Giáo án Mầm non Lớp Nhà Trẻ - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Oanh - Nguyễn Thị Chinh

pdf 27 Trang Ngọc Diệp 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Nhà Trẻ - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Oanh - Nguyễn Thị Chinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Nhà Trẻ - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Oanh - Nguyễn Thị Chinh

Giáo án Mầm non Lớp Nhà Trẻ - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Oanh - Nguyễn Thị Chinh
 TUẦN 17
 CHỦ ĐỀ LỚN: NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU
 CHỦ ĐỀ NHỎ: NHỮNG CON VẬT SỐNG TRONG RỪNG
 Thời gian thực hiện: Từ ngày 06 tháng 1 đến ngày 10 tháng 1 năm 2025
 Chức năng cô A Nguyễn Thị Oanh
 cô B Nguyễn Thị Chinh
 A. THỂ DỤC SÁNG
 Tập các động tác
 Hô hấp 1: gà gáy
 Tay 2: 2 tay đưa ra trước xoay cổ tay
 Chân 1: Đứng dậm chân tại chỗ
 Bụng 3: Đứng nghiêng người sang 2 bên
 Bật 2: Bật tiến về phía trước
 (Hướng dẫn, thực hiện như tuần 1)
 B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 1. Trò chơi vận động: Đi như gấu, bò như chuột
I. Mục đích yêu cầu 
- Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi.
- Rèn luyện vận động rèn luyện phản xạ nhanh và khéo léo.
- Trẻ chơi trò chơi hứng thú.
II. Chuẩn bị:
- 4 vòng thể dục.
III. Tiến hành
- Cách chơi: Đặt 4 vòng cung thành hai hàng, cái nọ cách cái kia 1m. Chia trẻ 
thành 2 đội. Lần lượt cho từng cháu chui qua 2 vòng. Vòng thứ nhất phải bò bằng 
bàn chân, bàn tay. Vòng thứ 2 bò qua bằng cẳng tay và cẳng chân. Sau đó chạy về 
chỗ cũ các bạn khác tiếp tục bò. 
- Luật chơi: Đội nào xong trước và ít người chạm vào vòng sẽ thắng cuộc. 
 2. Trò chơi học tập: Tiếng con vật gì
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi, biết được tiếng kêu của một số 
con vật.
- Trẻ nói được tên trò chơi, chơi trò chơi theo hướng dẫn.
- Trẻ chơi trò chơi hứng thú.
II. Chuẩn bị
- Một ngôi nhà bằng bìa.
- Một số con vật đồ chơi hoặc vẽ.
III. Tiến hành
- Luật chơi: nghe tiếng kêu, nói đúng tên con vật.
- Cách chơi: cô đặt mô hình nhà ở trước trẻ và các con vật để sau ngôi nhà. Cô 
giáo đứng lấp sau ngôi nhà, giả tiếng con vật kêu rồi hỏi trẻ: con gì kêu đấy? Trẻ 2
phải nói được tên con vật vừa kêu. Sau đó cho con vật đó xuất hiện trước cửa ngôi 
nhà cho trẻ quan sát. Cô có thể hát 1bài hát về con vật đó để trẻ đoán.
 3. Trò chơi dân gian “ nu na nu nống ”
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi, cách chơi, biết đọc bài đồng dao.
- Trẻ đọc được bài đồng dao: nu na nu nống, chơi được trò chơi theo hướng dẫn 
của cô.
- Trẻ chơi trò chơi hứng thú.
II. Chuẩn bị
- Sân chơi sach sẽ bằng phẳng, quần áo trẻ gọn gàng.
III. Tiến hành
* Cách chơi: cô chia lớp mình theo nhóm mỗi nhóm 2-3 bạn, vừa đọc lời ca vừa 
lấy tay cỗ nhẹ vào chân bạn, đến từ cuối cùng vào chân bạn nào thì bạn đó phải co 
nhanh chân lại.
* Luật chơi: nếu bạn nào không co chân kịp để bạn chạm tay vào chân mình thì 
bạn đó phải ra ngoài một lần chơi trò chơi tiếp tục
- Tổ chức cho trẻ chơi.
 C. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Thao tác vai: bác sĩ thú y 
 Hoạt động với đồ vật: xếp chuồng chăn nuôi
 Sách truyện: xem tranh ảnh chủ đề những con vật đáng yêu
 Tạo hình: di màu các con vật trong chủ đề 
 Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 ************************************************
 Thứ 2 ngày 06 tháng 1 năm 2025
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về con hổ
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết trò chuyện về tên gọi, đặc điểm, thức ăn, môi trường sống 
của con hổ.
- Kĩ năng: trẻ gọi tên con hổ, nêu được đặc điểm, thức ăn, môi trường sống của 
con hổ.
- Giáo dục: Trẻ biết yêu quý các con vật, biết con vật có hại,con vật có ích.
II. Chuẩn bị
- Tranh vẽ con hổ.
 III. Tiến hành
- Cô cho trẻ giả làm tiếng các con vật kêu, dẫn dắt vào bài.
- Cô treo tranh vẽ con hổ và hỏi: 
+ Đây là con gì? 
+ Cô cho trẻ đọc từ “con hổ” nhiều lần.
+ Con hổ sống ở đâu? 3
+ Con hổ có những bộ phận nào?
+ Thức ăn của nó là gì?
=> Cô khái quát: hổ là động vật sống trong rừng, hổ có 4 chân và thức ăn của 
chúng chủ yếu là ăn thịt
- Giáo dục: yêu quý và bảo vệ các con vật, bảo vệ môi trường.
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Tập các động tác
 Hô hấp 1: gà gáy
 Tay 2: 2 tay đưa ra trước xoay cổ tay
 Chân 1: Đứng dậm chân tại chỗ
 Bụng 3: Đứng nghiêng người sang 2 bên
 Bật 2: Bật tiến về phía trước
 (Hướng dẫn, thực hiện như tuần 1)
 3. NHẬN BIẾT TẬP NÓI
 Nhận biết một số con vật sống trong rừng (Con voi, con khỉ)
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết gọi tên, nói được một số đặc điểm và môi trường sống của con 
khỉ, con voi, trẻ biết cách chơi trò chơi chọn thức ăn yêu thích cho các con vật.
