Giáo án Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Chinh - Vương Thị Duyên

pdf 30 Trang Ngọc Diệp 15
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Chinh - Vương Thị Duyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Chinh - Vương Thị Duyên

Giáo án Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Chinh - Vương Thị Duyên
 TUẦN 25: (Thực hiện từ ngày 10/03/2025 đến 14/03/2025)
 CHỦ ĐỀ LỚN: BÉ ĐI KHẮP NƠI BẰNG PHƯƠNG TIỆN GIAO 
 THÔNG GÌ?
 CHỦ ĐỀ NHỎ: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
 Giáo viên: Cô A: Trần Thị Chinh
 Cô B: Vương Thị Duyên
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp: Hít vào, thở ra.
 Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên
 Bụng: Cúi về phía trước
 Chân: Bước chân lên phía trước, bước sang ngang
 Bật: Bật tách khép chân
 Trò chơi: Chuyền bóng
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tập các động tác thể dục theo hướng dẫn của cô.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tập các động tác cùng cô
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ tập được các động tác thể dục theo hướng dẫn.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nhanh nhẹn, mạnh dạn ra sân tập thể dục cùng cô và các 
bạn.
 3. Thái độ: Trẻ hứng thú tập các động tác cùng cô và yêu thích tập thể dục
 II. Chuẩn bị:
 - Sân tập bằng phẳng, quần áo gọn gàng
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện với trẻ, dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 1. Phát triển bài
 * Khởi động
 - Cho trẻ đi chậm-> Đi nhanh -> Đi chậm theo - Trẻ thực hiện theo hiệu 
 hiệu lệnh của cô sau đó chuyển đội thành đội hình lệnh của cô
 vòng tròn
 * Trọng động
 + Hô hấp: Tập hít vào thở ra - Trẻ thực hiện các động 
 + Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 tác cùng cô
 bên
 + Bụng: Cúi về phía trước
 + Chân: Bước chân lên phía trước, bước sang 
 ngang
 + Bật: Bật tách khép chân - Trẻ lắng nghe
 - Sửa sai động viên trẻ
 - Giáo dục trẻ chăm tập thể dục - Trẻ nghe cô HD CC,LC
 * TCVĐ: Chuyền bóng 2
 - Cô nói cách chơi, luật chơi. - Trẻ chơi cùng cô 2 lần
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi.
 * Hồi tĩnh: - Trẻ thực hiện 
 - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng sân.
 Hoạt động 3: Kết thúc bài -Trẻ thực hiện
 - Cô nhận xét giờ học, chuyển hoạt động
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 TCHT: Tín hiệu
 I. Mục đích yêu cầu:
 - Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi luật chơi và biết chơi trò chơi: tín hiệu 
theo hướng dẫn của cô.
 - Trẻ chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô, nói được tên trò chơi, chơi 
tốt được trò chơi: tín hiệu.
 II. Chuẩn bị.
 - Đồ dùng đồ chơi phục vụ giờ chơi.
 III. Tiến hành.
 * Cách chơi: cho trẻ xếp hàng dọc đi theo cô khi cô nói đèn đỏ thì trẻ dừng 
lại, đền vàng đi chậm, đèn xanh được đi.
 * Luật chơi: Bạn nào không đi đúng theo tín hiệu của cô sẽ phải nhảy lò 
cò.
 TCVĐ: Ô tô vào bến.
 I. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi luật chơi và biết chơi trò chơi cùng 
cô.
 - Trẻ nói được tên trò chơi, nói được cách chơi, luật chơi. Chơi tốt được 
trò chơi: ô tô vào bến.
 II- Chuẩn bị. Những chiếc vòng xanh, đỏ, vàng, 4 – 5 lá cờ.
 III. Tiến hành.
 * Cách chơi. Cô phát cho mỗi trẻ một lá cờ, trẻ cầm vòng giả làm ô tô chạy 
tự do ngoài sân miệng kêu: Bim bim .Khi cô nói ô tô về bến cô giơ cờ màu 
nào thì ô tô màu đó chạy về phía cô.Các ô tô khác vẫn chạy nhưng chạy chậm 
hơn.
 * Luật chơi: Ai về nhầm bến thì mất một lượt chơi.
 TCGD: Nu na nu nống.
 I. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi, cách chơi, biết đọc bài đồng dao
 - Trẻ đọc được bài đồng dao: Nu na nu nống, chơi được trò chơi theo 
hướng dẫn của cô.
 II. Chuẩn bị
 - Nơi chơi
 III. Tiến hành
 * Cách chơi: Cô chia lớp mình theo nhóm mỗi nhóm 2-3 bạn, bạn ngồi 3
 giữa làm “Trịch” vừa đọc lời ca vừa lấy tay cỗ nhẹ vào chân bạn, đến từ cuối 
cùng vào chân bạn nào thì bạn đó phải co nhanh chân lại.
 * Luật chơi: Nếu bạn nào không co chân kịp để bạn chạm tay vào chân 
mình thì bạn đó phải ra ngoài một lần chơi trò chơi tiếp tục
 HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT
 TTV: Bế em, ru em ngủ
 HĐVĐV: Xếp ô tô
 TH: Tô màu tranh vẽ PTGT đường bộ
 ÂN: Hát các bài hát về chủ đề
 ST: Xem tranh ảnh về chủ đề
 TN: Chăm sóc cây
 ****************************************
 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp - tay – bụng - chân – Bật - TC: Chuyền bóng
 Cô hướng dẫn trẻ tập bài TDS
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Xe máy, xe đạp
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết các từ: Xe máy, xe đạp là PTGT đường bộ. Nhận biết 
các từ: Xe máy, xe đạp gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. 
Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL15) theo hướng dẫn
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết các từ: Xe máy, xe đạp là PTGT đường bộ. Nhận biết 
các từ: Xe máy, xe đạp gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. 
Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL15) theo khả năng
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 3 tuổi: Nghe đúng từ, nói đúng, rõ tiếng các từ: Xe máy, xe đạp. Nói 
được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là PTGT gì? Nói được tên các từ vừa 
học
 - Trẻ 2 tuổi: Nghe đúng từ, rõ tiếng các từ: Xe máy, xe đạp. Nói được câu 
có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là PTGT gì? Nói được tên các từ vừa học theo 
khả năng
 3. Thái độ 
 - Trẻ tích cực trong giờ học
 II. Chuẩn bị
 - Hình ảnh minh họa: Xe máy, xe đạp
 - Máy tính, tivi 
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Trò chuyện với trẻ về chủ đề Trẻ trò truyện cùng cô 4
 Hoạt động 2: Phát triển bài 
 - Làm mẫu 
 + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: Xe máy Trẻ quan sát
 + Cô nói mẫu từ: Xe máy (3 lần) Trẻ lắng nghe
 + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) Trẻ nói
 - Thực hành
 + Trẻ thực hành nói từ “Xe máy” bằng các Trẻ nói từ bằng các hình thức 
 hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá khác nhau
 nhân
 + Mở rộng từ thành câu: Trẻ trả lời
 Xe máy có màu gì? Trẻ nhắc lại
 + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần
 + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: Trẻ thực hiện theo yêu cầu của 
 VD: Ngọc chỉ vào hình ảnh xe máy và nói cô
 to 
 + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động:
 VD: Chỉ vào hình ảnh và nói to
 * Từ: Xe đạp thực hiện tương tự
 - Khái quát: Xe máy, xe đạp là PTGT Trẻ lắng nghe
 đường bộ
 * Ôn luyện: 
 Trò chơi: “Bắt bóng và nói – EL15”
 + Cách chơi: Cô lăn bóng, bạn nào bắt được Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách 
 sẽ phải nói theo yêu cầu của cô là nói to 1 từ chơi
 mới vừa học. Sau đó lại lăn bóng cho bạn 
 khác và nói tương tự.
 + Luật chơi: Bạn nói sau không được trùng 
 với từ hoặc câu của bạn liền trước Trẻ chơi trò chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 + Lượt 1: Cho trẻ nói từ 
 + Lượt 2: Cho trẻ nói câu câu chứa từ
 - Cô giáo dục trẻ: Trẻ ngồi ăn toàn khi tham Trẻ lắng nghe 
 gia giao thông
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nx tiết học, động viên, khen ngợi trẻ
 ÂM NHẠC
 DH: Em tập lái ô tô
 TC: Ai nhanh nhất
 I. Mục đích yêu cầu.
 1. Kiến thức. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, biết hát bài hát em tập lái ô tô 
cùng cô. Biết chơi trò chơi ai nhanh nhất theo hướng dẫn của cô. 5
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, biết hát bài hát em tập lái ô tô 
 cùng cô và hát theo khả năng của trẻ. Biết chơi trò chơi ai nhanh nhất theo khả 
 năng.
 2. Kĩ năng.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói được tên bài hát, tên tác giả, hát thuộc bài hát em tập 
 lái ô tô, biết chơi trò chơi.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nói được tên bài hát, tên tác giả, hát được bài em tập lái ô 
 tô, biết chơi trò chơi theo khả năng
 3. Thái độ. Trẻ hứng thú với tiết học. 
 II. Chuẩn bị: 
 - Nhạc bài hát: em tập lái ô tô, vòng.
 - Máy tính, ti vi
 III. Tiến hành. 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện, dẫn dắt vào bài. Trẻ trò truyện cùng cô.
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Dạy hát: Em tập lái ô tô.
- Giới thiệu bài hát: Em tập lái ô tô của tác Chú ý nghe cô giới thiệu bài hát.
giả Nguyên văn Tý. Lắng nghe cô hát.
- Cô hát cho trẻ nghe 2 lần. Lắng nghe cô giảng nội dung bài hát.
- Giảng nội dung bài hát: Nói về ước muốn Chú ý lắng nghe cô hát.
của bạn nhỏ,sau này lớn lên sẽ lái xe đón cô 
giáo của mình. Trẻ lắng nghe
- Hát cho trẻ nghe 2-3 lần. Trẻ 3 tuổi trả lời, 2 tuổi nhắc lại
+ Cô vừa hát bài hát gì?
+ Của tác giả nào?
* Dạy trẻ hát.
- Cả lớp hát 3 lần. Trẻ hát theo yêu cầu của cô.
- Cho trẻ hát theo tổ, nhóm, cá nhân.
- Sửa sai, động viên trẻ. Trẻ chú ý lắng nghe
- GD trẻ ngoan, vâng lời người lớn.
* Trò chơi: Ai nhanh nhất. Trẻ lắng nghe
- Giới thiệu luật chơi và cách chơi Trẻ chơi trò chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ thực hiện
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét tiết học, chuyển hoạt động
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT: TCDG: Nu nha nu nống
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Trò truyện về 1 số PTGT đường bộ
 Trò chơi: Bác tài xế giỏi
 Chơi tự do.
