Giáo án Mầm non Lớp Nhà Trẻ - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Oanh - Nguyễn Thị Chinh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Nhà Trẻ - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Oanh - Nguyễn Thị Chinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Nhà Trẻ - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Oanh - Nguyễn Thị Chinh
TUẦN 23 CHỦ ĐỀ LỚN: CÂY VÀ NHỮNG BÔNG HOA ĐẸP CHỦ ĐỀ NHỎ: RAU TRONG VƯỜN BÉ Thời gian thực hiện từ ngày 24/02 - 28/02/2025 Chức năng cô A Nguyễn Thị Oanh cô B Nguyễn Thị Chinh A. THỂ DỤC SÁNG Tập các động tác Hô hấp 1: thổi bóng Tay 1: hai tay đưa cao hạ xuống Bụng 1: cúi xuống đứng thẳng lên Chân 1: ngồi xuống, đứng lên Bật 1: bật nhảy tại chỗ I. Mục đích yêu cầu: - Kiến thức: trẻ biết tập các động cùng cô giáo, biết chơi trò chơi bóng tròn to theo hướng dẫn. - Kĩ năng: trẻ tập phối hợp các chân tay nhịp nhàng cùng cô - Thái độ: trẻ hứng thú tập các động tác cùng cô II. Chuẩn bị : - Sân tập bằng phẳng an toàn, quần áo cô và trẻ gọn gàng. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào - Trẻ lắng nghe bài HĐ2. Phát triển bài * Khởi động - Cho trẻ đi: đi chậm - đi nhanh - đi chậm và Trẻ đi theo hiệu lệnh của cô vê đội hình vòng tròn * Bài tập phát triển chung - Hô hấp 1: thổi bóng - Tay 1: hai tay đưa cao hạ xuống - Trẻ tập các động tác cùng cô - Bụng 1: cúi xuống đứng thẳng lên - Chân 1: ngồi xuống, đứng lên - Bật 1: bật nhảy tại chỗ * Trò chơi vân động: bóng tròn to - Cô nêu cách chơi, luật chơi - Lắng nghe cách chơi, luật - Cách chơi: trẻ nắm tay nhau và đúng sát vào chơi nhau thành vòng tròn, khi cô nói “ thổi bóng lên, thổi bóng lên thật to” trẻ nắm tay nhau lì về phía sau thành vòng tròn lớn, khi cô nói “bóng vỡ” trẻ bỏ tay nhau ra ngồi thụp xuống và nói to” Bốp” - Luật Chơi: nghe và làm đúng hiệu lệnh, ai không làm đúng hiệu lệnh của cô là bị thua bị loại khỏi 1 lượt chơi. - Trẻ chơi - Cho trẻ chơi 3- 4 lượt HĐ3. Kết thúc - Trẻ đi nhẹ nhàng - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ, cho trẻ đi nhẹ nhàng1-2 vòng . B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT Trò chơi vận động: chọn rau I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi ,chơi trò chơi theo hướng dẫn - Kĩ năng: Trẻ nhanh nhẹn chọn rau mà cô nói tên - Thái độ: Trẻ húng thú khi tham gia trò chơi II.Chuẩn bị - Một rổ đựng lô tô một số loại rau như bắ cải, su hào, cà rốt.... III.Thực hiện - Trò chơi, trò chơi - Cô giới thiệu trò chơi: chọn rau - Cô nói cách chơi, luật chơi + Luật chơi: sau 3 phút đội nào chọn được nhiều đội đó thắng + Cách chơi: chia lớp làm 2 đội, mỗi đội xếp 1 hàng dọc khi có hiệu lệnh chơi lần lượt từng bạn lên chọn 1 lô tô rau mà cô yêu cầu mang về rổ cho đội mình. - Cô cho trẻ chơi trò chơi và quan sát trẻ chơi. - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. - Cô nhận xét tuyên dương trẻ Trò chơi học tập: chiếc hộp thần kỳ I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết cách chơi, luật chơi của trò chơi: chiếc hộp thần kỳ - Kĩ năng: trẻ chơi được trò chơi: chiếc hộp thần kỳ - Thái độ: trẻ chơi đoàn kết cùng nhau. II. Chuẩn bị - Một chiếc hộp - Một số loại rau III.Thực hiện - Cô giới thiệu trò chơi: chiếc hộp thần kỳ + Luật chơi: nói đúng được khen, nói sai phải nỏi nói lại cung các bạn + Cách chơi: cô bỏ các loại rau đã chuẩn bị vào hộp sau đó cho trẻ thò tay vào hộp cầm vào mang ra và gọi tên rau sau đó đưa cao cho cả lớp cùng kiểm tra - Cô cho trẻ chơi - Cô động viên, khen trẻ chơi tốt. - Cô nhận xét giờ chơi của trẻ, tuyên dương, động viên trẻ. Trò chơi dân gian: dung dăng dung dẻ I. Mục đích yêu - Kiến thức: trẻ biết luật chơi cách chơi, biết chơi trò chơi biết, hòa đồng với bạn trong nhóm chơi - Kĩ năng: trẻ đọc cùng cô bài đồng dao, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng dao - Thái độ: trẻ chơi đoàn kết II. Chuẩn bị - Cho trẻ đọc thuộc lời ca bài đồng dao III. Thực hiện - Cô giới thiệu tên trò chơi: dung dăng dung dẻ - Cô nói cách chơi, luật chơi + Cách chơi: trẻ đứng thành vòng tròn, quay mặt vào nhau và nắm tay nhau vừa đi vừa đọc bài đồng dao, khi đọc tiếng dung dăng, dung dẻ thì nắm tay vung ra trước, ra