- Kĩ năng: trẻ gọi được tên, phát âm rõ ràng từ con vơi, con khỉ, chơi tốt trò chơi 
chọn thức ăn yêu thích cho các con vật.
- Giáo dục: yêu quý quý bảo vệ các con vật sống trong rừng, trẻ biết bảo vệ môi 
trường.
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh về các con vật: con khỉ, con voi.
- Lô tô các con vật.
III. Tiến hành.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cho trẻ hát bài “đố bạn” đàm thoại và dẫn dắt - Trẻ hát và đàm thoại cùng cô
 vào bài.
 HĐ2. Phát triển bài
 - Cô cho trẻ quan sát đĩa một số con vật sống - Trẻ quan sát.
 trong rừng và hỏi: chúng mình vừa được quan - Trẻ kể: con hổ, con voi 
 sát những con vật nào?
 * Cô cho trẻ quan sát tranh vẽ con khỉ:
 - Đây là con gì? - Trẻ trả lời
 - Cho trẻ đọc từ “con khỉ” 3 lần. - Trẻ đọc
 - Con khỉ có đặc điểm gì? (có lông, có chân ) - Trẻ trả lời (có lông, mũi đỏ, có 
 chân )
 - Con khỉ sống ở đâu? - Sống trong rừng
 - Con khỉ thích ăn gì? - Ăn các loại quả
 - Cô khái quát lại về đặc điểm của con: khỉ là 4
con vật hiền lành, khỉ có hình dáng giống như 
người, rất nhanh nhẹn và hay bắt chước, leo trèo - Trẻ lắng nghe
rất giỏi. Lông có nhiều màu đen hoặc nâu, hoặc 
xám, trắng ). Khỉ đẻ con và nuôi con bằng sữa 
mẹ
* Cô cho trẻ quan sát con voi 
- Cô đọc câu đố về con voi
 Bốn chân như bốn cột đình - Trẻ lắng nghe
 Hai tai ve vẩy, hai ngà trắng phau
 Vòi dài vắt vẻo trên đầu
 Trong rừng thích sống với nhau từng đàn.
 Đố là con gì? - Con voi ạ
- Đây là con gì? - Con voi
- Cho trẻ đọc từ “con voi” 3 lần. - Trẻ phát âm
+ Voi có những bộ phận nào? - Đầu, mình, chân, đuôi
+ Trên đầu con voi có những bộ phận gì nào? - Mắt, tai, vòi, miệng, ngà
+ Vòi của con voi dùng để làm gì? - Dùng để lấy thức ăn đưa vào 
 miệng, uống nước
+ Voi có mấy chân? - Có 4 chân ạ
+ Con voi ăn gì? - Ăn hoa quả, cành cây nhỏ, mía
+ Voi là con vật hiền lành hay hung dữ? (Con - Con vật hiền lành
voi là con vật hiền lành nó được con người 
thuần hoá và còn giúp con người làm rất nhiều 
việc. Chở khách thăm quan, kéo gỗ, biểu diễn 
xiếc)
- Cô khái quát lại: voi là con vật to lớn, có 4 
chân và cái vòi dài. Con voi còn có đôi ngà màu 
trắng rất cứng và có cái đuôi dài. Voi thích ăn 
mía và lá cây. Voi lấy thức ăn bằng vòi và dùng - Trẻ lắng nghe
voi để uống nước. Voi sống thành từng bầy đàn. 
Voi rất khỏe, nó giúp con người nhiều việc nặng 
nhọc. Voi đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ
- Ngoài voi ra còn có những con vật nào sống - Trẻ kể: hươu cao cổ, nai, ngựa 
trong rừng nữa? (Hươu cao cổ, nai, ngựa vằn, tê vằn, tê giác 
giác ) - Trẻ lắng nghe
* giáo dục: trẻ yêu quý các con vật và biết bảo 
vệ môi trường, bảo vệ động vật quý hiếm
* Trò chơi: chọn thức ăn yêu thích cho các 
con vật
- Hướng dẫn cách chơi, luật chơi: cô mời 2 đội 
chơi, mỗi đội gồm 4 bạn, bật qua vòng để đem - Trẻ lắng nghe cách chơi, luạt 
thức ăn yêu thích, phù hợp đến cho các con vật. chơi
Trong cùng một thời gian, đội nào chọn đúng và 
nhiều thức ăn dành cho các con vật nhiều hơn là 
đội thắng cuộc. 5
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi (2 lần). - Trẻ chơi trò chơi
 - Cô kiểm tra kết quả chơi, cho trẻ nhắc lại các 
 thức ăn phù hợp với các con vật vừa đem lên, 
 khen ngợi, động viên trẻ.
 HĐ3. Kết thúc bài
 - Cô nhận xét, khen trẻ. - Trẻ lắng nghe
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Thao tác vai: bác sĩ thú y 
 Hoạt động với đồ vật: xếp chuồng chăn nuôi
 Sách truyện: xem tranh ảnh chủ đề những con vật đáng yêu
 Tạo hình: di màu các con vật trong chủ 
 Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: dạo chơi kể về các con vật sống trong rừng
 Trò chơi vận động: bắt chước tạo dáng
 Chơi tự do
I.Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết kể tên các con vật sống trong rừng và biết cách chơi các trò 
chơi bắt chiếc tạo dáng
- Kỹ năng: trẻ gọi được tên các con vật trong rừng, phát triển khả năng tư duy, ghi 
nhớ cho trẻ.
- Giáo dục: trẻ biết quý bảo vệ các con vật, biết bảo vệ môi trường.
II. Chuẩn bị: 
- Sân sạch sẽ, thoáng mát.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Hoạt động có chủ đích dạo chơi kể về 
 các con vật sống trong rừng
 - Cho trẻ hát bài “đố bạn” dẫn dắt vào bài. - Trẻ hát và đàm thoại cùng cô.
