Giáo án Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Lò Thị Duyên - Phàn Thị Lộc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Lò Thị Duyên - Phàn Thị Lộc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Lò Thị Duyên - Phàn Thị Lộc
TUẦN 31: (Từ ngày 21/04 - 25/04/2025) CHỦ ĐỀ LỚN: MÙA HÈ ĐẾN RỒI CHỦ ĐỀ NHỎ: NƯỚC UỐNG MÙA HÈ CHỨC NĂNG: Cô A: Lò Thị Duyên Cô B: Phàn Thị Lộc THỂ DỤC SÁNG - Bài tập: Thổi bóng + ĐT1: Thổi bóng + ĐT2: Đưa bóng lên cao + ĐT3: Cầm bóng lên + ĐT4: Bóng nẩy. - Cô HD trẻ tập bài tập với cờ, mỗi động tác 2l x 4n TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TCHT: Cầu vồng I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi luật chơi và biết chơi trò chơi: Cầu vồng theo hướng dẫn của cô. 2. Kĩ năng - Trẻ chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô, nói được tên trò chơi, chơi tốt được trò chơi: Cầu vồng - Rèn luyện tính nhanh nhẹn, óc quan sát, tập chung chú ý cho trẻ. Trẻ nhận biết được các màu sắc 3. Thái độ - Giáo dục trẻ đoàn kết, biết yêu thích mùa hè II. Chuẩn bị - Tranh vẽ cầu vồng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Hôm nay cô sẽ tổ chức cho lớp mình một trò Trẻ lắng nghe chơi có tên là: “Cầu vồng”. - Cả lớp cùng lắng nghe cô phổ biến luật chơi, cách chơi nhé! Hoạt động 2: Phát triển bài * Cách chơi: Cho trẻ quan sát cầu vồng sau Trẻ chú ý lắng nghe cơn mưa hoặc tranh vẽ cầu vồng. Hỏi trẻ xem cầu vồng gồm những màu gì? Màu nào ở phía trên? Màu nào ở phía dưới. Sau đó chia trẻ làm 2 đội thi vẽ bức tranh cầu vồng. Đội nào vẽ nhanh, đúng thì đội đó thắng cuộc - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi 2-3 lần Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 - Động viên khuyến khích trẻ Trẻ lắng nghe - Giáo dục trẻ biết yêu thích mùa hè Hoạt động 3: Kết thúc bài. - Cô nhận xét giờ chơi Trẻ lắng nghe TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG TCVĐ: Mưa to, mưa nhỏ I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết tên trò chơi,biết cách chơi luật chơi và biết chơi trò chơi cùng cô. 2. Kĩ năng - Trẻ nói được tên trò chơi, nói được cách chơi, luật chơi.Chơi tốt được trò chơi: Mưa to, mưa nhỏ. - Rèn luyện phản xạ nhanh, nhạy cho trẻ. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ đoàn kết, biết yêu thích mùa hè, không ra ngoài trời nắng, trời mưa. II Chuẩn bị - Xắc xô II. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Giới thiệu bài - Trò chuyện về chủ đề - Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2. Phát triển bài - Cô nêu cách chơi nhé! - Trẻ chú ý nghe cô hướng dẫn * Cách chơi. Trẻ đứng trong phòng. Khi nghe cách chơi. thấy cô gõ xắc xô to, dồn dập, kèm theo lời nói “mưa to”, trẻ phải chạy nhanh, lấy tay che đầu. - Lắng nghe cô nói Khi nghe cô gõ xắc xô nhỏ, thong thả và nói “mưa tạnh”, trẻ chạy chậm, bỏ tay xuống. Khi cô dừng tiếng gõ thì tất cả đứng im tại chỗ - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Động viên, khích lệ trẻ chơi => Giáo dục: Trẻ biết yêu thích mùa hè, không - Vâng lời cô giáo ra ngoài trời nắng, trời mưa Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô khen, động viên trẻ - Trẻ lắng nghe TRÒ CHƠI DÂN GIAN Chi chi chành chành I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức 3 - Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, trẻ đọc được bài đồng dao, 2. Kĩ năng - Trẻ đọc được bài đồng dao chi chi chành chành và biết cách chơi trò chơi. Rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn ở trẻ. - Phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ đoàn kết với bạn bè II. Chuẩn bị - Nơi chơi thoáng mát III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Giới thiệu bài - Trò chuyện về chủ đề. - Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2. Phát triển bài - Hướng dẫn trẻ cách chơi, luật chơi * Cách chơi: Các con lên đây ngồi bên cô, cô - Trẻ chú ý nghe cô hướng dẫn xòe bàn tay ra, các con xòe ngón trỏ và chấm cách chơi, luật chơi vào lòng bàn tay cô vừa thực hiện vừa đọc bài đồng dao Chi chi chành chành Cái đanh thổi lửa Con ngựa đứt cương Ba vương ngũ đế Chấp chế đi tìm Ù à ù ập * Luật chơi: Đến câu cuối cùng “Ù à ù ập” nếu - Trẻ lắng nghe cô nói bạn nào không rút tay ra kịp thì sẽ phải ra ngoài lượt chơi đó - Cho trẻ chơi, cô chơi cùng trẻ - Trẻ chơi cùng cô - Sửa sai, động viên, khuyến