 I. Mục đích yêu cầu. 6
 1. Kiến thức.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết kể tên một số loại PTGT đường bộ mà trẻ biết, trả lời 
 được các câu hỏi của cô. Biết chơi trò chơi: Bác tài xế giỏi và chơi tự do
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết kể tên một số loại PTGT đường bộ mà trẻ biết, trả lời 
 được một số câu hỏi đơn giản của cô. Biết chơi trò chơi: Bác tài xế giỏi và chơi 
 tự do theo khả năng của trẻ.
 2. Kỹ năng.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ kể được tên một số loại phương tiện giao thông đường bộ, 
 nói được một số đặc điểm nổi bật của các PTGT đó, trả lời tốt được các câu hỏi 
 của cô, chơi tốt trò chơi: Bác tài xế giỏi theo hướng dẫn.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nói được tên một số loại PTGT đường bộ, trả lời được một 
 số câu hỏi đơn giản của cô. Chơi được trò chơi: Bác tài xế giỏi theo khả năng.
 3. Thái độ:
 - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động ngoài trời.
 - Hứng thú chơi trò chơi: Bác tài xế giỏi
 II. Chuẩn bị:
 - Sân rộng rãi, thoáng mát,sạch sẽ.
 - Trang phục cô và trẻ gọn gàng, thoải mái.
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên hoạt độngcủa trẻ
HĐ1. Giới thiệu bài.
- Cô trò chuyện dẫn dắt vào bài. - Trẻ trò chuyện cùng cô
HĐ2. Phát triển bài:
+ Hàng ngày bố mẹ đưa các con đến trường - Trẻ 2,3 tuổi trả lời
bằng phương tiện gì?
+ Xe máy là PTGT đường gì? - Trẻ 3 tuổi trả lời
+ Xe máy có bộ phận gì? - Trẻ 2,3 tuổi trả lời các câu hỏi của 
+ Đầu xe có gì? cô theo gợi ý.
+ Thân xe có gì 
+ Xe máy có mấy bánh?
+ Bánh xe dùng để làm gì? Trẻ 3 tuổi trả lời
- Khi ngồi trên xe máy chúng mình phải 
ntn? -Trẻ lắng nghe 
- Cô củng cố, chốt lại cho trẻ nghe.
- Tương tự cô trò chuyện với trẻ về các loại 
PTGT đường bộ: Xe đạp, ô tô - Trẻ lắng nghe
- Giáo dục trẻ ngoan, đi đúng phần đường 
quy định tránh gây tai nạn. - Chú ý nghe cô hướng dẫn chơi
* Trò chơi: Bác tài xế giỏi -Trẻ chơi 2 lần.
- Hướng dẫn trẻ cách chơi, luật chơi.
- Cho trẻ chơi 2 lần - Trẻ chơi tự do.
* Chơi tự do.
- Cho trẻ ra ngoài sân chơi cùng cô. - Trẻ thực hiện
HĐ3. Kết thúc bài.
- Cô nhận xét bài học, chuyển tiết. 7
 HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT
 TTV: Bế em, ru em ngủ
 HĐVĐV: Xếp ô tô
 TH: Tô màu tranh vẽ PTGT đường bộ
 ÂN: Hát các bài hát về chủ đề
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI: Bé làm ca sĩ
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết chơi trò chơi: Bé làm ca sĩ. Trẻ biết chơi trò chơi theo 
 hướng dẫn của cô.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết chơi trò chơi: Bé làm ca sĩ. Trẻ biết chơi trò chơi theo 
 hướng dẫn của cô và theo khả năng của trẻ.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ chú ý, nhanh nhẹn, trẻ chơi được trò chơi theo hướng dẫn 
 của cô. 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ chú ý, nhanh nhẹn, chơi được trò chơi theo hướng dẫn của 
 cô và khả năng của trẻ. 
 3. Thái độ: Trẻ đoàn kết trong giờ chơi, thích tham gia vào trò chơi
 II. Chuẩn bị: Lớp học sạch sẽ, đồ dùng đồ chơi, hoa
 II. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 Trò chơi: Bé làm ca sĩ.
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi
 - Cách chơi: Cô gọi trẻ lên thể hiện bài hát: Em Trẻ lắng nghe cô HD cách 
 tập lái ô tô. chơi
 - Luật chơi: Nếu trẻ nào không hát được phải làm 
theo 
 yêu cầu của cô, các bạn.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ chơi 
 - Cô bao quát, động viên trẻ chơi.
 * Trẻ chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ nghe cô nhận xét
 - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi - Trẻ thực hiện
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ
 CHƠI TỰ DO
 - Cô giới thiệu các trò chơi để trẻ chơi
 - Cô hướng dẫn bao quát động viên, khuyến khích trẻ trong quá trình chơi.
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY 8
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiển thức
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, biết nhận xét 
gương người tốt việc tốt trong ngày.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết 
nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ bước đầu nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan 
trong ngày theo khả năng. 
 3. Thái độ: 
 - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập.
 II. Chuẩn bị:
 - Cờ, phiếu bé ngoan.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- Cô hát cùng cô “Cả tuần đều ngoan” và trò Trẻ chơi trò chơi
chuyện dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 2: Phát triển bài.
* Nêu gương cuối ngày.
- Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm Trẻ trả lời
được nhiều điều tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ lắng nge
- Cô nêu tiêu chí bé ngoan. Trẻ giơ tay
- Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận 
cờ hôm nay thì giơ tay lên.
- Cô nhận xét chung:
+ Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan.
+ Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố 
gắng. Cả lớp hát
Hoạt động 3: Kết thúc bài.
- Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Bóng tròn”
 VỆ SINH- TRẢ TRẺ
 ***********************************
 Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp - tay – bụng – chân – bật – TC: Chuyền bóng
 Cô hướng dẫn trẻ tập bài TDS
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Ô tô con, ô tô tải
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức 9
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết: Ô tô con, ô tô tải là PTGT đường bộ. Nhận biết các 
từ: Ô tô con, ô tô tải gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết 
tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Ai nhanh nhất” theo hướng dẫn
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết: Ô tô con, ô tô tải là PTGT đường bộ. Nhận biết các 
từ: Ô tô con, ô tô tải gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết 
tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Ai nhanh nhất” theo khả năng
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 3 tuổi: Nghe đúng từ, nói đúng, rõ tiếng các từ: Ô tô con, ô tô tải. Nói 
được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là PTGT gì? Nói được tên các từ vừa 
học
 - Trẻ 2 tuổi: Nghe đúng từ, rõ tiếng các từ: Ô tô con, ô tô tải. Nói được câu 
có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là PTGT gì? Nói được tên các từ vừa học theo 
khả năng
 3. Thái độ 
 - Trẻ tích cực, hăng hái tự tin trong giờ học
 II. Chuẩn bị
 - Hình ảnh minh họa: Ô tô con, ô tô tải 
 - Máy tính, tivi. 
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Trò chuyện với trẻ về chủ đề Trẻ trò truyện cùng cô
 Hoạt động 2: Phát triển bài 
 - Làm mẫu 
 + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: “Ô tô con” Trẻ quan sát
 + Cô nói mẫu từ: Ô tô con (3 lần) Trẻ lắng nghe
 + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 làn) Trẻ nói
 - Thực hành
 + Trẻ thực hành nói từ “Ô tô con” bằng các Trẻ nói từ bằng các hình thức 
 hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá khác nhau
 nhân
 + Mở rộng từ thành câu:
 Ô tô con có màu gì? Trẻ trả lời
 + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ nhắc lại
 + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
 VD: Hùng đưa hình ảnh Ô tô con cho Mai 
 và nói to 
 + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: Trẻ thực hiện theo yêu cầu của 
 VD: Dơ hình ảnh Ô tô con lên cao và nói to cô
 * Từ: Ô tô tải thực hiện tương tự
 - Khái quát: Ô tô con, ô tô tải là PTGT Trẻ lắng nghe
 đường bô
 * Ôn luyện: 
 * Trò chơi: Ai nhanh nhất
 - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: 10
 + Cách chơi: Cô sẽ giơ tranh có gắn các từ Trẻ lắng nghe cô phổ biến 
 và hình ảnh vừa được học. Bạn nào biết sẽ cách chơi
 đứng lên nói nhanh từ đó.
 + Luật chơi: Nếu bạn nào nói chưa đúng thì 
 bạn khác sẽ giành quyền trả lời.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi
 - Giáo dục trẻ: Ngồi an toàn khi tham gia 
 giao thông
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nx tiết học, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ lắng nghe 
 NHẬN BIẾT PHÂN BIỆT
 Tạo nhóm, thành lập số lượng trong phạm vi 5
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức: 
 - Trẻ 3T: Trẻ biết đếm đến 5, nhận biết nhóm có 5 đối tượng, trẻ biết xếp 
các đối tượng lần lượt từ trái qua phải và xếp tương ứng 1:1.
 - Trẻ 2T: Trẻ biết đếm đến 5, nhận biết nhóm có 5 đối tượng, trẻ biết xếp 
các đối tượng lần lượt từ trái qua phải và xếp tương ứng 1:1 theo khả năng.
 2. Kĩ năng: 
 - Trẻ 3T: Trẻ xếp, đếm được các nhóm đối tượng đến 5, phát triển tư duy 
cho trẻ.
 - Trẻ 2T: Trẻ xếp, đếm được các nhóm đối tượng đến 5, phát triển tư duy 
cho trẻ theo khả năng
 3. Thái độ:
 - Biết thực hiện theo yêu cầu, yêu thích môn học.
 II Chuẩn bị
 - Cái váy áo, 5 váy, 5 quần, rổ học toán
 III Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- C trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài, Trẻ trò chuyện cùng cô
Hoạt động 2: Phát triển bài.
* Ôn luyện đếm trên các đối tượng đến 4
- Trẻ cùng đếm có 4 ông mặt trời, 4 đám mây Trẻ chơi và đếm
* Dạy trẻ đếm trên đối tượng đến 5 Trẻ trả lời
- Cô tặng mỗi bạn 1 giỏ, xem trong giỏ có gì 
nào? Trẻ lấy trong giỏ và xếp
- Hãy lấy hết số áo, xếp thành hàng ngang. Trẻ xếp tương ứng 1: 1
- Hãy lấy số váy ra và xếp bên dưới mỗi cái áo. Cả lớp đếm 3 lần, 3 trẻ đếm
- Đếm xem có bao nhiêu cái áo Không bằng nhau
- Nhóm áo và nhóm váy như thế nào với nhau? Thêm vào 1 cái váy
- Muốn nhóm váy bằng nhóm áo phải làm như 
thế nào? Trẻ đếm cùng cô
- Cô và trẻ cùng đếm nhóm váy. Cô chính xác 11
 lại: 4 cái váy thêm 1 cái váy là 5 cái váy. Trẻ nhắc lại: 4 thêm 1 là 5
 - Cô khái quát: 4 thêm 1 là 5. Cho trẻ nhắc lại. Trẻ đếm
 - Cho trẻ đếm lại nhóm áo, nhóm váy.