 - Có những con vật nào sống trong rừng? ( 4- 5 - Trẻ kể: con hổ, con voi .
 trẻ kể).
 - Con voi, con hổ sống ở đâu? - Sống trong rừng
 - Con voi, con hổ có đặc điểm gì? - Con hổ lông màu vàng, voi có 
 cái vòi dài
 - Con voi ăn gì? Con hổ ăn gì? - Trẻ kể: voi ăn cỏ, hổ ăn thịt .
 - Cô cho trẻ đọc tên các con vật
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ, khen trẻ.
 HĐ2. Trò chơi vận động bắt chước tạo dáng
 - Cô nêu luật chơi và cách chơi.
 - Luật chơi: trẻ phải đứng ngay lại khi có tín 
 hiệu. Nói đúng dự định của mình( dáng đứng 
 của mình tượng trưng cho con gì?) 6
 - Cách chơi: trước khi chơi cô gợi ý cho trẻ nhớ 
 lại một số hình ảnh, tư thế, dáng điệu mà trẻ hay - Trẻ lắng nghe cách chơi, luật 
 vận động để tạo nhiều dáng đẹp trong lúc chơi. chơi
 Cô mở nhạc, trẻ vận động theo nhạc. Khi nhạc 
 dừng, trẻ cũng dừng lại và tạo cho mình 1 tư 
 thế, dáng vẻ minh họa cho 1 hình ảnh con vật.
 - Cho trẻ chơi 3 - 4 lần. - Trẻ hứng thú chơi
 - Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi.
 HĐ3. Chơi tự do.
 - Cô cho trẻ chơi tự do, bao quát trẻ. - Trẻ hứng thú chơi.
 - Cô nhận xét giờ học, khen ngợi trẻ
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi: bé cùng khám phá
 Ôn NBTN “ nhận biết một số con vật sống trong rừng “con khỉ, con voi”.
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết chơi trò chơi “bé cùng khám phá”. Trẻ nhận biết con khỉ, con voi
- Kỹ năng: trẻ nói được tên con khỉ, con voi. Một số đặc điểm, màu sắc của các 
con vât đó, biết chơi trò chơi
- Giáo dục: trẻ đoàn kết có thích thú trong giờ học, biết cất dọn đồ chơi . 
II. Chuẩn bị
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Chào mừng các bé đến với trò chơi “Bé - Trẻ lắng nghe
 cùng khám phá”. Đến với trò chơi là các bạn 
 đến từ lớp nhà trẻ. Cô là người dẫn chương 
 trình.
 HĐ2. Phát triển bài
 - Đến với trò chơi “Bé cùng khám phá” ở - Trẻ chú ý lắng nghe
 phần thi này nhiệm vụ của các bé là cùng 
 khám phá, nhận biết mộ số con vật và 
 nhanh trí trả lời một số câu hỏi mà cô đưa 
 ra. Để chơi được trò chơi này xin mời các bé 
 lắng nghe cô phổ biến luật chơi và cách 
 chơi:
 + Luật chơi: Đội nào thực hiện nhanh và - Trẻ lắng nghe cách chơi luật chơi.
 đúng đội đó sẽ thắng cuộc.
 + Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội nhiệm 
 vụ mỗi đội thể hiện sự nhanh chí của mình 
 trả lời được các câu hỏi mà cô đưa ra. đội 
 nào trả lời đúng các câu hỏi cô đưa ra thì đội 
 đó dành thắng cuộc. 7
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi . - Trẻ chơi trò chơi
 HĐ3. Kết thúc bài
 - Cô nhận xét kết quả chơi và tuyên bố đội - Trẻ lắng nghe.
 thắng cuộc .
 2. Chơi tự do
- Cô giới thiệu các trò chơi để trẻ chơi
- Tổ chức hướng dẫn bao quát động viên, khuyến khích trẻ trong quá trình chơi.
 3. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ
Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao?
Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học 
kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 *************************************************
 Thứ 3 ngày 07 tháng 1 năm 2025
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về con gấu
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết trò chuyện về tên gọi, đặc điểm, môi trường sống của con gấu.
- Kĩ năng: trẻ gọi tên con gấu, nêu được đặc điểm, môi trường sống của con gấu.
- Giáo dục: trẻ biết yêu quý các con vật, biết con vật có hại, có ích.
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh con gấu
 III. Tiến hành
- Cô cho hát bà “Đố bạn” đàm thoại nội dung bài hát và dẫn dắt vào bài
+ Chúng mình vừa hát bài gì?
+ Trong bài hát nhắc đến con vật nào?
- Cô treo tranh vẽ con gấu và hỏi: 
+ Đây là con gì? 
+ Cô cho trẻ đọc từ “con gấu” nhiều lần.
+ Con gấu sống ở đâu?
+ Con gấu gồm có những bộ phận nào?
+ Con gấu có mấy chân?
=> Cô khái quát: Gấu là động vật sống trong rừng, gấu có 4 chân và thức ăn của 
chúng chủ yếu là ăn thịt
- Giáo dục: yêu quý và bảo vệ các con vật, bảo vệ môi trường.
- Cô nhận xét, khen trẻ
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Tập các động tác
 Hô hấp 1: gà gáy
 Tay 2: 2 tay đưa ra trước xoay cổ tay
 Chân 1: Đứng dậm chân tại chỗ 8
 Bụng 3: Đứng nghiêng người sang 2 bên
 Bật 2: Bật tiến về phía trước
 (Hướng dẫn, thực hiện như tuần 1) 
 3. TẠO HÌNH
 Di màu con voi (M)
 I. Mục đích yêu cầu
 - Kiến thức: trẻ tô màu theo mẫu của cô, trẻ ngồi đúng tư thế, cầm bút bằng 3 ngón tay. 
 Trẻ biết tô màu hợp lý.
 - Kĩ năng: trẻ có kỹ năng di màu, kỹ năng cầm bút, và di màu không nhem ra ngoài 
 và trả lời được các câu hỏi cô đưa ra
 - Giáo dục: trẻ yêu thích, hứng thú tham gia hoạt đông cùng cô và các bạn. giáo 
 dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ vật nuôi
 II. Chuẩn bị :
 - Tranh mẫu con voi, sáp màu
 - bài hát đố bạn
 - Tranh mẫu của cô
 III: Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 Cô cho trẻ hát bài “Đố bạn” và trò chuyện với trẻ - Trẻ hát cùng cô
 về nội dung bài hát rồi hướng trẻ vào bài học.