sau và tiếp tục như vậy đến câu kết thì trẻ ngồi thụp xuống. +Luật chơi: vung tay và làm đúng theo nhịp của bài đồng dao, nếu đến câu kết mà không ngồi xuống thì phải nhảy lò cò - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô nhận xét tuyên dương trẻ C. HOẠT ĐỘNG GÓC Thao tác vai: bế em - cho em ăn - nấu ăn Hoạt động với đồ vật: xếp vườn rau Sách chuyện: xem hình ảnh về một số loại rau Tạo hình: di màu một số loại rau Âm nhạc: hát các bài hát trong chủ đề ********************************************** Thứ 2 ngày 24 tháng 02 năm 2025 1. TRÒ CHYỆN SÁNG Trò chuyện về củ su hào I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên và một số đặc điểm của củ su hào - Kỹ năng: trẻ có khả năng quan sát, nói được tên và một số đặc điểm của củ su hào. - Thái độ: trẻ biết ăn rau và chăm sóc vườn rau. II. Chuẩn bị - Củ su hào, trang phục ngọn ngàng III. Thực hiện - Cô cho trẻ xem chiếc hộp thần kỳ - Cô lấy củ su hào trong hộp ra cho trẻ quan sát - Trên tay cô đang cầm củ gì đây? - Củ su hào có dạng hình gì? - Còn đây là gì? - Lá su hào màu gì? - Củ su hào là rau ăn gì? - Cô khái: đây là của su hào, của su hào có dạng hình tròn, có lá màu xanh chúng mình thường xuyên ăn rau xanh, biết chăm sóc các loại rau - Cô nhận xét, khen trẻ. 2. THỂ DỤC SÁNG Tập các động tác Hô hấp 1: thổi bóng Tay 1: hai tay đưa cao hạ xuống Bụng 1: cúi xuống đứng thẳng lên Chân 1: ngồi xuống, đứng lên Bật 1: bật nhảy tại chỗ 3. NHẬN BIẾT PHÂN BIỆT Bông hoa màu đỏ, bông hoa màu vàng I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ nói và nhận biết được bông hoa màu đỏ, bông hoa màu vàng, lấy đúng bông hoa cô yêu cầu, biết cách chơi trò chơi thi xem ai giỏi. - Kĩ năng: trẻ quan sát, gọi tên rõ bông hoa màu đỏ, bông hoa màu vàng. Trẻ trả lời được các câu hỏi cô đưa ra - Thái độ: trẻ tích cực tham gia vào giờ học II. Chuẩn bị * Đồ dùng của cô - 1 lọ hoa màu đỏ, 1 lọ hoa màu vàng, 1 bông hoa màu đỏ, 1 bông hoa màu vàng. * Đồ dùng của trẻ - Mỗi trẻ 1 rổ đựng 1 bông hoa màu đỏ, 1 bông hoa màu vàng. III.Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi: “Dung dăng dung - Trẻ chơi cùng cô. dẻ” - Hôm nay các bạn thấy cô Oanh mặc áo màu gì? Bạn nào mặc áo màu giống của cô? (Nếu - Trẻ trả lời: Màu đỏ ạ trẻ không trả lời được cô gợi mở giúp trẻ) - Cô Chinh mặc áo màu gì? Các con nhìn xem bạn nào mặc áo màu giống của cô Chinh? * Cô và cô Chinh mặc áo đẹp để chuẩn bị đi mừng sinh nhật bạn búp bê đấy. Các con có muốn cùng cô chuẩn bị những bông hoa thật - Trẻ trả lời. đẹp, để chúc mừng sinh nhật bạn búp bê không? Cô mời các con về chỗ để xem những - Trẻ về chỗ ngồi. bông hoa nhé. HĐ2. Phát triển bài * Nhận biết bông hoa màu đỏ, bông hoa màu vàng. - Cô cho trẻ nhận biết phân biệt hoa màu đỏ, hoa màu vàng. Hoa màu đỏ, hoa màu vàng qua hình ảnh trên máy tính. Các con cùng hướng lên màn hình xem cô có gì nhé! - Màu đỏ. + Các con nhìn xem cô có hoa màu gì? - Màu vàng + Các con nhìn xem cô còn có bông hoa màu gì nữa? - Trẻ phân biệt. - Cô đưa lần lượt hoa màu đỏ, hoa màu vàng ra cho trẻ phân biệt . * Phân biệt hoa màu đỏ, màu vàng. - Trẻ lấy và về chỗ - Cô đã chuẩn bị những bông hoa rất đẹp, trẻ đi lấy đồ dùng. - Trẻ trả lời: hoa màu đỏ, hoa - Cô đến gần trẻ hỏi trẻ trong rổ có bông hoa màu vàng màu gì? - Trẻ xếp hoa và lọ ra phía - Các con hãy xếp hoa ra phía trước nào. trước + Cô nói chọn cho cô hoa màu đỏ, thì trẻ phải chọn đúng hoa màu đỏ và giơ lên nói hoa màu đỏ. Cô nói chọn cho cô hoa màu vàng thì trẻ phải chọn đúng hoa màu vàng và giơ lên nói lọ hoa màu vàng. - Trẻ chọn lấy hoa theo yêu - Cho trẻ chơi 2 - 3 lần. (trẻ chưa chọn được cầu của cô. cô hướng dẫn trẻ chọn và nói). - Trẻ cầm bông hoa trẻ thích - Cho trẻ cầm 1 bông hoa mà trẻ thích. (cho trẻ cất đồ dùng) Và cho trẻ lại gần cô hỏi trẻ có bông hoa màu gì? * Trò chơi : “thi xem ai giỏi” - Cách chơi: trên bàn cô có lọ hoa màu đỏ, lọ hoa màu vàng, bạn nào có hoa màu đỏ thì phải - Trẻ lắng nghe để vào đúng bàn có lọ hoa màu đỏ, bạn nào có - Trẻ tham gia chơi. hoa màu vàng thì để vào bàn có lọ hoa màu vàng. - Hoa màu đỏ, hoa màu vàng - Cô cho trẻ chơi và kiểm tra kết quả của trẻ. - Cô hỏi trẻ hôm nay cô cho các con nhận