 . Cho trẻ đếm và cất dần số váy vào rổ.
 - Ngoài ra các con cùng xem trong rổ còn có gì? Trẻ xếp cái quần trong rổ ra
 - Vấy các cháu hãy xếp tất cả cái quần ra bên 
 dưới mỗi cái áo. Trẻ đếm
 - Sau đó cho trẻ đếm nhóm áo và nhóm quần. Trẻ trả lời.
 - Các cháu thấy 2 nhóm này như thế nào với Trẻ thực hiện
 nhau? Và cùng bằng mấy.
 - Cho trẻ đếm và cất lần lượt các nhóm đối tượng
 * Luyện tập củng cố
 - TC: Về đúng nhà Trẻ chơi trò chơi
 - TC: Tìm người láng giềng.
 - Cô nêu CC- LC và tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ lắng nghe.
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 Cô nhận xét chung.
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT: TCHT: Tín hiệu
 Cô nêu luật chơi và cách chơi và hướng dẫn trẻ chơi
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Quan sát xe máy
 Trò chơi: Đèn xanh, đèn đỏ
 Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ được quan sát xe máy, biết đặc điểm của xe máy. Biết chơi 
 trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ được quan sát xe máy, biết đặc điểm cơ bản của xe máy. 
 Biết chơi trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô và theo khả năng của trẻ.
 2. Kĩ năng
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ được quan sát xe máy, nói được đặc điểm cơ bản của xe 
 máy. Rèn kỹ năng quan sát có chủ định cho trẻ.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ được quan sát xe máy, trẻ nói được đặc điểm của xe máy. 
 Rèn kỹ năng quan sát có chủ định cho trẻ
 3. Thái độ: 
 - Giáo dục trẻ ngoan, chấp hành nghiêm túc luật ATGT.
 II. Chuẩn bị:
 - Xe máy sân trườngcho trẻ quan sát
 - Trang phục cô và trẻ gọn gàng, thoải mái
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt độngcủa trẻ
HĐ1.Giới thiệu bài.
- Cô trò chuyện dẫn dắt vào bài. - Trẻ trò chuyện cùng cô
HĐ2.Phát triển bài: 12
- Cho trẻ quán sát xe máy Trẻ QS
+ Đây là xe gì?
+ Cho trẻ nói: Xe máy nhiều lần - Trẻ nói
+ Bạn nào có nhận xét gì về chiếc xe máy? - Trẻ NX theo gợi ý
+ Xe máy có bộ phận gì đây? (Cô chỉ vào - Trẻ trả lời các câu hỏi của cô theo 
các bộ phận) gợi ý.
+ Đầu xe có gì?
+ Thân xe có gì?
+ Bánh xe có dạng hình gì? - Dạng hình tròn
+ Có mấy bánh xe? - Trẻ đếm: có 2 bánh
+ Nhà các bạn có xe máy không? - có ạ
+ Xe máy dùng để làm gì? - PTGT đường bộ
+ Vậy xe máy là PTGT đường gì? - Trẻ pâ 
- Cho trẻ phát âm cùng cô câu: Xe máy là 
PTGT đường bộ nhiều ần.
- Giáo dục trẻ ngoan, đi đúng phần đường 
quy định tránh gây tai nạn.
* Trò chơi: Đèn xanh, đèn đỏ - Chú ý nghe cô hướng dẫn chơi
- Hướng dẫn trẻ cách chơi, luật chơi. -Trẻ chơi 2 lần.
- Cho trẻ chơi 2 lần
* Chơi tự do.
- Cho trẻ ra ngoài sân chơi cùng cô. - Trẻ chơi tự do.
HĐ3.Kết thúc bài. - Trẻ thực hiện
- Cô nhận xét bài học, chuyển hoạt động. 
 HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT
 TTV: Bế em, ru em ngủ
 HĐVĐV: Xếp ô tô
 TH: Tô màu tranh về trong chủ đề
 ST: Xem tranh ảnh về chủ đề
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI: Tìm nhanh nói đúng
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô và theo khả năng 
 của trẻ.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ chú ý, nhanh nhẹn, chơi được trò chơi theo hướng dẫn
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ chú ý, nhanh nhẹn, chơi được trò chơi theo hướng dẫn của 
 cô và khả năng của trẻ. 
 3. Thái độ: Trẻ đoàn kết trong giờ chơi, thích tham gia vào trò chơi
 II. Chuẩn bị: Lớp học sạch sẽ, tranh lô tô hoa
 III. Tiến hành 
 - Các con chú ý lắng nghe cô phổ biến về cách chơi này nhé. 13
 * Cách chơi: Cô nói đặc điểm của của trẻ sẽ tìm và nói Ô tô to hoặc ô tô 
nhỏ.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 
 - Động viên khuyến khích trẻ
 CHƠI TỰ DO
 - Cô giới thiệu các trò chơi để trẻ chơi
 - Cô hướng dẫn bao quát động viên, khuyến khích trẻ trong quá trình chơi.