 HĐ2. Phát triển bài
 * Quan sát và đàm thoại
 - Các con ơi trong rừng có những con gì? Hôm 
 nay chúng mình sẽ di mầu cho 1 con vật giúp ích - Trẻ kể: Con hổ, con khỉ,con 
 rất nhiều cho con người nhé. voi 
- * Quan sát mẫu
 + Cô có bức tranh vẽ con gì đây? - Con voi ạ
 + Con voi cô di màu gì? - Màu nâu ạ
 + Cô dùng gì để di màu con voi? - Bút màu ạ
 + Các con thấy con voi cô di màu có đẹp không? - Có ạ
 + Các con có muốn di màu con voi này không? - Có ạ
 =>Vậy các con chú ý quan sát cô di mẫu trước 
 nhé.
 * Cô thực hiện mẫu
 Để di màu thật đẹp cho con voi trước tiên cô 
 chọn bút màu nâu, cô cầm bút bằng 3 đầu ngón 
 tay, cô di từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, cô - Trẻ lắng nghe và quan sát
 di đều tay, di đến đâu hết đến đấy. Di sao cho 
 thật khéo không chờm ra ngoài, cứ như vậy cô di 
 cho đến khi di hết con voi thì cô dừng lại. Vậy là 
 cô đã di xong con voi rồi đấy. Các con nhìn xem 
 cô di có đẹp không? Các con có muốn di màu 
 con voi như cô không? 9
- + Các con di con voi màu gì? - Con voi ạ
- - Vậy các con chọn bút màu nâu cho cô nào. - Màu nâu ạ, có ạ
- * Trẻ thực hiện:
 - Cô mời trẻ lên bàn ngồi và hỏi trẻ cô đã chuẩn 
 bị những gì cho các con?
 - Vậy con cầm màu lên và di màu con voi này - Giấy, bút màu 
 thật đẹp để chúng mình tặng cho ông bà, bố mẹ 
 nhé - Trẻ thực hiện và nhắc lại cầm 
 - Cô chú ý quan sát và hướng dẫn lại trẻ cách bút
 cầm bút, cách di mầu trong khuôn khổ của con 
 vật, không di màu ra ngoài các con vật.
 - Cô động viên và hướng dẫn những trẻ chưa 
 thực hiện được.
- * Trưng bày - nhận xét sản phẩm
 - Cô nhận xét sản phẩm theo nhóm, khuyến - Trẻ lắng nghe
 khích trẻ và động viên trẻ thực hiện tốt hơn.
 - Giáo dục: tranh các con di mầu rất đẹp, các con 
 cùng mang về tặng ông bà, bố mẹ nhé. Các con - Trẻ lắng nghe.
 phải ngoan và nghe lời cô giáo nhé.
 - Hôm nay con được di màu con gì? Và con di - Con voi màu nâu ạ
 màu gì cho con voi?
 HĐ3. Kết thúc: 
 - Cho trẻ cất đồ dùng học tập và chuyển hoạt - Trẻ thực hiện
 động khác
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Thao tác vai: bác sĩ thú y 
 Hoạt động với đồ vật: xếp chuồng chăn nuôi
 Sách truyện: xem tranh ảnh chủ đề những con vật đáng yêu
 Tạo hình: di màu các con vật trong chủ đề
 Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: dạy trẻ chơi trò chơi “đi như gấu, bò như chuột”
 Trò chơi vận động: bắt chước tạo dáng
 Chơi tự do.
 I. Mục đích yêu cầu
 - Kiến thức: trẻ biết chơi trò chơi, biết tên trò chơi, nhớ luật chơi và cách chơi của 
 trò chơi “bắt chiếc tạo dáng” biết được dáng đi của một số loài vật.
 - Kĩ năng: trẻ có khả năng ghi nhớ, phát triển cơ quan thính giác, sự chú ý.
 - Giáo dục: trẻ hứng thú chơi và biết bảo vệ môi trường.
 II. Chuẩn bị:
 - Quần áo gọn gàng, sân bằng phẳng. 10
III. Tiến hành.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Hoạt động có chủ đích: dạy trẻ chơi trò 
 chơi: “Đi như gấu, bò như chuột”.
 - Cách chơi: đặt 4 vòng cung thành hai hàng, cái 
 nọ cách cái kia 1m. Chia trẻ thành 2 đội. Lần - Trẻ lắng nghe.
 lượt cho từng cháu chui qua 2 vòng. Vòng thứ 
 nhất phải bò bằng bàn chân, bàn tay. Vòng thứ 2 
 bò qua bằng cẳng tay và cẳng chân. Sau đó chạy 
 về chỗ cũ các bạn khác tiếp tục bò. 
 - Luật chơi: đội nào xong trước và ít người 
 chạm vào vòng sẽ thắng cuộc.
 - Cô chơi cùng với trẻ 2-3 lần. - Trẻ chơi cùng với cô.
 - Cho trẻ chơi 4-5 lần. - Trẻ hứng thú chơi.
 - Cô khuyến khích trẻ chơi.
 - Cuối buổi chơi cô hỏi lại trẻ tên trò chơi.
 HĐ2: Trò chơi vận động: bắt chước tạo dáng
 - Cô nêu luật chơi và cách chơi.
 - Luật chơi: trẻ phải đứng ngay lại khi có tín 
 hiệu. Nói đúng dự định của mình( dáng đứng 
 của mình tượng trưng cho con gì?)
 - Cách chơi: trước khi chơi cô gợi ý cho trẻ nhớ - Trẻ lắng nghe cách chơi, luật 
 lại một số hình ảnh, tư thế, dáng điệu mà trẻ hay chơi
 vận động để tạo nhiều dáng đẹp trong lúc chơi. 