biết, - Trẻ lắng nghe phân biệt hoa màu gì? - Giáo dục trẻ: không được hái hoa, vặt lá, bẻ cành. * HĐ3. Kết thúc - Cô nhận xét chung, động viên khen trẻ 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Thao tác vai: bế em - cho em ăn - nấu ăn Hoạt động với đồ vật: xếp vườn rau Sách chuyện: xem hình ảnh về một số loại rau Tạo hình: di màu một số loại rau Âm nhạc: hát các bài hát trong chủ đề 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: quan sát rau bắp cải Trò chơi vận động: ném bóng vào rổ Chơi tự do I Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ được quan sát rau bắp cải, biết tên gọi và đặc điểm của rau bắp cải, chơi được trò chơi ném bóng vào rổ - Kĩ năng: trẻ nói rõ ràng tên và đặc điểm của rau bắp cải, trả lời được các câu hỏi cô đưa ra - Thái độ: trẻ hứng thú quan sát và tham gia trò chơi II. Chuẩn bị: - 1 cây rau bắp cải, bóng, rổ để trẻ chơi III. Thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Hoạt động có chủ đích quan sát rau bắp cải - Cô cho trẻ ra sân tập chung trẻ lại thành vòng -Trẻ ra sân đúng thành vòng tròn tròn - Cô cho trẻ quan sát rau bắp cải - Trẻ quan sát - Đây là cây rau gì? - Rau bắp cải ạ - Cô cho trẻ phát âm rau bắp cải - Trẻ phát âm cả lớp - Cây rau bắp cải có đặc điểm gì? - Lá ngoài có màu xanh - Những chiếc lá của rau cải sắp thế nào? - Lá sắp vòng tròn - Rau cải dùng để làm gì ? - Để ăn ạ - Ai được ăn rau bắp cải rồi ? - Trẻ trả lời - Để có rau ăn các con sẽ làm gì ? - Trồng và chăm sóc rau ạ - Giáo dục trẻ chăm sóc, bảo vệ vườn rau - Trẻ trả lời HĐ2. Trò chơi vận động: ném bóng vào rổ - Cô nêu cách chơi, luật chơi + Cách chơi: cô sẽ chia lớp thành 2 đội, mỗi đội sẽ ngồi thành 1 hàng ngang, khi có hiệu - Trẻ lắng nghe cô phổ biến lệnh lần lượt từng bạn ở cả 2 đội lên nhặt bóng cách chơi đứng trước vạnh ném vào rổ. + Luật chơi: sau khi hết thời gian chơi đội nào ném được nhiều bóng vào rổ hơn đội đó thắng. - Trẻ chơi trò chơi - Cho trẻ chơi trò chơi HĐ3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do với cầu trượt,đu quay - Trẻ chơi tự do và các đồ chơi đã chuẩn bị - Cô nhận xét, khen trẻ HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi đội nào nhanh hơn (ôn kiến thưc cũ nhận biết phân biệt) I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô, qua trò chơi trẻ nhận phân biệt được bông hoa màu đỏ, bông hoa màu vàng - Kĩ năng: trẻ nhanh nhẹn chọn bông hoa màu đỏ, bông hoa màu vàng, chơi trò chơi đúng luật - Thái độ: trẻ hứng thú chơi, đoàn kết khi chơi II. Chuẩn bị - 1 rổ đựng bông hoa màu đỏ, bông hoa màu vàng lẫn lộn nhau - 2 rổ để đựng hoa,1 cái màu đỏ, 1 cái màu vàng - Lớp học sạch sẽ, gọn gàng III. Thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Trò chơi, trò chơi Chơi gì, chơi gì - Giới thiệu trò chơi: Đội nào nhanh hơn HĐ2. Phát triển bài - Cô nói cách, luật chơi + Cách chơi: bỏ hết hoa vào 1 rổ, chia lớp ra làm 2 đội, mỗi đội xếp 1 hàng dọc khi có hiệu lệnh bạn đầu hàng của 2 đội lần lượt lên lấy hoa bỏ vào rổ đội của mình, đội 1 chọn hoa đỏ bỏ Trẻ lắng nghe luật chơi, vào rổ đỏ, đội 2 chọn hoa vàng bỏ vào rổ vàng cách chơi + Luật chơi: sau 1 bản nhạc đội nào nhặt được nhiều hoa hơn đội đó thắng. - Cho trẻ chơi trò chơi - Sau khi chơi cô nhân xét, sửa sai cho trẻ Trẻ chơi trò chơi HĐ3. Kết thúc - Cô nhận xét tiết học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ lắng nghe. 2. Chơi tự do - Cô giới thiệu các trò chơi để trẻ chơi - Tổ chức hướng dẫn bao quát động viên, khuyến khích trẻ trong quá trình chơi. 3. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao? Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ *************************************************** Thứ 3 ngày 26 tháng 02 năm 2025 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về củ cà rốt I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết trò chuyện về tên gọi và đặc điểm của củ cà rốt - Kỹ năng: trẻ nói rõ ràng tên củ cà rốt và trả lời được các câu hỏi cô đưa ra, biết chơi trò chơi gieo hạt. - Thái độ: trẻ biết chăm sóc rau và biết ăn nhiều rau xanh tốt cho sức khỏe. II. Chuẩn bị - Củ cà rốt III. Tiến hành - Cô cho trẻ đọc bài thơ “ bắp cải xanh” đàm thoại và dẫn dắt vào bài - Cô cho trẻ quan sát củ cà rốt và hỏi trẻ - Đây là củ gì? - Củ cà rốt có màu gì? - Củ cà rốt là rau ăn gì? - Cô khái quát: đây là củ cà rốt, củ cà rốt màu cam, củ cà rốt là rau ăn củ. - Ngoài củ cà rốt là rau ăn củ ra chúng mình còn biết rau gì ăn củ nữa ? - Giáo dục trẻ biết chăm sóc vườn rau và biết ăn nhiều rau xanh tốt cho sức khỏe - Cô cho trẻ chơi trò chơi “gieo hạt” - Cô nhận xét, khen trẻ. 2. THỂ DỤC SÁNG Tập các động tác Hô hấp 1: thổi bóng Tay 1: hai tay đưa cao hạ xuống Bụng 1: cúi xuống đứng thẳng lên Chân 1: ngồi xuống, đứng lên Bật 1: bật nhảy tại chỗ 3. NHẬN BIẾT TẬP NÓI Rau bắp cải, rau su hào I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ gọi đúng tên rau bắp cải, rau su hào. Trẻ biết màu sắc đặc điểm nổi bật bên ngoài của rau bắp cải, rau su hào - Kĩ năng: trẻ phát âm rõ ràng rau bắp cải, rau su hào, trả lời một số câu hỏi của cô theo gợi ý, chơi tốt trò chơi đầu bếp tý hon - Thái độ: trẻ thích ăn rau để cung cấp vitamin II. Chuẩn bị - Rau bắp cải, rau su hào III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ xem một sô hình ảnh về vườn - Trẻ xem rau - Đàm thoại nội dung hình ảnh trẻ vừa xem: có các loại rau gì? - Trẻ trả lời: rau bắp cải, rau HĐ2. Phát triển bài su hào * Rau bắp cải. + Đây là cây rau gì? - Cho trẻ phát âm: rau bắp cải - Rau bắp cải + Lá bắp cải to hay bé? - Trẻ phát âm: rau bắp cải + Lá ngoài màu gì? Là bên trong màu gì? - Lá to ạ - Lá ngoài màu xanh đậm, lá + Lá bắp cải cuộn thành bắp dạng hình gì? trong màu trắng + Rau bắp cải nấu được những món gì? - Bắp tròn ạ + Muốn cho rau mau lớn thì chúng mình phải - Luộc, xào . làm gì? - Chăm sóc, tưới rau, vun => Cô củng cô: bắp cải là loại rau ăn lá, lá to, đất . các lá cuộn lại với nhau thành bắp tròn. Lá bên ngoài có màu xanh, lá bên trong có màu trắng, rau bắp cải chế biên được rất nhiều - Trẻ lắng nghe. món như: luộc, xào, nấu canh . * Quan sát: rau su hào + Đây là rau gì? - Rau Su hào + Cho trẻ phát âm: rau su hào - Trẻ phát âm: rau su hào + Su hào có màu gì? - Màu xanh + Củ su hào có dạng hình gì? - Hình tròn ạ + Đây là gì của rau? - Lá rau + Lá su hào màu gì ? - Lá màu xanh + Su hào nấu được thành những món gì? - Luộc, xào => Cô khái quát: Su hào là rau dạng củ tròn, lá và củ đều có màu xanh, lá rau mọc ở xung quanh củ, su hào cũng được chế biến thành các món ăn như luộc, xào, nấu... ăn rất ngon và cung cấp nhiều vitamin cho cơ thể chúng - Trẻ lắng nghe. mình khỏe mạnh. - Giáo dục: trẻ biết chăm sóc và bảo vệ rau, biết được rau ăn rất ngon và bổ - Trẻ lắng nghe. => Mở rộng: Ngoài rau bắp cải, rau su hào - Trẻ kể tên: rau ngót, rau đay, các con còn biết loại rau nào nữa? mồng tơi * Củng cố - Trò chơi: đầu bếp tí hon. + Cách chơi: cô chia lớp thành 2 đội chơi, các đội sẽ thực hiện theo yêu cầu của cô, đội 1 chọn rau bắp cải, đội 2 chọn rau su hào - Trẻ lắng nghe + Luật chơi: đội nào chọn được nhiều, đúng là đội chiến thắng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi. - Trẻ chơi trò chơi. HĐ3. Kết thúc - Cô nhận xét chung, khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Thao tác vai: bế em - cho em ăn - nấu ăn Hoạt động với đồ vật: xếp vườn rau Sách chuyện: xem hình ảnh về một số loại rau Tạo hình: di màu một số loại rau Âm nhạc: hát các bài hát trong chủ đề 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: quan sát rau su hào Trò chơi vận động: ai nhanh hơn Chơi tự do. I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên gọi, đặc điểm của rau su hào. Biết chơi trò chơi “Ai nhanh hơn - Kĩ năng: trẻ nói rõ ràng, trẻ trả lời được các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi đúng cách đúng luật. - Trẻ biết chăm sóc bảo vệ các loại rau II. Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ thoáng mát. - Rau su hào cho tẻ quan sát III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Hoạt động có chủ đích: quan sát rau su hào - Trẻ ra sân - Cô tập chung trẻ ra ngoài sân. Cô đố: Củ gì trùng trục thân tròn Tên mãi còn nhắc chuyện tiền nong? - Trẻ đoán: củ su hào Đó là củ gì? - Cô cho trẻ quan sát rau su hào. - Đây là rau gì? - Rau su hào - Rau su hào có đặc điểm như nào? - Rau có củ dạng tròn - Rau su hào màu gì? - Màu xanh - Rau su hào dùng để làm gì? - Để làm rau ăn ạ - Cô khái quát lại: Rau su hào có củ dạng tròn, có lá xung quanh củ, rau su hào có màu xanh, - Trẻ lắng nghe rau còn được chế biến rất nhiều món ăn như xào, luộc, - Muốn có rau ăn chúng mình phải làm gì? - Phải trồng và chăm sóc - Cô giáo dục trẻ biết cách chăm sóc rau HĐ2. Trò chơi vận động: ai nhanh hơn - Cô giới thiệu tên trò chơi, nêu luật chơi cách chơi. + Cách chơi: cô đặt 3 hoặc 5 vòng tròn ở nhiều vị trí trong lớp, mỗi vòng có kí hiệu về các loại quả khác nhau. Cho 3-5 trẻ lên chơi với giỏ lô tô các loại quả. Khi cô nói “các cháu hãy mang về nhà các loại quả có màu đỏ” Cháu nào có lô tô - Trẻ lắng nghe quả có màu đỏ sẽ chạy nhanh về nhà có biểu tượng về quả đó. Tương tự như vậy với các loại quả khác. Bạn nào chọn đúng và chạy về nhà nhanh nhất sẽ thắng, + Luật chơi: bạn thua sẽ phải chạy lò cò hoặc chơi lại lần sau. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát trẻ. - Trẻ tham gia trò chơi HĐ3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ trên sân trường - Trẻ chơi theo ý thích. - Cô bao quát động viên trẻ chơi - Cô nhận xét giờ và tuyên dương trẻ HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi thi xem đội nào nhanh ( ôn kiến thức cũ nhận biết tập nói) I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, chơi trò chơi theo hướng dẫn, thông qua trò chơi trẻ được nói lại tên rau bắp cải, su hào - Kĩ năng: trẻ trẻ nhanh nhẹn chọn rau bắp cải, su hào vào rổ, nói tên rau bắp cải, su hào rõ ràng, trẻ chơi trò chơi đúng luật - Thái độ: trẻ đoàn kết với bạn bè khi chơi II. Chuẩn bị - Rổ đựng rau bắp cải và su hào - Rổ cho 2 đội đựng rau bắp cải và su hào III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Trò chơi, trò chơi - Chơi gì, chơi gì - Giới thiệu trò chơi: thi xem đội nào nhanh HĐ2. Phát triển bài - Cô nói cách chơi, luật chơi + Cách chơi: chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội xếp thành 1 hàng dọc, khi có hiệu lệnh chơi bạn - Trẻ lắng nghe đầu hàng lên chọn rau bỏ vào rổ của đội mình sau đó về cuối hàng, bạn tiếp theo lên chơi + Luật chơi: đội 1 chọn rau bắp cải, đội 2 chọn su hào, sau 3 phút đội nào chọn được nhiều rau hơn đội đó thắng cuộc - Cô cho trẻ chơi, trẻ chơi xong cô nhận xét và cho trẻ nói tên đồ dùng. - Trẻ chơi HĐ3. Kết thúc - Cô động viên khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe 2. Chơi tự do - Cô giới thiệu các trò chơi để trẻ chơi - Tổ chức hướng dẫn bao quát động viên, khuyến khích trẻ trong quá trình chơi. 3. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao? Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ *************************************************** Thứ 4 ngày 26 tháng 02 năm 2025 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về rau cải thảo I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên và đặc điểm của rau cải thảo - Kỹ năng: trẻ nói rõ tên và trả lời đượ các câu hỏi cô đưa ra, chơi tốt trò chơi gieo hạt - Thái độ: trẻ biết chăm sóc các loại rau và biết ăn nhiều rau sanh có lợi cho sức khỏe II. Chuẩn bị - Hình ảnh cây rau cải thảo III. Tiến hành - Cô cho trẻ chơi trò chơi gieo hạt đàm thoại và dẫn dắt trẻ vào bài - Cô cho trẻ quan sát cây rau cải thảo + Rau gì đây? + Rau cải thảo có màu gì? + Cuống rau có màu gì? + Rau cải thảo là rau ăn gì? + Vậy để cho những cây rau được xanh tốt thì chúng mình phải làm gì ? - Để có rau xanh tốt thì chúng mình cần chăm sóc rau bằng cách tưới nước, bắt sâu cho rau đấy. - Cô nhận xét, khen trẻ. 2. THỂ DỤC SÁNG Tập các động tác Hô hấp 1: thổi bóng Tay 1: hai tay đưa cao hạ xuống Bụng 1: cúi xuống đứng thẳng lên Chân 1: ngồi xuống, đứng lên Bật 1: bật nhảy tại chỗ 3. VĂN HỌC Dạy trẻ đọc bài thơ: bắp cải xanh I.Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên bài thơ, tên tác, hiểu nội dung bài thơ - Kĩ năng: trẻ nói được tên bài thơ, đọc thuộc bài thơ “Bắp cải xanh”cùng cô, trả lời được các câu hỏi cô đưa ra - Thái độ: trẻ thích ăn rau, thích chăm sóc rau II. Chuẩn bị - Tranh minh họa bài thơ: bắp cải xanh III. Tiến hành. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Trò chuyện với trẻ về một số loại rau trong - Trẻ trò chuyện. vườn HĐ2. Phát triển bài - Cô giới thiệu tên bài thơ và đọc thơ cho trẻ - Trẻ lắng nghe. nghe. + Cô đọc lần 1: giới thiệu tên bài thơ: Bắp cải xanh của tác giả Phạm Hổ + Cô đọc lần 2: kèm tranh minh họa và giảng nội bài thơ: bài thơ nói về cây bắp cải, bắp cải có rất nhiều lá màu xanh man mát được sắp vòng tròn, búp cải non nằm ở giữa. * Đàm thoại - Cô vừa đọc bài thơ có tên là gì? - Bài thơ: bắp cải xanh - Bắp cải xanh như thế nào? - Xanh man mát - Lá cải được sắp như thế nào? - Sắp vòng quanh - Lá cải non thì nằm ở đâu? - Nằm ở giữa => Giáo dục: trẻ phải biết chăm sóc các loại rau và hàng ngày phải ăn nhiều rau xanh để tốt - Trẻ lắng nghe cho sức khỏe * Dậy trẻ đọc thơ - Cô cho cả lớp đọc 2-3 lần - Trẻ đọc thơ cùng cô - Cô cho các tổ đọc thi đua - Tổ đọc thơ - Cô cho nhóm, cá nhân trẻ đọc - Nhóm, các nhân trẻ đọc - Cô động viên, sửa sai cho trẻ. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét, kết thúc bài và cho trẻ đọc lại - Trẻ lắng nghe và đọc lại bài bài thơ: bắp cải xanh thơ 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Thao tác vai: bế em - cho em ăn - nấu ăn Hoạt động với đồ vật: xếp vườn rau Sách chuyện: xem hình ảnh về một số loại rau Tạo hình: di màu một số loại rau Âm nhạc: hát các bài hát trong chủ đề 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: quan sát rau xà lách Trò chơi vận động: tung bóng Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên gọi, đặc điểm rau xà lách, biết chơi trò chơi tung bóng cùng cô và các bạn. - Kĩ năng: trẻ nói rõ ràng, trẻ trả lời được các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi đúng cách đúng luật. - Thái độ: trẻ học hứng thú II. Chuẩn bị - Rau xà lách, sân trường thoáng mát, sạch sẽ.. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Hoạt động có chủ đích quan sát rau xà lách - Trẻ cùng cô quan sát - Hôm nay cô và các con sẽ cùng nhau quan sát cây rau xà lách nhé. - Rau xà lách - Đây là rau gì? - Cho trẻ nói “ rau xà lách” - Có thân, có lá - Rau xà lách có đặc điểm gì? - Lá rau soăn - Lá rau như thế nào? - Màu xanh - Lá rau có màu gì? - Rau ăn lá - Rau sà lách là rau ăn gì? - Trẻ nghe - Cô giới thiệu thêm về rau sà lách và giáo dục trẻ phải thường xuyên tưới nước cho rau và hàng ngày phải ăn nhiều rau xanh - Có ạ - Con có thích chơi trên sân trường không? => Cô giáo dục trẻ: khi chơi các con chơi đoàn - Trẻ lắng nghe kết không tranh dành đồ chơi, xô đẩy nhau ngã... HĐ2. Trò chơi vận động tung bóng - Trẻ lắng nghe - Cô hướng dẫn cách chơi, tổ chức cho trẻ chơi : + Cách chơi: 5 - 7 trẻ ở 1 nhóm, mỗi nhóm 1 quả bóng. Trẻ mỗi nhóm đứng thành vòng tròn, một trẻ cầm bóng tung cho bạn.. - Trẻ chơi trò chơi +Luật chơi: phải tung bóng cho người đối diện mình và không để bóng rơi xuống đất. - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi HĐ3. Chơi tự do - Trẻ chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trên sân trường - Cô bao quát trẻ. - Kết thúc chơi cô tập chung trẻ nhận xét và cho trẻ vào lớp. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi bạn nào đọc thơ ( ôn kiến thức cũ văn học) I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, chơi trò chơi theo hướng dẫn, thông qua trò chơi trẻ được ôn lại bài thơ: bắp cải xanh - Kĩ năng: trẻ lắng nghe và đoán đúng tên bạn đọc thơ - Thái độ: trẻ đoàn kết với bạn bè khi chơi II. Chuẩn bị - Mũ chóp kín III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Trò chơi, trò chơi - Chơi gì, chơi gì - Giới thiệu trò chơi: bạn nào đọc thơ HĐ2. Phát triển bài - Cô nói cách chơi, luật chơi + Cách chơi: 1 trẻ đội mũ chóp, 1 trẻ đọc bài thơ: - Lắng nghe bắp cải xanh, nhiệm vụ của bạn đội mũ chóp là phải đoán đúng tên bạn đọc thơ +Luật chơi: đoán đúng sẽ được khen, đoán sai tên bạn đọc thơ thì phải đọc lại bài thơ bạn vừa đọc - Các cháu đã rõ cách chơi chưa ? - Trước khi bắt đầu chơi cô mời cả lớp cùng đọc - Cả lớp đọc bài thơ bài thơ: bắp cải xanh - Cô cho trẻ chơi đóan xem ai vừa đọc thơ - Trẻ chơi HĐ3. Kết thúc - Cô động viên khen ngợi trẻ - Lắng nghe 2. Chơi tự do - Cô giới thiệu các trò chơi để trẻ chơi - Tổ chức hướng dẫn bao quát động viên, khuyến khích trẻ trong quá trình chơi. 3. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao? Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ Thứ 5 ngày 27 tháng 02 năm 2025 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về rau tầm bóp I.Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm cơ bản của rau tầm bóp - Kĩ năng: trẻ nói rõ ràng được tên gọi, trẻ trả lời được các câu hỏi cô đưa ra, phát triển ngôn ngữ cho trẻ - Thái độ: trẻ thích ăn các loại rau, biết chăm sóc rau II.Chuẩn bị: - Hình ảnh rau tầm bóp III. Tiến hành: - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề các loài rau hướng trẻ vào bài - Các cháu biết tên những loại rau nào? - Giới thiệu về cây tầm bóp. - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh rau tầm bóp. - Rau gì đây ? - Cháu có nhận xét gì về cây rau tầm bóp? - Lá rau có màu gì? - Lá rau như thế nào? - Các con được ăn những món gì từ rau tầm bóp? - Ăn rau cung cấp chất gì? - Muốn có rau ăn chúng mình phải làm gì? => Giáo dục trẻ chăm sóc rau bằng cách tưới nước, bắt sâu - Cô nhận xét giờ học 2. THỂ DỤC SÁNG Tập các động tác Hô hấp 1: thổi bóng Tay 1: hai tay đưa cao hạ xuống Bụng 1: cúi xuống đứng thẳng lên Chân 1: ngồi xuống, đứng lên Bật 1: bật nhảy tại chỗ 3. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG Đứng co 1 chân I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên vận động, trẻ biết đứng co chân giữ thăng bằng không bị ngã khi thực hiện - Kĩ năng: trẻ biết tập các động tác bài phát triển chung, trẻ khéo léo kết hợp chân và tay để giữ thăng bằng khi đứng co 1 chân và chơi tốt trò chơi chuyền bóng - Thái độ: trẻ hứng thú tham gia vào vận động cùng cô II. Chuẩn bị - Vẽ đường vạch chuẩn, sân tập sạch sẽ III. Thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Hôm nay cô sẽ cho các con tập bài thể dục - Trẻ lắng nghe đứng co 1 chân nhé, trước khi chơi các con cần khởi động HĐ2. Phát triển bài. * Khởi động - Cho trẻ đi thành vòng tròn và đi các kiểu đi: - Trẻ đi khởi động đi thường, đi nhanh, đi thường và về đội hình 2 hàng dọc, xoay ngang và dãn cách hàng * Bài tập phát triển chung - Trẻ tập các động tác theo cô - Tay: hai tay đưa cao hạ xuống -Trẻ tập 2lx4n - Bụng: cúi xuống đứng thẳng lên -Trẻ tập 2lx4n - Chân: đứng khuỵu gối tay đưa ra trước -Trẻ tập 3lx4n - Bật: bật nhảy tại chỗ -Trẻ tập 2lx4n * Vận động cơ bản: đứng co 1 chân - Cô giới thiệu tên bài tập: đứng co 1 chân - Cô làm mẫu lần 1 không phân tích. - Trẻ lắng nghe - Cô làm mẫu lần 2 kết hợp phân tích động tác: cô đứng tự nhiên sát vạch chuẩn, 2 tay cô dang - Trẻ quan sát ngang để giữ thăng bằng cô đứng và nhác cao 1 chân lên cách đất khoảng 10-12cm giữ thăng - Trẻ quan sát, lắng nghe bằng trong khoảng 2-3 giây sau đó đổi chân - Cho 2 trẻ khá lên thực hiện - 2 trẻ thực hiện - Cô cho cả lớp lần lượt thực hiện. - Trẻ thực hiện - Cô cho 2 đội lên tập thi đua nhau - Các đội thi đua - Củng cố: cho 1 trẻ tập tốt lên tập lại. - 1 Trẻ lên tập * Trò chơi vận động: chuyền bóng - Luật chơi: đội nào chuyền nhanh hơn không bị rơi bóng là đội thắng cuộc - Cách chơi: cô chia lớp làm hai đội, phát cho - Trẻ lắng nghe cách chơi hai bạn đầu hàng mỗi bạn một quả bóng, khi có hiệu lệnh “ bắt đầu” thì hai bạn đầu hàng giơ bóng lên đầu và chuyền cho bạn đằng sau, bạn đằng sau đưa hai tay lên đỡ bóng và tiếp tục chuyền cho bạn tiếp theo cứ như vậy cho đến bạn cuối hàng thì cầm bóng chạy lên đầu hàng đứng, đội nào làm rơi bóng thì phải chuyền lại từ đầu - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi - Nhận xét trẻ chơi. * Hồi tĩnh - Cô cùng trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng - Trẻ đi nhẹ nhàng HĐ3. Kết thúc bài - Nhận xét chung, động viên, khuyến khích trẻ. - Trẻ lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Thao tác vai: bế em - cho em ăn - nấu ăn Hoạt động với đồ vật: xếp vườn rau Sách chuyện: xem hình ảnh về một số loại rau Tạo hình: di màu một số loại rau Âm nhạc: hát các bài hát trong chủ đề 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: làm quen và giải câu đố về một số loại rau Trò chơi vận động: bịt mắt đánh trống Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết giải câu đố về một số loại rau theo