khích trẻ - Giáo dục trẻ đoàn kết, không xô đẩy bạn... - Vâng lời cô giáo Hoạt động 3. Kết thúc bài - Cô khen trẻ, chuyển hoạt động - Trẻ nghe và thực hiện HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT TTV: Bế em, rửa mặt cho em HĐVĐV: Xây công viên ÂN: Hát các bài hát về chủ để TH: Tô màu tranh vẽ về chủ đề TN: Chăm sóc cây xanh 4 Thứ 2 ngày 21 tháng 04 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG Bài tập: Thổi bóng LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Nước máy, nước lọc. I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết từ: Nước máy, nước lọc là từ chỉ tên gọi nước uống hàng ngày. Biết phát triển từ thành câu theo gợi ý. Biết chơi trò chơi “Nói theo hình ảnh” - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết từ: Nước máy, nước lọc là từ chỉ tên gọi nước uống. Biết phát triển từ thành câu theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Nói theo hình ảnh” theo khả năng của trẻ. 2. Kĩ năng - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng các từ: Nước máy, nước lọc. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là nước gì? Nước máy/Nước máy có màu gì? Rèn kỹ năng nói và nói đúng từ vừa học qua trò chơi “Nói theo hình ảnh”. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng các từ: Nước máy, nước lọc. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là nước gì? Nước máy/Nước máy có màu gì? theo khả năng. Rèn kỹ năng nói đúng và nói được từ vừa học qua trò chơi “Nói theo hình ảnh” theo khả năng của trẻ 3. Thái độ: - Trẻ biết yêu thích mùa hè, biết uống nước đầy đủ II. Chuẩn bị: - Hình ảnh minh hoạ: Nước máy, nước lọc. - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện, dẫn dắt vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài * Từ: Nước lọc - Làm mẫu + Cô giới thiệu cho trẻ quan sát hình ảnh: Nước máy. Trẻ lắng nghe + Cô nói mẫu từ: Nước máy (3 lần) + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) Trẻ lên nói - Thực hành + Trẻ thực hành nói từ “Nước máy” theo hình Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói + Mở rộng từ thành câu: 5 Đây là nước gì? Nước máy có màu gì? + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần 3-4 trẻ đặt câu + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: Trẻ nhắc lại câu vừa đặt VD: Bạn Ngân lên tìm bức tranh nước máy treo lên giá tranh. + Trẻ thực hiện hành động * Từ: Nước lọc cô thực hiện tương tự Trẻ thực hiện - Khái quát: Đám mây, trực thăng là tên gọi của các hiện tượng tự nhiên. Trẻ lắng nghe * Ôn luyện: Nói theo hình ảnh Trẻ chơi tc - Cô nêu CC, LC, tổ chức cho trẻ chơi - GD: Trẻ biết yêu thích mùa hè, không ra ngoài trời nắng, trời mưa. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét giờ học ÂM NHẠC: NDTT: NH: Nắng sớm NDKH: Trò chơi: Tiết tấu vui nhộn I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, thích nghe cô hát, biết hưởng ứng cùng cô bài hát “Nắng sớm”. Biết chơi trò chơi: Tiết tấu vui nhộn. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tên bài hát, thích nghe cô hát, biết hưởng ứng cùng cô bài hát “Nắng sớm”. Biết chơi trò chơi: Tiết tấu vui nhộn cùng cô và các bạn. 2. Kĩ năng - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói đúng tên bài hát, tên tác giả. Kỹ năng cảm thụ âm nhạc và hưởng ứng theo giai điệu bài hát. Chơi tốt trò chơi: Tiết tấu vui nhộn. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nói được tên bài hát “Quả”, tên tác giả, hưởng ứng được theo cô bài hát, Chơi được trò chơi: Tiết tấu vui nhộn cùng cô và các bạn. 3. Thái độ: Trẻ ngoan, hứng thú học hát, biết ăn mặc phù hợp với thời tiết. II. Chuẩn bị: - Ti vi, máy tính, nhạc beat các bài hát “Nắng sớm” - Nhạc, sắc xô để chơi trò chơi III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài Cô trò chuyện về chủ để và dẫn dắt vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Nghe hát: “Nắng sớm” - Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả, và hát bài hát 1 lần kèm với động tác minh họa. - Bài hát Nắng sớm của tác giả Hàn Bích Trẻ lắng nghe cô hát 6 Ngọc - Cô hát lần 2: Giới thiệu nội dung bài hát. - Trẻ hưởng ứng cùng cô - Bài hát nói về bài hát này nói về một em bé -Trẻ lắng nghe buổi sáng ngủ dạy mở cửa phòng ra, đón ánh nắng sớm vào phòng và cùng tập thể dục. Cô hát lần 3 cùng nhạc không lời -Trẻ hát cùng cô - Cô cho trẻ hát cùng cô. - Cô mời TT, Tổ, CN lên hát cùng cô. - Cô sửa sai, khuyến khích động viên trẻ - Cô chú ý quan sát, lắng nghe và sửa sai cho trẻ => Giáo dục trẻ. Nắng sáng sớm rất tốt giúp cơ thể hấp thu vitamin D, giúp cho xương chắc khỏe. Nhưng nắng buổi trưa và chiều thì không tốt. Vì vậy khi đi ra ngoài buổi trưa, buổi chiều chúng mình phải đội mũ, đeo khẩu trang, mặc áo dài tay. * TC: Tiết tấu vui nhộn - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi. - Trẻ hứng thú tham gia tc - Cô tổ chức cho trẻ chơi Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét và động viên trẻ -Trẻ lắng nghe TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCHT: Cầu vồng . Cô nêu CC-LC và tổ chức cho trẻ chơi HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI + HĐCCĐ: Quán sát vườn rau + TC: Gieo hạt + Chơi tự do. I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận biết và gọi tên một loại rau theo gợi ý của cô. Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi của trò chơi “Gieo hạt” - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nhận biết và gọi tên một loại rau theo gợi ý của cô. Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi của trò chơi “Gieo hạt” theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 3 tuổi: Rèn kỹ năng quan sát, nhận xét, nghi nhớ có chủ đích, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Trẻ nhớ được tên gọi một số loại rau. Biết chơi trò chơi “Gieo hạt” - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nghi nhớ có chủ đích, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Trẻ nhớ được tên gọi một số loại rau. Biết chơi trò chơi “Gieo hạt” theo khả năng. 7 3. Thái độ - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, biết chăm sóc và bảo vệ rau II. Chuẩn bị - Trang phục của cô và trẻ gọn gàng, sạch sẽ. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ lắng nghe Hoạt động 2: Phát triển bài * HĐCĐ: Quan sát vườn rau - Cô cho trẻ quan sát vườn rau Trẻ lắng nghe + Đây là vườn gì? Trẻ trả lời + Đây là cây rau gì? Trẻ trả lời + Cây rau bắp cải có màu gì? Trẻ trả lời + Cây rau có các bộ phận nào? Trẻ trả lời + Còn đây là rau gì? - Ở nhà chúng mình có hay ăn rau không? Trẻ chú ý lắng nghe => Rau rất tốt cho sức khỏe để rau xanh tốt các con phải chăm sóc tưới nước cho cây nhé - Cô thực hiện cho trẻ quan sát - Cô chú ý bao quát trẻ Trẻ quan sát * Trò chơi: Gieo hạt - Cô nêu LC, CC - Tổ chức cho trẻ chơi Trẻ lắng nghe * Chơi tự do Trẻ chơi trò chơi - Cho trẻ chơi cô bao quát trẻ Trẻ chơi tự do Hoạt động 3. Kết thúc bài -Cô nhận xét chung động viên trẻ Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT TTV: Bế em, rửa mặt cho em HĐVĐV: Xây công viên ÂN: Hát các bài hát về chủ để TH: Tô màu tranh vẽ về chủ đề TN: Chăm sóc cây xanh *************************************** HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: Bé làm ca sĩ I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết chơi trò chơi, qua trò chơi: “Bé làm ca sĩ” trẻ ôn lại bài hát “Nắng sớm” 8 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi trò chơi “Bé làm ca sĩ”, qua trò chơi trẻ được ôn lại bài hát “Nắng sớm” 2. Kĩ năng - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nói được tên trò chơi, chơi được trò chơi theo HD của cô 3.Thái độ: Trẻ hứng thú chơi cùng cô II. Chuẩn bị: Nhạc beat bài hát: Nắng sớm, loa III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề chủ điểm dẫn Trẻ trò truyện cùng cô dắt vào bài. HĐ2: Phát triển bài - Giới thiệu trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi * Cách chơi: - Lần 1: Cô chia lớp thành 3 đội chơi, nhiệm vụ Trẻ chú ý nghe cô hướng dẫn của các đội làm ca sĩ thể hiện bài hát: “Nắng cách chơi. sớm” Lần 2: Luật chơi thay đổi: Cô Duyên sẽ hát lại bài hát “nắng sớm” các con đã học buổi sáng, chúng mình cùng quan sát xem cô Duyên thể hiện thế nào nhé. Sau đó cô bật nhạc mời trẻ các đội lên thể hiện. - Luật chơi: Đội nào hát đúng nhạc, đúng lời bài hát sẽ dành chiến thắng - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi - Động viên khuyến khích trẻ Trẻ lắng nghe - Củng cố, giáo dục trẻ. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, chuyển hoạt động Trẻ thực hiện 2. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do trong lớp. - Cô bao quát trẻ chơi 3. Nêu gương cuối ngày I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nhận xét các bạn trong lớp theo câu hỏi gợi ý của cô. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết nghe cô nhận xét các bạn trong lớp. 2. Kỹ năng: - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận xét được các bạn trong lớp theo câu hỏi gợi ý của cô. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ chú ý lắng nghe cô, các bạn nhận xét các bạn trong lớp. 3. Thái độ 9 - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập. - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương. II. Chuẩn bị: - Cờ, bảng hoa bé ngoan. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt độngcủa trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài Cô trò chuyện dẫn dắt vào bài. - Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài. * Nêu gương cuối ngày. - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm được nhiều điều tốt nhất? Đó là những việc gì? - Lắng nghe cô nói - Cô nêu tiêu chí bé ngoan. - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận cờ hôm nay thì giơ tay lên. - Trẻ giơ tay - Cô nhận xét chung: - Cô nhận xét nhẹ nhàng từng trẻ, động viên, khuyến khích trẻ cần cố gắng nhiều hơn để cuối tuần bạn nào cũng được phiếu bé ngoan. + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng. - Trẻ 2,3 tuổi lên cắm cờ + Động viên trẻ chưa ngoan cố gắng. - GD trẻ đoàn kết, yêu thương giúp đỡ bạn bè, - Trẻ lắng nghe nghe lời ông bà cha mẹ, cô giáo. Hoạt động 3: Kết thúc bài. - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe ************************************* Thứ 3 ngày 22 tháng 04 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG Bài tập: Thổi bóng LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Nước nho, nước táo. I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết từ: Nước nho, nước táo là từ chỉ tên gọi các loại nước uống mùa hè. Biết phát triển từ thành câu theo gợi ý. Biết chơi trò chơi “Nói theo hình ảnh” - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết từ: Nước nho, nước táo là từ chỉ tên gọi các loại nước uống mùa hè. Biết phát triển từ thành câu theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Nói theo hình ảnh” theo khả năng của trẻ. 2. Kĩ năng 10 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng các từ: Nước nho, nước táo. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là nước gì? Nước nho có màu gì? Rèn kỹ năng nói và nói đúng từ vừa học qua trò chơi “Nói theo hình ảnh”. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng các từ: Nước nho, nước táo. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là nước gì? Nước nho/Nước nho có màu gì? theo khả năng. Rèn kỹ năng nói đúng và nói được từ vừa học qua trò chơi “Nói theo hình ảnh” theo khả năng của trẻ 3. Thái độ: - Trẻ biết yêu thích mùa hè, biết uống đủ nước để tốt cho cơ thể. II. Chuẩn bị: - Hình ảnh minh hoạ: Nước nho, nước táo. - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện, dẫn dắt vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài * Từ: Nước nho - Làm mẫu + Cô giới thiệu cho trẻ quan sát hình ảnh: Nước nho. Trẻ lắng nghe + Cô nói mẫu từ: Nước nho (3 lần) + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) Trẻ lên nói - Thực hành + Trẻ thực hành nói từ “Nước nho” theo hình Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói + Mở rộng từ thành câu: Đây là nước gì? Nước nho có màu gì? 3-4 trẻ đặt câu + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ nhắc lại câu vừa đặt + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: VD: Bạn Ngân lên tìm bức tranh nước nho treo lên giá tranh. + Trẻ thực hiện hành động * Từ: Nước táo cô thực hiện tương tự Trẻ thực hiện - Khái quát: Nước nho, nước táo là tên gọi của các loại nước có trong mùa hè. Trẻ lắng nghe * Ôn luyện: Nói theo hình ảnh Trẻ chơi tc - Cô nêu CC, LC, tổ chức cho trẻ chơi - GD: Trẻ biết yêu thích mùa hè, không ra ngoài trời nắng, trời mưa. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét giờ học 11 PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG Đi kiễng gót I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên vận động “Đi kiễng gót”, biết nhìn thẳng phía trước đi kiễng gót không bị ngã khi thực hiện vận động: Đi kiễng gót theo hướng dẫn, biết chơi trò chơi “Chuyền bóng” theo hướng dẫn. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tên vận động, biết thực hiện vận động: Đi kiễng gót, chơi được trò chơi “Chuyền bóng” theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói được tên vận động, trẻ biết đi bằng mũi bàn chân, các ngón chân, kiễng cao gót và đi liên tục trong 3m, phối hợp sự khéo léo trong vận động cho trẻ, chơi tốt trò chơi theo HD. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nói được tên vận động theo cô, thực hiện được vận động “Đi kiễng gót” theo khả năng của trẻ, chơi được trò chơi theo hướng dẫn. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động, chăm chỉ tập thể dục để cho cơ thể khỏe mạnh. II. Chuẩn bị - Trang phục cô và trẻ sạch sẽ, gọn gàng. - Bóng 4 – 5 quả . III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Trò chuyện với trẻ về chủ đề. - Trẻ trò truyện cùng cô - Cho trẻ đi chậm-> Đi nhanh -> Đi chậm - Trẻ thực hiện theo hiệu lệnh theo hiệu lệnh của cô sau đó chuyển đội thành của cô. đội hình hàng ngang. 2. Phát triển bài * BTPTC: - Động tác: Thổi cờ (2lx4n) - Trẻ thực hiện cùng cô. - Động tác 2: Vẫy cờ (2lx4n) - Động tác 3: Cắm cờ (2lx4n) - Động tác 4: Hạ cờ (4lx4n) *VĐCB: Đi kiễng gót - Cô làm mẫu lần 1: Giới thiệu bài tập - Trẻ quan sát - Cô làm mẫu lần 2: Cô tập mẫu và phân tích - Trẻ lắng nghe và quan sát động tác: Cô đứng trước vạch xuất phát, mắt nhìn thẳng khi có hiệu lệnh: Bắt đầu, 2 tay cô chống hông, kiễng 2 chân lên và dồn sức xuống mũi bàn chân sau đó cô đi kiễng gót cho đến cuối con đường . Khi đi đến đích cô dừng lại. Và đi bình thường về cuối hàng. - Cho trẻ nhắc lại tên bài tập 12 - Cho 2 trẻ thực hiện trước - Trẻ nhắc tên bài tập - Trẻ thực hiện theo hướng dẫn của cô - Trẻ thực hiện (Mỗi trẻ 2 - 3 lần). - Trẻ lắng nghe - Sửa sai động viên trẻ. - Chú ý nghe cô hướng dẫn - Các con vừa tập bài tập vận động gì? - Trẻ trả lời - Khi đi kiễng gót xong các con thấy cơ thể - Trẻ trả lời ntn? - GD: Vậy hàng ngày các con phải tập thể dục thường xuyên để cơ thể khỏe mạnh nhé * Trò chơi: Chuyền bóng - Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi và cách chơi. - Trẻ chơi 2-> 3 lần. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần - Cô bao quát và khuyến khích trẻ chơi - Cô cho trẻ chơi (2-3 lần). - GD trẻ chăm tập TD để cơ thể khỏe mạnh. - Trẻ chú ý lắng nghe * Hồi tĩnh. - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 2 vòng. - Trẻ đi nhẹ nhàng 3. Kết thúc bài. - Nhận xét chuyển hoạt động - Trẻ thực hiện TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ: Trời nắng, trời mưa. Cô nêu CC-LC và tổ chức cho trẻ chơi HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI + HĐCCĐ: Chơi với giấy + TC: Gieo hạt + Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận biết giấy báo, biết chơi các trò chơi với tờ giấy. Biết chơi trò chơi “Bong bóng xà phòng” cùng cô và các bạn. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nhận biết giấy báo, biết chơi các trò chơi với tờ giấy theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Bong bóng xà phòng” cùng cô và các bạn. 2. Kỹ năng - Trẻ 3 tuổi: Trẻ gọi được tên tờ giấy báo, chơi được các trò chơi với tờ giấy báo trẻ chơi được trò chơi “Bong bóng xà phòng” cùng cô và các bạn. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ gọi được tên tờ giấy báo, chơi được các trò chơi với tờ giấy báo theo khả năng của trẻ, chơi được trò chơi “Bong bóng xà phòng” cùng cô và các bạn. 13 3. Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia hoạt động ngoài trời. II. Chuẩn bị - Móc treo giấy báo đủ cho mỗi trẻ 1 tờ (15 tờ). Nhạc nền cho trẻ chơi trò chơi III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ chơi trò chơi dấu tay - Trẻ chơi trò chơi cùng cô - Trên tay cô có gì đây? - Trẻ trả lời: Tờ giấy Hoạt động 2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Bé chơi với giấy - Cô cho trẻ nói “Giấy báo” nhiều lần. - Trẻ nói theo yêu cầu - Đây là tờ giấy báo, trên mặt giấy được in rất nhiều chữ, tờ giấy đã được sử dụng rồi đấy các con ạ! - Với tờ giấy đã được sử dụng này chúng mình - Trẻ lắng nghe có thể chơi rất nhiều trò chơi hay đấy. - Trò chơi đầu tiên với tên gọi “Ai nhanh hơn”: Trên tay cô cầm giá treo các tờ giấy báo, khi - Trẻ lắng nghe nhạc nổi lên, các con sẽ phải bật nhảy tại chỗ thật cao để dành cho mình một tờ giấy các con rõ chưa nào? - Trẻ chơi cùng cô - Cùng quan sát xem các bạn đã có đủ giấy chưa? - Trẻ trả lời - Trên tay các con đang cầm gì? - Trẻ trả lời - Các con vừa bật nhảy cao để lấy giấy các con có thấy mệt và nóng không? + Các con cùng quạt mạnh nào - Trẻ chơi theo cô + Khi quạt mạnh tờ giấy phát ra âm thanh như thế nào?