 Cô mở nhạc, trẻ vận động theo nhạc. Khi nhạc 
 dừng, trẻ cũng dừng lại và tạo cho mình 1 tư 
 thế, dáng vẻ minh họa cho 1 hình ảnh con vật.
 - Cho trẻ chơi 3 - 4 lần. - Trẻ hứng thú chơi.
 - Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi.
 HĐ3. Chơi tự do
 - Cô cho trẻ chơi tự do, bao quát trẻ. - Trẻ chơi tự do trên sân.
 - Cô nhận xét giờ học, khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Dạy trẻ chơi trò chơi: Ai nhanh nhất
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, biết luật chơi của trò chơi ai nhanh nhất
- Kỹ năng: rèn sự chú ý, nhanh nhẹn cho trẻ.
- Giáo dục: trẻ hứng thú chơi, đoàn kết với bạn khi chơi trò chơi.
II. Chuẩn bị
- Sân chơi, vòng thể dục. 11
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến luật - Trẻ lắng nghe.
 chơi, cách chơi.
 HĐ2. Phát triển bài
 - Để chơi được trò chơi này xin mời các bé 
 lắng nghe cô phổ biến luật chơi và cách 
 chơi: - Trẻ chú ý lắng nghe.
 Cách chơi: cho trẻ đứng thành vòng tròn vừa 
 hát vừa đi xung quanh vòng khi có hiệu lệnh 
 thì phải nhảy nhanh vào vòng (số trẻ nhiều - Trẻ lắng nghe cách chơi luật chơi.
 hơn số vòng).
 * Luật chơi: mỗi vòng chỉ một bạn, bạn nào 
 chậm sẽ phải hát hoặc nhảy lò cò.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô chơi cùng trẻ. - Trẻ chơi trò chơi
 HĐ3. Kết thúc bài
 - Cô nhận xét kết quả chơi và khen ngợi trẻ. - Trẻ lắng nghe.
 2. Chơi tự do
- Cô giới thiệu các trò chơi để trẻ chơi
- Tổ chức hướng dẫn bao quát động viên, khuyến khích trẻ trong quá trình chơi.
 3. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ
Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao?
Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học 
kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 *****************************************************
 Thứ 4 ngày 08 tháng 1 năm 2025
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về con khỉ
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết trò chuyện về tên gọi, đặc điểm, thức ăn, môi trường sống 
của con khỉ.
- Kĩ năng: trẻ gọi tên con khỉ, nêu được đặc điểm, thức ăn, môi trường của con khỉ.
- Giáo dục: trẻ biết yêu quý các con vật, biết con vật có hại, có ích.
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh con khỉ.
 III. Tiến hành
- Cô trò chuyện về chủ đề chủ điểm dẫn dắt trẻ vào bài 
- Cô treo tranh vẽ con khỉ và hỏi: 
+ Đây là con gì? 
+ Cô cho trẻ đọc từ “con khỉ” nhiều lần. 12
+ Con khỉ sống ở đâu?
+ Con khỉ có những bộ phận nào?
+ Thức ăn của nó là gì?
=> Cô khái quát: Khỉ là động vật sống trong rừng, Khỉ có đầu, thân, có chân và 
thức ăn của chúng chủ yếu là ăn hoa quả
- Giáo dục: yêu quý và bảo vệ các con vật, bảo vệ môi trường.
- Cô nhận xét, khen trẻ
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Tập các động tác
 Hô hấp 1: gà gáy
 Tay 2: 2 tay đưa ra trước xoay cổ tay
 Chân 1: Đứng dậm chân tại chỗ
 Bụng 3: Đứng nghiêng người sang 2 bên
 Bật 2: Bật tiến về phía trước
 (Hướng dẫn, thực hiện như tuần 1)
 3. VĂN HỌC
 Kể chuyện cho trẻ nghe: chuyện về đôi bạn chó và mèo
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết tên chuyện “chuyện về đôi chó và nèo” biết tên tác giả tên nhân 
vật trong chuyện, hiểu nội dung câu chuyện
- Kỹ năng: phát triển khả năng nghe, phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ (nói to, 
nói rõ ràng, nói đủ câu)
- Giáo dục: trẻ ngoan ngoãn, muốn ăn gì nên hỏi người lớn và không được tự ăn 
khi người lớn chưa đồng ý.
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh minh họa chuyện về đôi bạn chó và mèo.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cô và trẻ hát Gà trống mèo con và cún con - Trẻ hát cùng cô
 - Trong bài hát có những con vật gì? - Con chó, con mèo và con gà
 - Hôm nay cô sẽ kể một câu chuyện về đôi bạn 
 chó và mèo các con cùng lắng nghe cô kể - Vâng ạ
 chuyện nhé.
 HĐ2. Phát triển bài
 + Cô kể lần 1: kết hợp cử chỉ điệu bộ
 - Cô vừa kể cho cả lớp chúng mình nghe câu 
 truyện: chuyện về đôi bạn chó và mèo - Nghe cô kể chuyện
 + Cô kể lần 2: cô kể theo hình ảnh minh họa 
 và giảng nội dung: câu chuyện nói về đôi bạn 
 chó và mèo ngày xưa rất thân nhau. Nhưng vì 13
 mèo không nghe lời chó đã ăn vụng cá. Cuối 
 cùng chó bị cô chủ đánh oan. Từ đó chó và - Trẻ lắng nghe
 mèo không chơi với nhau nữa. 
 + Cô kể lần 3: cho trẻ xem video câu chuyện
 * Đàm thoại
 - Cô vừa kể cho cả lớp chúng mình nghe câu - Chuyện về đôi bạn chó và mèo
 truyện gì?
 - Có cô chủ, con chó, con mèo
 - Trong có những nhận vật nào?
 - Vào bếp ạ
 - Mèo và chó rủ nhau vào đâu chơi? - Có nồi cá
 - Trong bếp có gì? - Không được làm thế, ăn vụng à 
 - Chó nói gì với mèo? xấu lắm
 - Ra vườn
 - Mèo công cá đi đâu? - Đánh chó
 - Cô chủ vào bếp và làm gì? - Trẻ lắng nghe
 - Giáo dục trẻ không được ăn vụng và biết 
 nghe lời mọi người.