gợi ý của cô, biết chơi trò chơi “bịt mắt đánh trống” theo hướng dẫn và chơi tự do theo ý thích - Kĩ năng: trẻ giải được câu đố về một số loại rau theo gợi ý của cô. Chơi tốt trò chơi “bịt mắt đánh trống” theo hướng dẫn và chơi đoàn kết - Thái độ: trẻ tham gia tích cực vào hoạt động II. Chuẩn bị - Cô thuộc các câu đố, hình ảnh về một số loại rau - Sân rộng, sạch sẽ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Hoạt động có chủ đích làm quen và giải câu đố về một số loại rau - Cô cho trẻ ra ngoài sân đứng vòn tròn - Hãy kể tên một số loại rau? - Trẻ kể - Cô đọc câu đố về một số loại rau, củ, quả - Trẻ chú ý lắng nghe Rau gì bẹ trắng lá xanh Thường xào với thịt, nấu canh hằng ngày Là rau gì? - Rau cải thìa Cũng gọi là bắp Lá sắp vòng tròn Lá ngoài thì xanh Lá trong thì trắng Là rau gì? - Rau bắp cải Hoa vàng mà quả lại xanh Mẹ đem xào thịt, nấu canh tôm đồng Là rau gì? - Quả mướp Tên em cũng gọi là cà Mình tròn, vỏ đỏ, chín vừa nấu canh Là rau gì? - Quả cà chua Củ gì đo đỏ Con thỉ thích ăn Là rau gì? - Củ cà rốt (Sau mỗi một câu đố cô đưa tranh rau đó ra cho trẻ phát âm tên gọi của rau đó). - Cô vừa đố chúng mình những rau gì? - Rau cải thìa, bắp cải, quả cà chua, quả mướp, củ cà rốt. => Cô củng cố và giáo dục trẻ HĐ2. Trò chơi vận động: “bịt mắt đánh trống” - Cô nói cách chơi, luật chơi - Luật chơi: mỗi lần chỉ được đập 1 lần đập đúng sẽ được khen và đập trượt phải nhảy lò - Trẻ lắng nghe cò - Cách chơi: lần lượt từng trẻ bịt mắt và cầm dùi đi theo sự chỉ dẫn các bạn đến đập mạnh vào trống - Cô cho trẻ chơi trò chơi và quan sát trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. HĐ3. Chơi tự do - Cô bao quát trẻ chơi - Trẻ chơi tự do theo ý thích HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi ai đứng giỏi hơn ( ôn kiến thức cũ phát triển vận động) I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô, qua trò chơi trẻ ôn lại vận động đứng co 1 chân. - Kĩ năng: trẻ khéo léo giữ thăng bằng cơ thể khi đứng co 1 chân - Thái độ: trẻ hứng thú chơi, đoàn kết khi chơi II. Chuẩn bị - Lớp học sạch sẽ gọn gàng để trẻ chơi III. Thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Trò chơi, trò chơi - Chơi gì, chơi gì - Giới thiệu trò chơi: ai đứng giỏi hơn HĐ2. Phát triển bài. - Cô nói cách, luật chơi + Cách chơi: cho cả lớp đứng thành vòng tròn, - Trẻ lắng nghe luật chơi, sau đó dang 2 tay và đứng theo yêu cầu của cô cách chơi + Luật chơi: bạn nào không giữ được thăng bằng khi đứng co 1 chân là bị thua. - Cho trẻ chơi trò chơi - Trẻ chơi trò chơi - Sau khi chơi cô nhân xét, sửa sai cho trẻ HĐ3. Kết thúc - Cô nhận xét tiết học, động viên khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe. 2. Chơi tự do - Cô giới thiệu các trò chơi để trẻ chơi - Tổ chức hướng dẫn bao quát động viên, khuyến khích trẻ trong quá trình chơi. 3. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao? Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ *************************************************** Thứ 6 ngày 28 tháng 02 năm 2025 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về rau ngót I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm của rau ngót - Kĩ năng: trẻ nói rõ ràng được tên gọi, đặc điểm của rau ngót và trả lời được các câu hỏi cô đưa ra - Thái độ: trẻ thích ăn các loại rau, biết chăm sóc rau II. Chuẩn bị - Hình ảnh: rau ngót hoặc rau ngót thật III. Tiến hành - Cô và trẻ trò chuyện về các loại rau hướng trẻ vào bài. - Cô cho trẻ kể tên 1 số loại rau? - Rau gì đây? - Cháu có nhận xét gì về cây rau ngót? - Lá rau có màu gì? - Thân rau như thế nào? - Ai được ăn rau ngót rồi? - Ăn rau ngót cung cấp chất gì ? => Đây là rau ngót, lá rau ngót nhỏ có màu xanh, thân rau nhỏ, rau cung cấp rất nhiều vitamin và chất sơ. - Muốn có rau ăn chúng mình phải làm gì ? - Giáo dục trẻ chăm sóc rau bằng cách tưới nước, bắt sâu - Cô nhận xét giờ học 2. THỂ DỤC SÁNG Tập các động tác Hô hấp 1: thổi bóng Tay 1: hai tay đưa cao hạ xuống Bụng 1: cúi xuống đứng thẳng lên Chân 1: ngồi xuống, đứng lên Bật 1: bật nhảy tại chỗ
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_nha_tre_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_nguyen.pdf