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiển thức
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, biết nhận xét 
gương người tốt việc tốt trong ngày.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết 
nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ bước đầu nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan 
trong ngày theo khả năng. 
 3. Thái độ: 
 - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập.
 II. Chuẩn bị: 
 - Cờ, phiếu bé ngoan.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- Cô hát cùng cô “Cả tuần đều ngoan” và trò Trẻ chơi trò chơi
chuyện dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 2: Phát triển bài.
* Nêu gương cuối ngày. Trẻ trả lời
- Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm 
được nhiều điều tốt nhất? Đó là những việc 
gì? Trẻ lắng nge
- Cô nêu tiêu chí bé ngoan. Trẻ giơ tay
- Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận 
cờ hôm nay thì giơ tay lên.
- Cô nhận xét chung:
+ Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé 
ngoan.
+ Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau 
cố gắng. Cả lớp hát
Hoạt động 3: Kết thúc bài.
- Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Búp bê” 14
 VỆ SINH- TRẢ TRẺ
 ************************************
 Thứ 4 ngày 12 tháng 3 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp – Tay- Bụng – Chân- Bật- TC: Chuyền bóng
 Cô hướng dẫn trẻ tập bài TDS
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Xe cứu thương, xe cứu hoả
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức: 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết: Xe cứu thương, xe cứu hoả là PTGT đường bộ. Nhận 
biết các từ: Xe cứu thương, xe cứu hoả gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành 
câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Bé nhìn thấy” (EL2) theo 
hướng dẫn
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết: Xe cứu thương, xe cứu hoả là PTGT đường bộ. Nhận 
biết các từ: Xe cứu thương, xe cứu hoả gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành 
câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Bé nhìn thấy” (EL2) theo 
khả năng
 2. Kỹ năng:
 - Trẻ 3 tuổi: Nghe đúng từ, nói rõ tiếng các từ: Xe cứu thương, xe cứu hoả. 
Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là xe gì? Nói được tên các từ 
vừa học
 - Trẻ 2 tuổi: Nghe đúng từ, nói rõ tiếng các từ: Xe cứu thương, xe cứu hoả. 
Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là xe gì? Nói được tên các từ 
vừa học theo khả năng
 3. Thái độ
 - Trẻ tích cực nói, hăng hái, tự tin khi trả lời 
 - Trẻ ngồi an toàn khi tham gia giao thông
 II. Chuẩn bị:
 - Máy tính, tivi, hình ảnh: Xe cứu thương, xe cứu hoả 
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Trò chuyện về chủ đề - Trẻ trò chuyện cùng cô
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Từ: Xe cứu thương
 - Làm mẫu - Trẻ quan sát
+ Cô cho trẻ quan sát: “Xe cứu thương” - Trẻ trả lời
+ Cô có PTGT gì đây? - Trẻ nghe cô nói mẫu
+ Cô nói mẫu từ: Xe cứu thương (3 lần) - Trẻ nói mẫu
+ Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 làn)
- Thực hành - Trẻ nói từ bằng các hình thức 
+ Trẻ thực hành nói từ “Xe cứu thương” bằng 15
các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá khác nhau
nhân
+ Mở rộng từ thành câu:
Đây là xe gì? - Trẻ đặt câu với từ
+ Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần - Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
+ GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
VD: Ngọc cầm hình ảnh xe cứu thương đưa cho 
bạn Dở - Trẻ hành động theo yêu cầu
+ Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: - Trẻ nói và hành động
VD: Cầm hình ảnh xe cứu thương giơ lên
* Từ: Xe cứu hoả thực hiện tương tự - Trẻ nghe cô giới thiệu
- Khái quát: Xe cứu thương, xe cứu hoả là 
PTGT đường bộ
 * Ôn luyện: 
Trò chơi: Bé nhìn thấy (EL 2) - Trẻ nghe cô phổ biến cách 
+ Cách chơi: Cô sẽ chỉ hoặc miêu tả loại xe mà chơi, luật chơi
các con đều nhìn thấy. Các con sẽ nhắc lại lời 
miêu tả cùng cô. Khi miêu tả xong các con hãy 
tìm loại xe đó và nói thật to nhé
- Luật chơi: Lần chơi đầu cô nói cho trẻ nói 
theo, những lần sau cô để trẻ tự nói. Bạn nào - Trẻ chơi trò chơi
chỉ chưa đúng sẽ làm lại - Trẻ lắng nghe
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 
- Cô giáo dục trẻ: Ngồi an toàn khi tham gia 
giao thông - Trẻ nghe cô nhận xét giờ học
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nx tiết học, động viên, khen ngợi trẻ
 TẠO HÌNH
 Tô màu ô tô (M)
 I. Mục đích yêu cầu.
 1. Kiến thức.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết cách cầm bút để tô màu, biết phối hợp màu để tô màu 
ô tô theo hướng dẫn của cô giáo.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết cách cầm bút để tô màu, biết phối hợp màu để tô màu 
ô tô theo mẫu và theo khả năng của trẻ.
 2. Kĩ năng. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ tô được màu ô tô, tô kín không chờm ra ngoài theo hướng 
dẫn. Nhận xét được bài của mình, của bạn theo gợi ý của cô.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ tô được màu ô tô, tô kín không chờm ra ngoài theo khả 
năng. Nhận xét được bài của mình, của bạn theo gợi ý của cô và theo khả năng 
của trẻ.
 3. Thái độ.
 - Giáo dục trẻ yêu quý, giữ gìn sản phẩm của mình.