 - Kể lại câu chuyện cho trẻ nghe
 * Củng cố
 - Trẻ thực hiện
 - Cô tổ chức cho trẻ giả làm tiếng kêu của mèo 
 và chó con.
 HĐ3. Kết thúc bài - Trẻ lắng nghe
 - Cô nhận xét giờ học, động viên, khen trẻ
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Thao tác vai: bác sĩ thú y 
 Hoạt động với đồ vật: xếp chuồng chăn nuôi
 Sách truyện: xem tranh ảnh chủ đề những con vật đáng yêu
 Tạo hình: di màu các con vật trong chủ đề
 Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: giải câu đố về các con vật
 Trò chơi vận động: “cáo ơi ngủ à”
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
 - Kiến thức: trẻ biết giải câu đố về các con vật theo ngợi ý của cô. Biết tên trò chơi, 
biết luật chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “Cáo ơi ngủ à” theo hướng dẫn của cô và 
chơi tự do theo ý thích
 - Kỹ năng: trẻ giải được các câu đố về các con vật. Chơi được trò chơi “cáo ơi ngủ 
à” theo hướng dẫn và chơi tự do theo ý thích
- Thái độ: trẻ tham gia tích cực vào hoạt động
II. Chuẩn bị
- Cô thuộc các câu đố 14
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Hoạt động có chủ đích: giải câu đố về 
 các con vật
 - Cô cho trẻ ra ngoài sân ngồi thành hình chữ u
 - Cô trò chuyện với trẻ về chủ điểm dẫn dắt vào - Trẻ trò chuyện cùng cô
 bài
 - Cô đọc câu đố về các con vật - Trẻ chú ý lắng nghe
 Bốn chân như bốn cột nhà
 Hai tay ve vẩy, hai ngà trắng phau
 Vòi dài vắt vẻo trên đầu
 Trong rừng thích sống với nhau từng đàn
 Là con gì? - Con voi
 Con gì nhảy nhót leo trèo
 Mình đầy lông lá nhăn nheo làm trò
 Là con gì? - Con khỉ
 Con gì lông vằn mắt xanh
 Dáng đi uyển chuyển, nhe nanh tìm mồi
 Thỏ, nai gặp phải hỡi ơi!
 Muông thú khiếp sợ tôn lên chúa rừng
 Là con gì? - Con hổ
 Trông giống con hổ lớn
 Đeo bờm thật oai phong
 Dáng đi thật hung dũng - Con sư tử
 Săn đuổi đàn hươu, nai.
 Là con gì?
 Cũng gọi là chó
 Mà chẳng ở nhà
 Sống tận rừng xa
 Là loài hung dữ
 Là con gì? - Con chó sói
 * Trò chơi vận động: cáo và thỏ
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi.
 - Luật chơi: mỗi chú thỏ (1 bạn chơi) có một 
 cái hang (1 bạn chơi khác đóng). Thỏ phải nấp 
 vào đúng hang của mình, chú thỏ nào chậm - Trẻ lắ được luật chơi, cách chơi
 chân sẽ bị cáo bắt hoặc chạy về nhầm hang của 
 mình sẽ bị ra ngoài một lần chơi.
 - Cách chơi: chọn một cháu làm cáo ngồi rình 
 ở góc lớp. Số trẻ còn lại làm thỏ và chuồng 
 thỏ. Cứ mỗi trẻ làm thỏ thì có một trẻ làm 
 chuồng. Trẻ làm chuồng chọn chỗ đứng của 
 mình và vòng tay ra phía trước đón bạn khi bị 
 cáo đuổi. Trước khi chơi, cô yêu cầu các chú 
 thỏ phải nhớ đúng chuồng của mình. Bắt đầu 15
 trò chơi, các chú thỏ nhảy đi kiếm ăn, vừa 
 nhảy vừa giơ bàn tay lên đầu vẫy vẫy ( giống 
 tai thỏ) vừa đọc bài thơ:
 Trên bãi cỏ
 Chú thỏ non 
 Đang rình đấy
 Tìm rau ăn 
 Thỏ nhớ nhé 
 Rất vui vẻ 
 Chạy cho nhanh
 Thỏ nhớ nhé 
 Kẻo cáo gian
 Có cáo gian 
 Tha đi mất 
 Khi đọc hết bài thì cáo xuất hiện, cáo “gừm, 
 gừm” đuổi bắt thỏ. Khi nghe tiếng cáo, các chú 
 thỏ chạy nhanh về chuồng của mình. Những 
 chú thỏ bị cáo bắt đều phải ra ngoài một lần 
 chơi. Sau đó, đổi vai chơi cho nhau.
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần. - Trẻ chơi trò chơi
 * Chơi tự do:
 - Cô bao quát trẻ chơi - Trẻ chơi tự do theo ý thích
 - Cho trẻ vệ sinh cá nhân - Trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Dạy trẻ chơi trò chơi: chạy tiếp cờ
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ nhớ tên trò chơi và biết cách chơi trò chơi chạy tiếp cờ theo khả năng.
- Kỹ năng: trẻ chơi được trò chơi chạy tiếp cờ theo khả năng.
- giáo dục: trẻ hứng thú học tập, phối hợp vơi nhau để hoàn thành trò chơi.
II. Chuẩn bị
- 2 lá cờ, 2 ghế học sinh.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện với trẻ hướng trẻ vào bài. - Trẻ lắng nghe.
 HĐ2. Phát triển bài
 - Để chơi được trò chơi này xin mời các bé 
 lắng nghe cô phổ biến luật chơi và cách 
 chơi:
 - Trò chơi cô và các con sẽ chơi có tên là - Trẻ chú ý lắng nghe.
 “chạy tiếp cờ”. Các con chú ý lắng nghe 
 cách chơi nhé.
 - Luật chơi: phải cầm được cờ chạy vòng 16
 quanh ghế.