( to hay nhỏ) + Các con cùng quạt nhẹ tay tờ giấy nào? + Khi quạt nhẹ tờ giấy phát ra âm thanh như thế nào?( nhỏ hay to) - Bây giờ cô và các con cùng chơi thả diều - Trẻ chơi cùng cô nhé: (Trẻ chơi trên nền nhạc) + Cô và trẻ cùng cần tờ giấy giơ cao tay chạy xung quanh lớp ( Diều bay cao, giơ cao tay lên; diều bay thấp hạ tay càm giấy thấp xuống) - Chúng mình vừa chơi trò chơi gì nhỉ? - Các con chơi có vui không? - Trẻ trả lời - Với tờ giấy này chúng mình còn chơi được trò chơi “ máy bay” nữa đấy. Chúng mình - Trẻ lắng nghe cùng chơi nào.( Chơi trên nền nhạc) 14 + Cô cùng trẻ chơi trò chơi máy bay bay: khi máy bay cất cánh cô và trẻ cầm tờ giấy giang 2 tay ra chạy vòng quanh nghiêng lượn ....) . - Chúng mình thử 1 trò chơi nữa nhé. Các con - Trẻ chơi cùng cô dùng 2 tay cầm tờ giấy thực hiện vo thật tròn tờ giấy tạo thành quả bóng. - Trẻ quan sát và thực hiện theo - Các con đã làm được quả bóng chưa? cô - Cùng giơ cao quả bóng lên nào - Trẻ thực hiện - Trên tay các con đang cầm quả gì? - Trẻ trả lời + Cho trẻ chơi trò chơi tung bóng, ném bóng, đá bóng (chơi trên nền nhạc bài hát “quả - Trẻ chơi cùng cô bóng” - Hôm nay các con được chơi với gì? - Trẻ nhắc lại - Giáo dục: Không được vứt rác bừa bãi, sau khi chơi xong cất đồ chơi đúng nơi quy định. - Trẻ lắng nghe * Trò chơi: Gieo hạt - Cô nêu CC, LC cho trẻ nghe - Cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ lắng nghe cô hướng dẫn - Nhận xét, tuyên dương trẻ chơi chơi và chơi trò chơi. * Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do. Cô bao quát trẻ chơi. - Trẻ chơi tự do trên sân. Hoạt động 3. Kết thúc bài. - Nhận xét, động viên, chuyển hoạt động - Trẻ thực hiện HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT TTV: Bế em, rửa mặt cho em HĐVĐV: Xây công viên ÂN: Hát các bài hát về chủ để HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi dân gian: Chi chi chành chành I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi cách chơi và chơi tốt trò chơi dân gian: Chi chi chành chành. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết chơi trò chơi: Chi chi chành chành theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 3 tuổi: Trẻ chú ý lắng nghe, kỹ năng đọc bài đồng dao khi chơi. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi theo hướng dẫn. 3. Thái độ: Trẻ đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị: - Địa điểm chơi: Sân trường 15 III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Giới thiệu bài - Trò chuyện về chủ đề. - Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2. Phát triển bài - Hướng dẫn trẻ cách chơi, luật chơi * Cách chơi: Các con lên đây ngồi bên cô, cô - Trẻ chú ý nghe cô hướng dẫn xòe bàn tay ra, các con xòe ngón trỏ và chấm cách chơi, luật chơi vào lòng bàn tay cô vừa thực hiện vừa đọc bài đồng dao Chi chi chành chành Cái đanh thổi lửa Con ngựa đứt cương Ba vương ngũ đế Chấp chế đi tìm Ù à ù ập * Luật chơi: Đến câu cuối cùng “Ù à ù ập” nếu - Trẻ lắng nghe cô nói bạn nào không rút tay ra kịp thì sẽ phải ra ngoài lượt chơi đó - Cho trẻ chơi, cô chơi cùng trẻ - Trẻ chơi cùng cô - Sửa sai, động viên, khuyến khích trẻ - Giáo dục trẻ đoàn kết, không xô đẩy bạn... - Vâng lời cô giáo Hoạt động 3. Kết thúc bài - Cô khen trẻ, chuyển hoạt động - Trẻ nghe và thực hiện 2. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do trong lớp. - Cô bao quát trẻ chơi 3. Nêu gương cuối ngày I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nhận xét các bạn trong lớp theo câu hỏi gợi ý của cô. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết nghe cô nhận xét các bạn trong lớp. 2. Kỹ năng: - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận xét được các bạn trong lớp theo câu hỏi gợi ý của cô. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ chú ý lắng nghe cô, các bạn nhận xét các bạn trong lớp. 3. Thái độ - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập. - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương. II. Chuẩn bị: - Cờ, bảng hoa bé ngoan. - Lớp học sạch sẽ, thoáng mát III. Tiến hành 16 Hoạt động của giáo viên Hoạt độngcủa trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài Cô trò chuyện với trẻ dẫn dắt vào bài. Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài. * Nêu gương cuối ngày. - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm được nhiều điều tốt nhất? Đó là những việc gì? Lắng nghe cô nói - Cô nêu tiêu chí bé ngoan. - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận cờ hôm nay thì giơ tay lên. Trẻ giơ tay - Cô nhận xét chung: - Cô nhận xét nhẹ nhàng từng trẻ, động viên, khuyến khích trẻ cần cố gắng nhiều hơn để cuối tuần bạn nào cũng được phiếu bé ngoan. Trẻ 2,3 tuổi lên cắm cờ + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan. + Động viên trẻ chưa ngoan buổi sau cố gắng. - GD trẻ đoàn kết, yêu thương giúp đỡ bạn bè, Trẻ lắng nghe lễ phép với cô giáo và người lớn tuổi. Hoạt động 3: Kết thúc bài. - Cô nhận xét tuyên dương trẻ Trẻ lắng nghe ************************************** Thứ 4 ngày 23 tháng 04 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG Bài tập: Thổi bóng LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Nước mía, nước dừa. I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết từ: Nước mía, nước dừa là từ chỉ tên gọi của các loại nước uống mùa hè. Biết phát triển từ thành câu theo gợi ý. Biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL15) - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết từ: Nước mía, nước dừa là từ để chỉ tên gọi các loại nước uống mùa hè. Biết phát triển từ thành câu theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL15) theo khả năng của trẻ. 2. Kĩ năng - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng các từ: Nước mía, nước dừa. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là nước gì/Mùa hè các con hay uống nước gì? Rèn kỹ năng bắt bóng và nói đúng từ vừa học qua trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL15) 17 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng các từ: Nước mía, nước dừa. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là nước gì/Mùa hè các con hay uống nước gì? theo khả năng. Rèn kỹ năng bắt bóng và nói được từ vừa học qua trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL15) theo khả năng của trẻ. 3. Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động, biết yêu thích mùa hè. II. Chuẩn bị: - 01 quả bóng - Hình ảnh minh hoạ: Nước mía, nước dừa. - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “Mùa hè” Trẻ trò chuyện cùng cô - Cô trò chuyện, dẫn dắt vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Từ: Nước mía - Làm mẫu + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: Nước mía + Cô nói mẫu từ: Nước mía, nước dừa (3 lần) Trẻ lắng nghe + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) Trẻ lên nói - Thực hành + Trẻ thực hành nói từ “Nước mía” bằng các Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân 3-4 trẻ đặt câu + Mở rộng từ thành câu: Trẻ nhắc lại câu vừa đặt Mùa hè các con hay uống nước gì? + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: VD: Bạn A lên tìm bức tranh Nước mía đưa Trẻ thực hiện cho bạn B. + Trẻ thực hiện hành động Trẻ lắng nghe * Từ: Nước dừa cô thực hiện tương tự - Khái quát: Nước mía, nước dừa là tên gọi các loại nước uống mùa hè. * Ôn luyện: Bắt bóng và nói (EL15) Trẻ nghe - Cô nêu CC, LC, tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi tc - GD trẻ biết chấp hành an toàn khi tham gia Trẻ lắng nghe giao thông. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét giờ học TẠO HÌNH Tô màu cái ô (M) I. Mục đích yêu cầu. 18 1. Kiến thức - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, màu sắc của cái ô, biết chọn màu mình thích để tô màu cái ô theo mẫu, biết cách cầm bút để tô màu, biết di màu kín hình chiếc ô theo hướng dẫn. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, màu sắc của cái ô, biết chọn màu mình thích để tô màu cái ô theo mẫu, biết cách cầm bút để tô màu, biết di màu kín hình chiếc ô theo khả năng. 2. Kĩ năng - Trẻ 3 tuổi: Trẻ có kĩ năng di màu, tô kín hình cái ô. Nhận xét được bài của mình, của bạn theo gợi ý của cô. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ có kĩ năng di màu, tô kín hình cái ô theo khả năng. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ yêu quý, giữ gìn sản phẩm của mình; biết đội mũ, che ô khi đi dưới trời nắng. II. Chuẩn bị - Tranh mẫu - Bút sáp màu, bài vẽ cho trẻ tô - Nhạc bài hát “Chiếc ô màu xanh” III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát “Chiếc ô màu xanh”. - Trẻ hát - Trò chuyện với trẻ về bài hát. + Các con vừa hát bài gì? + Khi đi ra ngoài thấy trời nắng, trời mưa các - Trẻ trả lời con phải làm gì? - Hôm nay cô sẽ dạy các con tô màu cái ô nhé Hoạt động 2: Phát triển bài * Tô màu cái ô + Quan sát tranh mẫu - Trẻ quan sát tranh. - Cô có bức tranh gì đây? - Cô cho trẻ nói lại: Cái ô (3 lần) - Trẻ quan sát và trả lời các - Cái ô có màu gì? câu hỏi của cô - Cái ô dung để làm gì? => Đây là bức tranh vẽ cái ô, cái ô 4 màu có màu đỏ, màu cam, màu vàng, màu xanh dương, cán ô có màu vàng, tay cầm ô có màu - Trẻ trả lời hồng. - Còn đây là bức tranh vẽ cái ô chưa được tô - Trẻ trả lời màu để cho xe cái ô thêm đẹp thì chúng mình - Trẻ trả lời phải làm gì nhỉ? - Trẻ trả lời + Làm mẫu: - Cô chọn màu đỏ để tô thân xe 19 - Cô cầm bút bằng tay phải, cầm bằng 3 đầu - Trẻ thực hiện ngón tay, sau đó cô tô xe ô tô, cô tô màu lần lượt từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, tô màu không chờm ra ngoài hình vẽ....Chọn màu xanh tô bánh xe. - Trẻ lắng nghe - Cô cho trẻ nhắc lại cách cầm bút, cách tô màu. + Trẻ thực hiện: - Trẻ trưng bày sản phẩm + Hỏi trẻ đang làm gì? - Trẻ nhận xét + Tô màu xe gì? - Trẻ lắng nghe + Cầm bút bằng tay nào?... - Trẻ lắng nghe - Hướng dẫn gợi ý cho từng trẻ - Động viên khuyến khích trẻ. * Trẻ thực hiện - Cô phát đồ dùng cho trẻ - Trẻ thực hiện - Hướng dẫn, động viên trẻ tô màu. - Trong khi trẻ thực hiện cô bao quát, gợi ý, hướng dẫn trẻ. - Cô nhận xét, khen ngợi trẻ trong khi trẻ thực hiện. * Trưng bày sản phẩm - Cho trẻ trưng bày sản phẩm - Cho trẻ nhận xét bài đẹp, Vì sao? - Cô nhận xét chung. - GD trẻ yêu quý, giữ gìn sản phẩm của mình, biết đội mũ, che ô khi đi dưới trời nắng. Hoạt động 3: Kết thúc bài. - Cô nhận xét, cho trẻ chơi trò chơi: Trời nắng, trời mưa TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCDG: Chi chi chành chành Cô nêu CC-LC và tổ chức cho trẻ chơi HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI + HĐCCĐ: Tưới nước cho hoa + TC: Bong bóng xà phòng + Chơi tự do. I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tưới nước cho hoa. Biết chơi trò chơi: Bong bóng xà phòng và chơi tự do trên sân. 20 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tưới nước cho hoa theo cô và các bạn. Biết chơi trò chơi: Bong bóng xà phòng và chơi tự do cùng các bạn, 2. Kỹ năng. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ tưới được nước cho hoa. Chơi được chơi trò chơi: Bong bóng xà phòng và chơi tự do trên sân. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ tưới được nước cho hoa theo cô và các bạn. Chơi được chơi trò chơi: Bong bóng xà phòng và chơi tự do cùng các bạn. 3. Thái độ: - Giáo dục trẻ yêu quý lớp học của mình - Trẻ hứng thú đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị: - Chậu hoa sân trường, bình tưới III. Tiến hành. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô Trò chuyện với trẻ dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt đông 2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Tưới nước cho hoa - Cô hỏi trẻ: - Trẻ trẻ 2,3 tuổi kể tên + Các con thấy trên sân trường trồng những loại hoa gì? - Trồng nhiều hoa, chăm sóc + Để sân trường có nhiều hoa đẹp cho trường học chúng mình phải làm thế nào? (trẻ 2, 3 tuổi) + Chúng mình phải tưới nước, chăm sóc hoa. - Hôm nay cô và các con sẽ cùng nhau lấy nước - Vâng ạ tưới cho hoa để mau có hoa đẹp nhé. - Trẻ thực hiện theo yêu cầu - Cô tổ chức cho trẻ thực hiện trải nghiệm “Tưới nước cho hoa” Trẻ lắng nghe - Cô động viên, khuyến khích trẻ. * TC: Bong bóng xà phòng - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ chơi - Quan sát động viên khuyến khích trẻ chơi. * Chơi tự do - Cô hướng dẫn cho trẻ chơi tự do trên sân cô bao quát trẻ. Trẻ chơi tự do Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung và tuyên dương trẻ Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT TTV: Bế em, rửa mặt cho em HĐVĐV: Xây công viên ÂN: Hát các bài hát về chủ để
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_nha_tre_tuan_31_nam_hoc_2024_2025_lo_thi.pdf