 II. Chuẩn bị: 16
 - Bút sáp màu, bài vẽ cho trẻ tô, Mẫu của cô.
 III. Tiến hành.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô
HĐ2: Phát triển bài
* Quan sát đàm thoại.
- Cho trẻ qs tranh vẽ chiếc ô tô tải. - Trẻ quan sát tranh.
- Bức tranh gì đây? - Trẻ 2,3 tuổi quan sát và trả 
- Ô tô tải có màu gì? lời các câu hỏi của cô
- Bánh xe có màu gì?
- Ô tô tải được tô màu như thế nào? đẹp 
không? - Trẻ lắng nghe
- Cô nhận xét chung về bức tranh vẽ ô tô tải.
* Cô làm mẫu. - Trẻ lắng nghe, quan sát cô 
- Cô vừa làm vừa phân tích thực hiện mẫu
- Cô chọn bút màu vàng, cầm bút bằng 3 đầu 
ngón tay cô tô màu vào chiếc ô tô tải từ trên 
xuống dưới sao cho không bị chườm ra ngoài. 
Bánh xe cô chọn màu đen để tô. - Trẻ nhắc lại 
- Cho trẻ nhắc lại chọn màu gì để tô, tô như 
thế nào?
* Trẻ thực hiện -Trẻ thực hiện 
- Cho trẻ thực hiện tô bức tranh
- Cô bao quát, động viên khuyến khích trẻ. - Trẻ trưng bày sản phẩm
* Trưng bày sản phẩm - Trẻ nhận xét
- Cho trẻ trưng bày sản phẩm
- Cho trẻ nhận xét bài đẹp, Vì sao? - Trẻ lắng nghe
- Cô nhận xét chung.
- GD trẻ yêu quý, giữ gìn sản phẩm của mình.
HĐ3: Kết thúc bài. - Trẻ thực hiện
- Cô nhận xét, cho trẻ chơi trò chơi: Làm tiếng 
kêu của các phương tiện giao thông
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT: TCVĐ: Ô tô vào bến
 Cô nói luật chơi, cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 + HĐCCĐ: Chơi với giấy
 + TC: Bong bóng xà phòng
 + Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết chơi với giấy, biết dùng các ngón tay thực hiện vo tờ 
giấy tạo thành quả bóng... Biết chơi trò chơi bong bóng xà phòng và chơi tự do 17
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết chơi với giấy, biết dùng các ngón tay thực hiện vo tờ 
giấy thành quả bóng...theo khả năng. Biết chơi trò chơi bong bóng xà phòng và 
chơi tự do cùng cô và các bạn.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ gọi được tên tờ giấy, sử dụng kết hợp các vận động của 
ngón tay vo tờ giấy tròn tạo thành quả bóng và chơi với quả bóng, chơi tốt trò 
chơi bong bóng xà phòng và chơi tự do
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ gọi được tên tờ giấy, sử dụng kết hợp các vận động của 
ngón tay vo tờ giấy tròn tạo thành quả bóng và chơi với quả bóng, chơi được trò 
chơi bong bóng xà phòng và chơi tự do
 3. Thái độ
 - Trẻ hứng thú tham gia hoạt đọng ngoài trời.
 - Chơi đoàn kết với các bạn.
 II. Chuẩn bị 
 - Giấy báo đủ cho mỗi trẻ 1 tờ, rổ ném bóng.
 - Trang phục cô và trẻ gọn gàng, thoải mái.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện, dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô
Hoạt động 2: Phát triển bài
* HĐCCĐ: Chơi với giấy 
+ Trên tay cô có gì đây? - Trẻ 2,3 tuổi trả lời 
- Cô cho trẻ nói “Giấy báo” theo hình thức - Trẻ 2,3 tuổi nói theo yêu cầu
lớp- nhóm- cá nhân.
- Cô hướng dẫn trẻ vò giấy tạo thành quả - Trẻ quan sát 
bóng: Cầm tờ giấy thực hiện vo tròn tờ giấy 
tạo thành quả bóng. - Cô cùng trẻ thực hiện
- Cho trẻ thực hiện vo giấy
- Cô cùng trẻ chơi với quả bóng.
+ Chơi lăn bóng - Trẻ chơi cùng cô
+ Tung bóng
+ Ném bóng vào rổ
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ chơi - Trẻ lắng nghe
- Giáo dục: Không được vứt rác bừa bãi, sau 
khi chơi xong cất đồ chơi đúng nơi quy định. - Chú ý nghe cô hướng dẫn và 
* Trò chơi : Bong bóng xà phòng chơi trò chơi cùng cô.
- Cô giới thiệu trò chơi, hướng dẫn trẻ cách 
chơi
Cho trẻ chơi 2-3 lần
- Nhận xét, tuyên dương trẻ chơi - Trẻ chơi tự do
* Chơi tự do 
- Cho trẻ chơi trên sân cô bao quát trẻ - Trẻ thực hiện 
Hoạt động 3. Kết thúc bài 
- Nhận xét, chuyển hoạt động 18
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 TTV: Bế em, ru em ngủ
 HĐVĐV: Xếp ô tô
 ST: Xem tranh về PTGT đường bộ
 TH: Tô màu tranh vẽ chủ đề
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Trò chơi học tập: Tín hiệu
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát khuyến 
 khích trẻ chơi
 CHƠI TỰ DO
 - Cô cho trẻ chơi tự do trong lớp, cô bao quát trẻ chơi
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức: 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nhận xét các bạn trong lớp theo câu hỏi gợi ý của cô.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết nghe cô nhận xét các bạn trong lớp.