 - Cách chơi: chia trẻ thành 2 nhóm bằng 
 nhau. Trẻ xếp thành hàng dọc. Hai trẻ ở đầu 
 hàng cầm cờ. Đặt ghế cách chỗ trẻ đứng 2m. - Trẻ lắng nghe cách chơi luật chơi
 Khi cô hô " hai, ba" trẻ phải chạy nhanh về 
 phía ghế, vòng qua ghế rồi chạy về chuyển 
 cờ cho bạn thứ hai và đứng vào cuối hàng. 
 Khi nhận được cờ, trẻ thứ hai phải chạy 
 nhanh lên vòng qua ghế rồi về chỗ đưa cho 
 bạn thứ ba. Cứ như vậy, nhóm nào hết lượt 
 trước là thắng cuộc. Ai không chạy vòng 
 qua ghế hoặc chưa có cờ đã chạy thì phải 
 quay trở lại chạy từ đầu.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô chơi cùng trẻ. - Trẻ chơi trò chơi
 HĐ3. Kết thúc bài
 - Nhận xét kết quả chơi và tuyên dương - Trẻ lắng nghe.
 khen trẻ.
 2. Chơi tự do
- Cô giới thiệu các trò chơi để trẻ chơi
- Tổ chức hướng dẫn bao quát động viên, khuyến khích trẻ trong quá trình chơi.
 3. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ
Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao?
Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học 
kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 *****************************************************
 Thứ 5 ngày 9 tháng 1 năm 2025
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về con voi
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết trò chuyện về tên gọi, đặc điểm, thức ăn, môi trường sống 
của con voi.
- Kĩ năng: trẻ gọi tên con voi, nêu được đặc điểm, thức ăn, môi trường của con voi.
- Giáo dục: trẻ biết yêu quý các con vật, biết con vật có hại, có ích.
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh con voi.
 III. Tiến hành
- Cô trò chuyện về chủ đề chủ điểm dẫn dắt trẻ vào bài
- Cô treo tranh vẽ con voi và hỏi
+ Cô có tranh vẽ con gì đây? 
+ Cô cho trẻ đọc từ “con voi” nhiều lần, dưới các hình thức khác nhau.
+ Con voi sống ở đâu? 17
+ Con voi có những đặc điểm gì?
+ Con voi ăn cỏ hay ăn thịt?
+ Con voi có gì để uống nước và lấy lá cây?
=> Cô khái quát: voi là động vật sống trong rừng, voi có 4 chân, có đuôi, có 2 cái 
tai to và có cái vòi dài, thức ăn của voi chủ yếu là cỏ và lá cây.
- Giáo dục: yêu quý và bảo vệ các con vật, bảo vệ môi trường. Bảo vệ động vật 
quý hiếm.
- Cô nhận xét, khen trẻ.
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Tập các động tác
 Hô hấp 1: gà gáy
 Tay 2: 2 tay đưa ra trước xoay cổ tay
 Chân 1: Đứng dậm chân tại chỗ
 Bụng 3: Đứng nghiêng người sang 2 bên
 Bật 2: Bật tiến về phía trước
 (Hướng dẫn, thực hiện như tuần 1)
 3. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
 Vận động cơ bản: ném bóng vào đích
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ nhớ tên bài tập, biết tập theo cô từng động tác, biết ném bóng vào đích 
và biết cách chơi trò chơi “mèo và chim sẻ”.
- Kỹ năng: phát triển cho trẻ tố chất nhanh nhẹn, khéo léo, khả năng phối hợp nhịp 
nhàng giữa tay, mắt. Phát triển khả năng quan sát, khả năng định hướng.
- Giáo dục: trẻ hứng thú trong giờ học, không xô đẩy bạn trong khi tập.
II. Chuẩn bị :
- Đích, sân tập sạch sẽ bằng phẳng.
. III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Các con ơi mỗi buổi sáng thức giấc dậy các - Tập thể dục sáng ạ
 con thường làm gì cho cơ thể khỏe mạnh?
 - Đúng rồi đấy không chỉ tập thể dục mà các 
 con còn phải ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng 
 như “cua, đậu, thịt, cá, tôm và các loại rau củ 
 quả thì cơ thể của chúng mình khỏe mạnh 
 cũng không thiếu tập thể dục phải không các - Vâng ạ
 con.
 - Để tập bài thể dục thật tốt thì giờ chúng ta - Vâng ạ
 cùng nhau khởi động nhé!
 HĐ2. Phát triển bài
 * Khởi động
 - Trẻ làm đoàn tàu nối đuôi nhau kết hợp với 18
các động tác: Đi thường-mũi chân- gót chân- 
đi thường - Trẻ thực hiện
- Về đội hình 2 hàng ngang
* Trọng động
 - Bài tập PTC: - Trẻ tập bài tập phát triển chung
+ Tay 2: 2 tay đưa ra trước xoay cổ tay - Trẻ thực hiện 3 lần x 4 nhịp
+ Chân 1: đứng dậm chân tại chỗ - Trẻ thực hiện 2 lần x 4 nhịp
+ Bụng 3: đứng nghiêng người sang 2 bên - Trẻ thực hiện 2 lần x 4 nhịp
+ Bật 2: bật tiến về phía trước - Trẻ thực hiện 2 lần x 4 nhịp
* Vận động cơ bản: ném bóng vào đích.
- Các con thấy cơ thể của chúng mình khỏe 
mạnh chưa và sẵn sàng vào bài chưa nào?
- Cô giới thiệu tên vận động.
 * Cô làm mẫu:
+ Lần 1: không phân tích.
+ Lần 2: làm mẫu kết hợp phân tích: Khi có 
hiệu lệnh cô bước về phía trước vạch xuất 
phát, tay cô cầm bóng, khi có hiệu lệnh ném - Trẻ quan sát và lắng nghe
cô cầm quả bóng ném mạnh trúng vào đích ở 
phía trước và về cuối hàng đứng.
+ Cô làm mẫu lần 3:
- Trẻ thực hiện:
- Gọi một đến hai trẻ lên tập mẫu (cô sửa sai - Trẻ thực hiện
cho trẻ).
- Cô cho cả lớp cùng tập 2 - 3 lần. - Cả lớp thực hiện lần lượt
- Sau mỗi lần thực hiện cô đưa nhận xét cho 
trẻ sửa sai cho trẻ.
- Cô động viên khuyến khích trẻ thực hiện tốt 
hơn.
- Chia lớp làm 2 tổ cho trẻ thi đua. - 2 tổ thi đua nhau
- Hôm nay các con được tập những bài tập gì? - Ném bóng vào đích
* Trò chơi vận động “mèo và chim sẻ”
- Cô hướng dẫn cách, chơi luật chơi
+ Luật chơi: mèo phải đi theo các lối đi của 
chim - Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách 
+ Cách chơi: chọn một trẻ làm mèo các trẻ chơi, luật chơi
khác làm chim đi kiếm ăn khi nghe tiếng mèo 
kêu thì các chú chim bay nhanh về tổ nếu ai 
bị mèo bắt thì phải làm mèo. 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần. - Trẻ chơi trò chơi.
- Bao quát và động viên trẻ chơi.
- Cô nhận xét kết quả chơi.
* Hồi tĩnh.
- Cho trẻ đi hít thở, thả lỏng tay chân và đi - Trẻ đi nhẹ nhàng
nhẹ nhàng. 19
 HĐ3. Kết thúc - Trẻ lắng nghe.
 - Cô nhận xét chung,khen ngợi,tuyên dương 
 trẻ.
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Thao tác vai: bác sĩ thú y 
 Hoạt động với đồ vật: xếp chuồng chăn nuôi
 Sách truyện: xem tranh ảnh chủ đề những con vật đáng yêu
 Tạo hình: di màu các con vật trong chủ đề
 Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: nhặt lá cây làm con vật 
 Trò chơi “bắt lấy và nói” 
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
Kiến thức: trẻ biết sử dụng các lá cây để tạo thành các con vật mà trẻ thích theo 
sự hướng dẫn của cô và chơi với các con vật do mình làm ra. Trẻ biết cách chơi trò 
chơi “bắt lấy và nói” .
Kiến thức: trẻ luyện kỹ năng xé, xếp, cắt, tạo dáng các con vật từ lá theo hướng 
dẫn. Trẻ chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô
Thái độ: giáo dục trẻ có ý thức bảo vệ rừng là bảo vệ ngôi nhà cho các con vật 
sống trong rừng
 II. Chuẩn bị
 - Dây len, rổ nhựa, kéo, lá bàng vàng, lá đa.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Hoạt động có chủ đích nhặt lá cây làm con vật
 - Cho trẻ đi nhặt lá vàng, lá bàng - Trẻ nhặt lá trên sân
 - Cô hướng dẫn trẻ tạo các con vật từ lá như: Con 
 trâu, con mèo, con thỏ 
 - Trẻ thực hiện: Cô bao quát trẻ, khuyến khích trẻ 
 sáng tạo - Trẻ thực hiện
 => Giáo dục trẻ có ý thức bảo vệ rừng là bảo vệ ngôi - Trẻ lắng nghe.
 nhà cho các con vật sống trong rừng.
 HĐ2. Trò chơi vận động: bắt lấy và nói 
 - Luật chơi: bạn nào bắt được bóng mà không trả lời 
 được câu hỏi của cô sẽ phải nhẩy lò cò một vòng 
 quanh lớp.
 - Cách chơi: cô cho lớp đứng thành vòng tròn, cô có - Trẻ nghe
 một quả bóng và sẽ tung bóng cho một bạn bất kì (Cô 
 gọi tên bạn ấy”, rất nhẹ thôi. Bạn nào được cô gọi tên 
 và tung bóng sẽ bắt lấy bóng bằng hai tay và gọi tên 
 một bạn bất kì trong lớp rồi tung bóng cho bạn đấy 20
 bắt bóng, trò chơi cứ tiếp tục như thế .
 - Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi
 - Nhận xét chơi
 HĐ3. Chơi tự do
 - Cô giới hạn khu vực chơi.
 - Cho trẻ chơi theo ý thích. - Trẻ chơi tự do
 - Cô bao quát trẻ.
 - Hết giờ: cô tập chung trẻ, điểm danh, nhận xét giờ 
 chơi. Cho trẻ vệ sinh tay chân sạch sẽ. - Trẻ vệ sinh cá nhân
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Dạy trẻ chơi trò chơi: vượt chướng ngại vật 
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết cách để vượt qua các chướng ngại vật bắt buộc, trẻ biết cách 
chơi trò chơi vượt chướng ngại vật.
- Kỹ năng: rèn kĩ năng quan sát, ghi nhớ, trẻ chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô.
- Giáo dục: giáo dục trẻ chăm học.
II. Chuẩn bị
 - Một số đồ chơi ngoài trời để làm chướng ngại vật.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cô cùng trẻ trò chuyện về trò chơi. - Trẻ lắng nghe.
 HĐ2. Phát triển bài
 - Để chơi được trò chơi này xin mời các bé 
 lắng nghe cô phổ biến luật chơi và cách 
 chơi:
 - Cô phổ biến cách chơi: sử dụng những đồ - Trẻ chú ý lắng nghe.
 dùng ngoài trời để tạo ra các chướng ngại 
 vật khác nhau bắt buộc trẻ chạy và vượt qua 
 chúng ở các vị trí như: chạy xung quanh, 
 chui xuống dưới, trèo lên trên, ở giữa, trên, 
 dưới, sang bên cạnh... đếm số lượng các 
 chướng ngại vật mà trẻ vượt qua. Giải thích - Trẻ lắng nghe cách chơi luật chơi.
 cho trẻ về chướng ngại vật (các vật trở ngại 
 trên đường đi), đảm bảo nhấn mạnh hướng 
 đi/ hướng di chuyển cho trẻ. Trẻ nói lại 
 hướng mình sẽ đi qua chướng ngại vật trước 
 khi thực hiện hành động. Cho trẻ chạy 
 quanh một chiều, sau đó để trẻ vượt chướng 
 ngại vật theo chiều ngược lại. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_nha_tre_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_nguyen.pdf