 2.Kỹ năng:
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận xét được các bạn trong lớp theo câu hỏi gợi ý của cô.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ tập trung, chú ý lắng nghe cô, các bạn nhận xét các bạn 
trong lớp.
 3.Thái độ 
 - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập.
 - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương.
 II. Chuẩn bị: Cờ, bảng hoa bé ngoan.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 Cô trò chuyện dẫn dắt vào bài. - Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2: Phát triển bài.
 * Nêu gương cuối ngày.
 - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm - Lắng nghe cô nói
 được nhiều điều tốt nhất? Đó là những việc gì?
 - Cô nêu tiêu chí bé ngoan. - Trẻ giơ tay
 - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận 
 cờ hôm nay thì giơ tay lên.
 - Cô nhận xét chung:
 - Cô nhận xét nhẹ nhàng từng trẻ, động viên, 
 khuyến khích trẻ cần cố gắng nhiều hơn để 
 cuối tuần bạn nào cũng được phiếu bé ngoan. - Trẻ 2,3 tuổi lên cắm cờ 
 + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé 
 ngoan. - Trẻ lắng nghe
 + Động viên trẻ chưa ngoan cố gắng. 19
 - GD trẻ đoàn kết, yêu thương giúp đỡ bạn bè, 
 nghe lời ông bà cha mẹ, cô giáo. - Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 3: Kết thúc bài.
 - Cô nhận xét tuyên dương trẻ 
 VỆ SINH- TRẢ TRẺ
 **********************************
 Thứ 5 ngày 13 tháng 3 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp - tay – bụng – chân- bật – TC: Chuyền bóng
 Cô hướng dẫn trẻ tập bài TDS
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Xe buýt, xe xích lô
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết: Xe buýt, xe xích lô là PTGT đường bộ. Nhận biết 
các từ: Xe buýt, xe xích lô gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có 
nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL15) theo 
hướng dẫn
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết: Xe buýt, xe xích lô là PTGT đường bộ. Nhận biết các 
từ: Xe buýt, xe xích lô gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. 
Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL15) theo khả năng
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 3 tuổi: Nghe đúng từ, nói đúng, rõ tiếng các từ: Xe buýt, xe xích lô. 
Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là PTGT gì? Nói được tên các 
từ vừa học
 - Trẻ 2 tuổi: Nghe đúng từ, rõ tiếng các từ: Xe buýt, xe xích lô. Nói được 
câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là PTGT gì? Nói được tên các từ vừa học 
theo khả năng
 3. Thái độ 
 - Trẻ hứng thú, tích cực trong giờ học
 II. Chuẩn bị
 - Hình ảnh minh họa: Xe buýt, xe xích lô
 - Máy tính, tivi
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Trò chuyện với trẻ về chủ đề Trẻ trò truyện cùng cô
 Hoạt động 2: Phát triển bài 
 * Từ “Xe buýt”
 - Làm mẫu Trẻ quan sát
 + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: “Xe buýt” Trẻ lắng nghe
 + Cô nói mẫu từ: Xe buýt (3 lần) Trẻ nói
 + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) 20
 - Thực hành
 + Trẻ thực hành nói từ “Xe buýt” bằng các Trẻ nói từ bằng các hình thức 
 hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá khác nhau
 nhân
 + Mở rộng từ thành câu:
 Đây là xe gì? Trẻ trả lời
 + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ nhắc lại
 + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
 VD: Ngọc chỉ vào hình ảnh xe buýt và nói Trẻ thực hiện theo yêu cầu của 
 to cô
 + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động:
 VD: Cầm hình ảnh và giơ lên cao
 * Từ: Xe xích lô thực hiện tương tự
 - Khái quát: Xe buýt, xe xích lô là PTGT Trẻ lắng nghe
 đường bộ
 * Ôn luyện: 
 Trò chơi: “Bắt bóng và nói” (EL15) Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách 
 + Cách chơi: Cô lăn bóng, bạn nào bắt được chơi
 sẽ phải nói theo yêu cầu của cô là nói to 1 từ 
 mới vừa học. Sau đó lại lăn bóng cho bạn 
 khác và nói tương tự.
 + Luật chơi: Bạn nói sau không được trùng Trẻ chơi trò chơi
 với từ hoặc câu của bạn liền trước
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 + Lượt 1: Cho trẻ nói từ Trẻ lắng nghe 
 + Lượt 2: Cho trẻ nói câu câu chứa từ
 - Cô giáo dục trẻ: Ngồi an toàn khi tham gia Trẻ chú ý
 giao thông
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nx tiết học, động viên, khen ngợi trẻ
 NHẬN BIẾT TẬP NÓI
 Xe máy - xe đạp
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của xe máy, xe đạp, biết trả lời các 
câu hỏi của cô. Biết chơi trò chơi “Đèn tín hiệu” theo hướng dẫn.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm nổi bật của xe máy, xe đạp 
theo hướng dẫn của cô của cô. Trả lời một số câu hỏi đơn giản của cô. Biết chơi 
trò chơi “Đèn tín hiệu” theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói được tên, nói được đặc điểm nổi bật xe máy, xe đạp 
theo gợi ý của cô. Trả lời được các câu hỏi theo gợi ý của cô, chơi tốt trò chơi.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_nha_tre_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_tran_t.pdf