Giáo án Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Phàn Thị Lộc - Lò Thị Duyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Phàn Thị Lộc - Lò Thị Duyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Phàn Thị Lộc - Lò Thị Duyên
TUẦN 33: (Từ ngày 05/05 - 9/05/2025) CHỦ ĐỀ LỚN: BÉ LÊN MẪU GIÁO CHỦ ĐỀ NHỎ: LỚP MẪU GIÁO CỦA BÉ CHỨC NĂNG: Cô A: Lò Thị Duyên Cô B: Phàn Thị Lộc THỂ DỤC SÁNG Bài: Tập với cờ Động tác: Thổi cờ Động tác 2: Vẫy cờ Động tác 3: Cắm cờ Động tác 4: Hạ cờ I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tập các động tác thể dục theo hướng dẫn của cô. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tập các động tác cùng cô và các bạn. 2. Kỹ năng - Trẻ 3 tuổi: Trẻ chú ý tập được các động tác thể dục theo hướng dẫn của cô. Rèn kỹ năng nghe nhạc và tập đúng động tác theo nhạc cho trẻ. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ tập được các động tác thể dục cùng cô và các bạn. Rèn kỹ năng nghe nhạc, tập các động tác thể dục theo nhạc cho trẻ 3. Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia tập thể dục để cơ thể khoẻ mạnh. II. Chuẩn bị: - Loa, nhạc thể dục sáng, cờ 15 chiếc. - Sân tập bằng phẳng, quần áo cô và trẻ gọn gàng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ, dẫn dắt vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2. Phát triển bài * Khởi động Trẻ thực hiện theo hiệu lệnh - Cho trẻ đi chậm-> Đi nhanh -> Đi chậm theo của cô hiệu lệnh của cô sau đó chuyển đội thành đội hình vòng tròn *Trọng động * BTPTC. Tập với cờ Trẻ 2,3 tuổi thực hiện tập - Động tác: Thổi cờ: Hít vào thật sâu các động tác cùng cô - Động tác 2: Vẫy cờ: Hai tay giơ lên cao, hạ xuống - Động tác 3: Cắm cờ: Cúi người xuống, đứng Trẻ lắng nghe thẳng người lên - Động tác 4: Hạ cờ: Ngồi xuống, đứng lên - Sửa sai động viên trẻ Trẻ chú ý nghe cô hướng - Giáo dục trẻ chăm tập thể dục cho cơ thể khỏe dẫn. mạnh - Trẻ chơi cùng cô 2 lần 2 * TCVĐ: Bóng tròn to. - Cô nói cách chơi, luật chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ đi nhẹ nhàng * Hồi tĩnh. - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng sân. -Trẻ thực hiện Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, chuyển hoạt động TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. TCHT: Nghe bài hát, lấy đúng đồ chơi, đồ dùng tương ứng I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi của trò chơi “Nghe bài hát, lấy đúng đồ chơi, đồ dùng tương ứng” theo hướng dẫn của cô. 2. Kĩ năng - Trẻ chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô, nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi. - Phát triển tai nghe, lấy đúng đồ chơi, đồ dùng tương ứng 3. Thái độ - Giáo dục trẻ đoàn kết, biết yêu quý lớp học của mình II. Chuẩn bị - Các bài hát có từ búp bê, ô tô III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Hôm nay cô sẽ tổ chức cho lớp mình một trò chơi Trẻ lắng nghe có tên là: “Cầu vồng”. - Cả lớp cùng lắng nghe cô phổ biến luật chơi, cách chơi nhé! Hoạt động 2: Phát triển bài * Cách chơi: Cô quy định, cô sẽ hát một câu hát có Trẻ chú ý lắng nghe các từ "búp bê", một trẻ lên chơi phải chọn đúng con búp bê và giơ lên. Tương tự với trẻ khác. Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi 2-3 lần - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Động viên khuyến khích trẻ Trẻ lắng nghe - Giáo dục trẻ biết yêu quý lớp học của mình Hoạt động 3: Kết thúc bài. Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét giờ chơi TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG TCVĐ: Đuổi bóng I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức 3 - Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi luật chơi và biết chơi trò chơi cùng cô. 2. Kĩ năng - Trẻ nói được tên trò chơi, nói được cách chơi, luật chơi. Chơi tốt được trò chơi: Đuổi bóng. - Phát triển vận động, ngôn ngữ cho trẻ. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ đoàn kết, yêu quý lớp học của mình II Chuẩn bị - 3 quả bóng II. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Giới thiệu bài - Trò chuyện về chủ đề - Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2. Phát triển bài - Cô nêu cách chơi nhé! - Trẻ chú ý nghe cô hướng + Cách chơi: Cô cho trẻ đứng và hướng về một phía. Cô lăn bóng phía trước mặt trẻ và trẻ chạy dẫn cách chơi. đuổi theo bóng. Khi nào bóng dừng lại thì tất cả dừng lại bắt bóng sau đó tiếp tục + Luật chơi: Đuổi theo bóng lăn khi nào bóng - Lắng nghe cô nói dùng lại thì dừng lại. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Động viên, khích lệ trẻ chơi => Giáo dục: Trẻ biết yêu quý lớp học của mình - Vâng lời cô giáo Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô khen, động viên trẻ - Trẻ lắng nghe TRÒ CHƠI DÂN GIAN Lộn cầu vồng I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, trẻ đọc được bài đồng dao, biết lộn và cùng chui qua tay nhau về 1 phía, quay lưng vào nhau và về tư thế ban đầu. 2. Kĩ năng - Trẻ đọc được bài đồng dao Lộn cầu vồng, chơi được trò chơi theo hướng dẫn. Phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ đoàn kết với bạn bè II. Chuẩn bị - Nơi chơi sạch sẽ thoáng mát, trang phục gọn gàng III. Tiến hành 4 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Giới thiệu bài - Trò chuyện về chủ đề. - Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2. Phát triển bài - Hướng dẫn trẻ cách chơi, luật chơi - Cô giới thiệu trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi, luật chơi * Cách chơi: Từng cặp trẻ đứng đối mặt - Trẻ chú ý nghe cô hướng dẫn nhau, cầm tay nhau rồi vừa đọc bài đồng dao cách chơi, luật chơi vừa vung tay sang hai bên theo nhịp. Khi đọc đến tiếng cuối cùng, cả 2 trẻ cùng chui qua tay nhau về 1 phía, quay lưng vào nhau, cầm tay nhau hạ xuống dưới, tiếp tục đọc. Đến tiếng cuối cùng lại chui qua tay để trở về tư thế ban đầu. - Cho trẻ chơi, cô chơi cùng trẻ - Trẻ chơi cùng cô - Sửa sai, động viên, khuyến khích trẻ - Giáo dục trẻ đoàn kết, không xô đẩy bạn... - Vâng lời cô giáo Hoạt động 3. Kết thúc bài - Cô khen trẻ, chuyển hoạt động - Trẻ nghe và thực hiện HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT TTV: Bế em, quấy bột cho em. HĐVĐV: Xây nhà cho búp bê TH: Tô màu tranh vẽ đồ chơi của bé ST: Xem tranh ảnh về chủ đề TN: Tưới nước cho cây. **************************************** Thứ 2 ngày 05 tháng 05 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG Bài tập với cờ LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Cô giáo, dạy học. I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết từ: Cô giáo, dạy học là từ chỉ công việc hằng ngày của cô giáo. Biết phát triển từ thành câu theo gợi ý. Biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL15) 5 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết từ: Cô giáo, dạy học là từ chỉ công việc hàng ngày của cô giáo. Biết phát triển từ thành câu theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL15) theo khả năng của trẻ. 2. Kĩ năng - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng các từ: Cô giáo, dạy học. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Cô giáo /Cô giáo đang làm gì? Rèn kỹ năng bắt bóng và nói đúng từ vừa học qua trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL15) - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng các từ: Cô giáo, dạy học. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Cô giáo /Cô giáo đang làm gì? theo khả năng. Rèn kỹ năng bắt bóng và nói được từ vừa học qua trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL15) theo khả năng của trẻ. 3. Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động, biết yêu thích mùa hè II. Chuẩn bị: - 01 quả bóng - Hình ảnh minh hoạ: Cô giáo, dạy học. - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “Mùa hè” Trẻ trò chuyện cùng cô - Cô trò chuyện, dẫn dắt vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Từ: Cô giáo - Làm mẫu + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: Cô giáo, dạy học Trẻ lắng nghe + Cô nói mẫu từ: Cô giáo, dạy học (3 lần) Trẻ lên nói + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) - Thực hành Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói + Trẻ thực hành nói từ “Cô giáo” bằng các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân 3-4 trẻ đặt câu + Mở rộng từ thành câu: Trẻ nhắc lại câu vừa đặt Đây là ai? Cô giáo đang làm gì? + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: Trẻ thực hiện VD: Bạn A lên tìm bức tranh Cô giáo đưa cho bạn B. Trẻ lắng nghe + Trẻ thực hiện hành động * Từ: Dạy học cô thực hiện tương tự Trẻ nghe - Khái quát: Cô giáo, dạy học là từ chỉ công việc hàng ngày của cô giáo. * Ôn luyện: Bắt bóng và nói (EL15) Trẻ chơi tc - Cô nêu CC, LC, tổ chức cho trẻ chơi Trẻ lắng nghe 6 - GD trẻ biết chấp hành an toàn khi tham gia giao thông. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét giờ học PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG Ôn tập: Bật xa I. Mục đích yêu cầu - Trẻ 3 tuổi: Củng cố cho trẻ biết tên vận động “Bật xa 20-25cm”, biết giữ thăng bằng khi thực hiện vận động: Bật xa 20-25cm theo hướng dẫn, biết chơi trò chơi “Kéo co” theo hướng dẫn. - Trẻ 2 tuổi: Củng cố cho trẻ biết tên vận động, biết thực hiện vận động: Bật xa 15-20 cm theo khả năng, chơi được trò chơi. 2. Kỹ năng - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói được tên vận động, giữ được thăng bằng khi thực hiện vận động bật xa 20-25cm mạnh dạn, tự tin khi bật, chơi tốt trò chơi theo HD. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nói được tên vận động theo cô, thực hiện được vận động “Bật xa 20cm” theo khả năng của trẻ, chơi được trò chơi theo hướng dẫn. 3. Thái độ - Chăm chỉ tập thể dục để cho cơ thể khỏe mạnh, không chen lấn xô đẩy bạn. II. Chuẩn bị - Trang phục cô và trẻ sạch sẽ, gọn gàng. - Vòng thể dục, 2 vạch chuẩn, 1 vạch có khoảng cách 15-20cm, 1 vạch có khoảng cách: 20-25cm, cờ đủ cho trẻ. Phấn vẽ, dây thừng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Trò truyện với trẻ về chủ đề. - Trẻ trò truyện cùng cô - Cho trẻ đi chậm-> Đi nhanh -> Đi chậm - Trẻ thực hiện theo hiệu lệnh theo hiệu lệnh của cô sau đó chuyển đội thành của cô. đội hình hàng ngang. 2. Phát triển bài * BTPTC: - Động tác: Thổi cờ (2lx4n) - Trẻ thực hiện cùng cô. - Động tác 2: Vẫy cờ. (2lx4n) - Động tác 3: Cắm cờ.(2lx4n) - Động tác 4: Hạ cờ.(4lx4n) *VĐCB: Bật xa - Cô làm mẫu lần 1: Giới thiệu bài tập - Cô làm mẫu lần 2: Cô tập mẫu và phân tích - Trẻ quan sát động tác: Tư thế chuẩn bị: Đứng tự nhiên, hai tay chống hông khi có hiệu lệnh bật thì 7 gối hơi khuỵu xuống rồi dùng sức của chân - Trẻ lắng nghe và quan sát bật mạnh về phía trước, chạm đất bằng 2 mũi bàn chân sau đó là cả bàn chân sau đó đi về cuối hàng đứng. - Cho trẻ nhắc lại tên bài tập - Trẻ nhắc tên bài tập - Cho 2 trẻ thực hiện trước + Trẻ 3 tuổi: Bật xa 20-25cm - Trẻ thực hiện + Trẻ 2 tuổi: Bật xa 15-20cm - Trẻ thực hiện theo hướng dẫn của cô (Mỗi trẻ 2 - 3 lần). - Sửa sai động viên trẻ. - GD trẻ chăm tập thể dục cho cơ thể khỏe - Trẻ lắng nghe mạnh. * Trò chơi: Kéo co - Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi và cách chơi. - Chú ý nghe cô hướng dẫn - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần - Cô bao quát và khuyến khích trẻ chơi - Cô cho trẻ chơi (2-3 lần). - Trẻ chơi 2-> 3 lần. - GD trẻ chăm tập TD để cơ thể khỏe mạnh. - Trẻ chú ý lắng nghe * Hồi tĩnh. - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 2 vòng. - Trẻ đi nhẹ nhàng 3. Kết thúc bài. - Nhận xét chuyển hoạt động - Trẻ thực hiện TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ: Đuổi bóng. Cô nêu CC-LC và tổ chức cho trẻ chơi HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI + HĐCCĐ: Quán sát vườn rau + TC: Gieo hạt + Chơi tự do. I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận biết và gọi tên một loại rau theo gợi ý của cô. Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi của trò chơi “Gieo hạt” - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nhận biết và gọi tên một loại rau theo gợi ý của cô. Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi của trò chơi “Gieo hạt” theo khả năng. 2. Kỹ năng 8 - Trẻ 3 tuổi: Rèn kỹ năng quan sát, nhận xét, nghi nhớ có chủ đích, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Trẻ nhớ được tên gọi một số loại rau. Biết chơi trò chơi “Gieo hạt” - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nghi nhớ có chủ đích, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Trẻ nhớ được tên gọi một số loại rau. Biết chơi trò chơi “Gieo hạt” theo khả năng. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, biết chăm sóc và bảo vệ rau II. Chuẩn bị - Trang phục của cô và trẻ gọn gàng, sạch sẽ. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ lắng nghe Hoạt động 2: Phát triển bài * HĐCĐ: Quan sát vườn rau - Cô cho trẻ quan sát vườn rau Trẻ lắng nghe + Đây là vườn gì? Trẻ trả lời + Đây là cây rau gì? Trẻ trả lời + Cây rau bắp cải có màu gì? Trẻ trả lời + Cây rau có các bộ phận nào? Trẻ trả lời + Còn đây là rau gì? - Ở nhà chúng mình có hay ăn rau không? Trẻ chú ý lắng nghe => Rau rất tốt cho sức khỏe để rau xanh tốt các con phải chăm sóc tưới nước cho cây nhé - Cô thực hiện cho trẻ quan sát - Cô chú ý bao quát trẻ Trẻ quan sát * Trò chơi: Gieo hạt - Cô nêu LC, CC - Tổ chức cho trẻ chơi Trẻ lắng nghe * Chơi tự do Trẻ chơi trò chơi - Cho trẻ chơi cô bao quát trẻ Trẻ chơi tự do Hoạt động 3. Kết thúc bài -Cô nhận xét chung động viên trẻ Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT TTV: Bế em, quấy bột cho em. HĐVĐV: Xây nhà cho búp bê TH: Tô màu tranh vẽ đồ chơi của bé HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi dân gian I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức 9 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi cách chơi và chơi tốt một số trò chơi dân gian: Nu na nu nống, chi chi chành chành. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết chơi trò chơi: Nu na nu nống, chi chi chành chành theo hướng dẫn. 2. Kỹ năng - Trẻ 3 tuổi: Trẻ chú ý lắng nghe, kỹ năng đọc bài đồng dao khi chơi. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi theo hướng dẫn. 3. Thái độ: - Trẻ đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị: - Địa điểm chơi: Sân trường sạch sẽ. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài - Cô tổ chức cho trẻ chơi lần lượt từng trò chơi + Trò chơi: Nu na nu nống Trẻ lắng nghe - Cô nêu luật chơi, cách chơi của trò chơi Trẻ chơi trò chơi - Tổ chức cho trẻ chơi tuỳ theo hứng thú của trẻ + Trò chơi: chi chi chành chành cô hướng dẫn trẻ tương tự. - Cô bao quát, động viên trẻ chơi Trẻ lắng nghe - Cô giáo dục trẻ đoàn kết với bạn bè Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, chuyển hoạt động Trẻ thực hiện 2. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do trong lớp. - Cô bao quát trẻ chơi 3. Nêu gương cuối ngày I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nhận xét các bạn trong lớp theo câu hỏi gợi ý của cô. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết nghe cô nhận xét các bạn trong lớp. 2. Kỹ năng: - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận xét được các bạn trong lớp theo câu hỏi gợi ý của cô. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ chú ý lắng nghe cô, các bạn nhận xét các bạn trong lớp. 3. Thái độ - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập. 10 - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương. II. Chuẩn bị: - Cờ, bảng hoa bé ngoan. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt độngcủa trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài Cô trò chuyện dẫn dắt vào bài. - Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài. * Nêu gương cuối ngày. - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm được nhiều điều tốt nhất? Đó là những - Lắng nghe cô nói việc gì? - Cô nêu tiêu chí bé ngoan. - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện - Trẻ giơ tay nhận cờ hôm nay thì giơ tay lên. - Cô nhận xét chung: - Cô nhận xét nhẹ nhàng từng trẻ, động viên, khuyến khích trẻ cần cố gắng nhiều hơn để cuối tuần bạn nào cũng được phiếu bé ngoan. + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng. - Trẻ 2,3 tuổi lên cắm cờ + Động viên trẻ chưa ngoan cố gắng. - GD trẻ đoàn kết, yêu thương giúp đỡ bạn - Trẻ lắng nghe bè, nghe lời ông bà cha mẹ, cô giáo. Hoạt động 3: Kết thúc bài. - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe ************************************* Thứ 3 ngày 6 tháng 05 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG Bài tập với cờ LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Bạn Khương, bạn Thư I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết từ: Bạn Khương, bạn Thư là từ chỉ tên gọi các bạn trong lớp. Biết phát triển từ thành câu theo gợi ý. Biết chơi trò chơi “Nói theo hình ảnh” - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết từ: Bạn Khương, bạn Thư là từ chỉ tên gọi các bạn trong lớp. Biết phát triển từ thành câu theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Nói theo hình ảnh” theo khả năng của trẻ. 2. Kĩ năng 11 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng các từ: Bạn Khương, bạn Thư. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Bạn này tên là gì? Bạn Khương là bạn trai hay bạn gái. Rèn kỹ năng nói và nói đúng từ vừa học qua trò chơi “Nói theo hình ảnh”. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng các từ: Bạn Khương, bạn Thư. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Bạn này tên là gì?/Bạn Khương, bạn Thư là bạn trai hay bạn gái? theo khả năng. Rèn kỹ năng nói đúng và nói được từ vừa học qua trò chơi “Nói theo hình ảnh” theo khả năng của trẻ 3. Thái độ: - Trẻ biết yêu bạn bè, biết chơi đoàn kết. II. Chuẩn bị: - Hình ảnh minh hoạ: Bạn Khương, bạn Thư. - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện, dẫn dắt vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài * Từ: Bạn Khương - Làm mẫu + Cô giới thiệu cho trẻ quan sát hình ảnh: Bạn Khương. Trẻ lắng nghe + Cô nói mẫu từ: Bạn Khương (3 lần) + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) Trẻ lên nói - Thực hành + Trẻ thực hành nói từ “Bạn Khương” theo hình Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói + Mở rộng từ thành câu: Bạn này tên là gì? Bạn khương là bạn trai hay bạn gái? 3-4 trẻ đặt câu + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ nhắc lại câu vừa đặt + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: VD: Bạn Ngân lên chỉ cho các bạn trong lớp bạn nào là bạn Khương. + Trẻ thực hiện hành động * Từ: Bạn Thư cô thực hiện tương tự Trẻ thực hiện - Khái quát: Bạn Khương, bạn Thư là tên gọi của các bạn trong lớp. Trẻ lắng nghe * Ôn luyện: Nói theo hình ảnh Trẻ chơi tc - Cô nêu CC, LC, tổ chức cho trẻ chơi - GD: Trẻ biết yêu thích mùa hè, không ra ngoài trời nắng, trời mưa. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét giờ học 12 TẠO HÌNH Tô mầu búp bê (M) I. Mục đích yêu cầu. 1. Kiến thức: - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết cách cầm bút và di màu theo sự hướng dẫn của cô, trẻ biết được tranh tô màu búp bê. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết cách cầm bút và di màu búp bê theo khả năng của trẻ. 2. Kĩ năng: - Trẻ 3 tuổi: Rèn cho trẻ kỹ năng cầm bút đúng cách, kỹ năng nhận biết màu sắc theo đúng yêu cầu của cô. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ có kỹ năng cầm được bút, kỹ năng nhận biết màu sắc theo khả năng. 3. Thái độ: Trẻ biết giữ gìn sách vở, biết giữ gìn đồ dùng II. Chuẩn bị : -Vở tạo hình đủ cho trẻ. - Tranh mẫu của cô : Búp bê. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ, dẫn dắt vào bài -Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài. * Quan sát mẫu và HD trẻ “Tô màu búp bê” - Trẻ quan sát - Cho trẻ quan sát mẫu và trò chuyện - Các con nhìn xem đây là gì nào? - Cho trẻ nói “Búp bê” cùng cô - Trẻ trả lời. - Búp bê mặc váy có màu gì? - Trẻ nói - Tranh tô màu búp bê có đẹp không? - Trẻ trả lời - Để tô được búp bê đẹp thì các con phải ngồi - Có ạ ngay ngắn, đầu hơi cúi và cầm bút bằng tay phải, cầm bằng 3 đầu ngón tay. Bây giờ các con chú ý - Trẻ chú ý quan sát cô tô nhìn xem cô tô mẫu trước nhé. mẫu. - Cô vừa làm mẫu vừa hỏi trẻ: - Các con nhìn xem cô cầm bút bằng tay nào đây? - Cô cầm bút màu gì? - Trẻ trả lời - Cô nêu cách tô: Tay phải cô cầm bút, cầm bằng 3 đầu ngón tay, còn tay trái cô giữ vở, cô chọn màu đên để tô tóc búp bê trước, tiếp đến cô chọn - Trẻ chú ý quan sát màu hồng để tô váy cho búp bê cô tô lần lượt từ trên xuống dưới, tô từ trái sang phải, cô tô đến đâu hết đến đó, tô sao cho thật khéo không chờm ra ngoài, cứ như vậy cô tô đến hết búp bê. Các con nhìn xem đã cô tô xong búp bê rồi đấy. - Búp bê cô tô tóc màu gì? - Cô tô màu đen - Cô tô màu búp bê có đẹp không? - Trẻ trả lời 13 - Bây giờ các con có muốn tô màu búp bê thật - Trẻ trả lời đẹp giống cô giáo không? - Giáo dục trẻ biết giữ sản phẩm của mình và của - Trẻ lắng nghe bạn. * Trẻ thực hiện - HD trẻ tư thế ngồi, cách cầm bút để tô màu - Trẻ thực hiện - Cô khuyến khích trẻ tô * Trưng bày sản phẩm - Trẻ trưng bày sp, cô nx sản phẩm, động viên, - Trẻ trưng bày sản phẩm khuyến khích trẻ - Trẻ lắng nghe Hoạt động 3: Kết thúc bài. - Cô nhận xét giờ học, chuyển hoạt động. - Trẻ thực hiện TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCCL: Nghe bài hát, lấy đúng đồ chơi, đồ dùng tương ứng. Cô nêu CC-LC và tổ chức cho trẻ chơi HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI + HĐCCĐ: Chơi với vòng + Trò chơi: Bóng tròn to + Chơi tự do. I. Mục đích yêu cầu. 1. Kiến thức - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết chơi với vòng, biết màu sắc, hình dạng, công dụng của chiếc vòng, biết chơi trò chơi với chiếc vòng, trò chơi “ Bóng tròn to” - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết chơi với vòng, biết màu sắc, hình dạng chiếc vòng, biết chơi 1 số trò chơi với vòng. Biết chơi trò chơi “ Bóng tròn to” cùng cô và các bạn. 2. Kỹ năng - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói được tên gọi, màu sắc, hình dạng, công dụng, chơi tốt 1 số trò chơi với chiếc vòng, chơi tốt trò chơi “ Bóng tròn to”. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nói được tên gọi, màu sắc hình dạng của chiếc vòng, chơi được trò chơi “Bóng tròn to”. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động ngoài trời, chơi đoàn kết với các bạn. II. Chuẩn bị - Mỗi trẻ 1 chiếc vòng - Trang phục cô và trẻ gọn gàng, thoải mái. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện, dẫn dắt vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Chơi với chiếc vòng 14 - Trên tay cô có gì đây? Trẻ 2,3 tuổi trả lời - Cho trẻ nói: Chiếc vòng nhiều lần Trẻ 2,3 tuổi nói theo yêu cầu - Cô HD trẻ chơi với chiếc vòng + Lăn vòng + Lắc vòng Trẻ quan sát + Bật nhảy vào vòng - Cô thực hiện cùng trẻ, quan sát, động viên trẻ chơi. Cô cùng trẻ thực hiện - GD trẻ giữ gìn đồ dùng, đồ chơi. * Trò chơi vận động: Bóng tròn to Trẻ lắng nghe - Cô giới thiệu trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi Chú ý nghe cô hướng dẫn và Cho trẻ chơi 2-3 lần chơi trò chơi cùng cô. - Nhận xét, tuyên dương trẻ chơi * Chơi tự do - Cho trẻ chơi trên sân cô bao quát trẻ Trẻ chơi tự do Hoạt động 3. Kết thúc bài - Nhận xét, chuyển hoạt động Trẻ thực hiện HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT TTV: Bế em, quấy bột cho em. HĐVĐV: Xây nhà cho búp bê TH: Tô màu tranh vẽ đồ chơi của bé ************************************* HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: Bé khéo tay I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi “Bé khéo tay”. Biết tô màu hoàn thiện vào tranh vẽ búp bê, nhận biết màu đen, màu đỏ và biết chơi trò chơi theo hướng dẫn. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi “Bé khéo tay”, trẻ biết tô màu búp bê, nhận biết màu đen, màu đỏ và biết chơi trò chơi theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 3 tuổi: Trẻ có kỹ năng cầm bút, kỹ năng tô màu búp bê. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ có kỹ năng cầm bút, tô màu búp bê theo hướng dẫn của cô. 3. Thái độ: Giáo dục trẻ biết đoàn kết, giữ gìn đồ chơi, không tranh giành đồ chơi với bạn. II. Chuẩn bị: - Tranh tô màu búp bê : 15 tranh; bút màu - Lớp học sạch sẽ, gọn gàng III.Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 15 HĐ1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “ Búp bê” Trẻ hát HĐ 2: Phát triển bài - Các con chú ý lắng nghe cô phổ biến về cách chơi này nhé. * Cách chơi: Cô sẽ phát vở và bút màu các con sẽ chọn màu đen để tô tóc tiếp đến các con chọn màu đỏ để tô váy cho bạn búp bê nhé, trong thời - Trẻ lắng nghe gian một bản nhạc bạn nào tô đẹp tô không chườm ra ngoài bạn đó chiến thắng. - Trẻ chơi trò chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Động viên khuyến khích trẻ - Giáo dục trẻ ngoan, chăm học, đoàn kết, giữ gìn đồ dùng, không tranh giành đồ dùng... HĐ3: Kết thúc bài. - Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét động viên khuyến khích trẻ. 2. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do trong lớp. - Cô bao quát trẻ chơi 3. Nêu gương cuối ngày I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nhận xét các bạn trong lớp theo câu hỏi gợi ý của cô. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết nghe cô nhận xét các bạn trong lớp. 2. Kỹ năng: - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận xét được các bạn trong lớp theo câu hỏi gợi ý của cô. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ chú ý lắng nghe cô, các bạn nhận xét các bạn trong lớp. 3. Thái độ - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập. - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương. II. Chuẩn bị: - Cờ, bảng hoa bé ngoan. - Lớp học sạch sẽ, thoáng mát III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài Cô trò chuyện với trẻ dẫn dắt vào bài. Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài. * Nêu gương cuối ngày. - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm được nhiều điều tốt nhất? Đó là những việc gì? Lắng nghe cô nói - Cô nêu tiêu chí bé ngoan. 16 - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận cờ hôm nay thì giơ tay lên. Trẻ giơ tay - Cô nhận xét chung: - Cô nhận xét nhẹ nhàng từng trẻ, động viên, khuyến khích trẻ cần cố gắng nhiều hơn để cuối tuần bạn nào cũng được phiếu bé ngoan. Trẻ 2,3 tuổi lên cắm cờ + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan. + Động viên trẻ chưa ngoan buổi sau cố gắng. - GD trẻ đoàn kết, yêu thương giúp đỡ bạn bè, Trẻ lắng nghe lễ phép với cô giáo và người lớn tuổi. Hoạt động 3: Kết thúc bài. - Cô nhận xét tuyên dương trẻ Trẻ lắng nghe *************************************** Thứ 4 ngày 7 tháng 05 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG Bài tập với cờ LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Cái bàn, cái ghế. I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết từ: Cái bàn, cái ghế là từ chỉ tên gọi đồ dùng của lớp. Biết phát triển từ thành câu theo gợi ý. Biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL15) - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết từ: Cái bàn, cái ghế là từ để chỉ tên gọi đồ dùng của lớp. Biết phát triển từ thành câu theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL15) theo khả năng của trẻ. 2. Kĩ năng - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng các từ: Cái bàn, cái ghế. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là cái gì/Cái bàn dùng để làm gì? Rèn kỹ năng bắt bóng và nói đúng từ vừa học qua trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL15) - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng các từ: Cái bàn, cái ghế. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là cái gì/Cái bàn dùng để làm gì? theo khả năng. Rèn kỹ năng bắt bóng và nói được từ vừa học qua trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL15) theo khả năng của trẻ. 3. Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động, biết gữi gìn đồ dung của lớp. II. Chuẩn bị: - 01 quả bóng - Hình ảnh minh hoạ: Cái bàn, cái ghế. - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử. 17 III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “Em yêu trường em” Trẻ trò chuyện cùng cô - Cô trò chuyện, dẫn dắt vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Từ: Cái bàn - Làm mẫu + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: Cái bàn. + Cô nói mẫu từ: Cái bàn (3 lần) Trẻ lắng nghe + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) Trẻ lên nói - Thực hành + Trẻ thực hành nói từ “Cái bàn” bằng các hình Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân + Mở rộng từ thành câu: 3-4 trẻ đặt câu Đây là cái gì? Trẻ nhắc lại câu vừa đặt Cái bàn dùng để làm gì? + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: VD: Bạn A lên tìm bức tranh cái bàn đưa cho Trẻ thực hiện bạn B. + Trẻ thực hiện hành động * Từ: Cái ghế cô thực hiện tương tự Trẻ lắng nghe - Khái quát: Cái bàn, cái ghế là từ chỉ tên gọi Trẻ nghe đồ dung trong lớp. * Ôn luyện: Bắt bóng và nói (EL15) - Cô nêu CC, LC, tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi tc - GD trẻ biết chấp hành an toàn khi tham gia Trẻ lắng nghe giao thông. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét giờ học VĂN HỌC Dạy trẻ đọc thuộc bài thơ: Giờ chơi I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên bài thơ “Giờ chơi”, tên tác giả, trả lời một số câu hỏi đơn giản của cô và đọc thuộc bài thơ theo cô. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tên bài thơ “Giờ chơi”, tên tác giả, trả lời một số câu hỏi đơn giản của cô và đọc thuộc bài thơ theo khả năng. 2. Kỹ năng 18 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói được tên bài thơ, tên tác giả, đọc được bài thơ theo cô, luyện phát âm cho trẻ - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nói được tên bài thơ, tên tác giả, đọc được bài thơ theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú nghe cô đọc thơ, trẻ biết chơi đồ chơi gọn gàng và cất đồ dùng sau khi chơi. II. Chuẩn bị: - Hình ảnh minh họa bài thơ: Giờ chơi. Máy tính, tivi, bài giảng điện tử. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài: Quả bóng - Trẻ hát - Trò chuyện về chủ đề chủ điểm dẫn dắt vào bài. - Trẻ trò truyện cùng Hoạt động 2: Phát triển bài * Đọc thơ cho trẻ nghe. - Giới thiệu bài thơ “Giờ chơi” của tác giả Lê Thị - Trẻ chú ý quan sát và nghe Hoa. cô giới thiệu bài thơ. - Đọc cho trẻ nghe 2 lần kết hợp hình ảnh minh - Lắng nghe cô đọc họa. - Trẻ chú ý nghe cô giảng - Giảng nội dung bài thơ: Bài thơ nói khi giờ chơi nội dung kết thúc chúng mình phải biết thu gọn đồ dùng, - Lắng nghe cô đọc đồ chơi để vào nơi quy định các co nhớ chưa nào. - Chú ý nghe cô nói - Cô nói mẫu: Bài thơ: Giờ chơi - Trẻ nói cùng cô - Cho trẻ nói cùng cô nhiều lần. - Trẻ nói theo yêu cầu của - Sửa sai động viên trẻ. cô - Đọc cho trẻ nghe 1 lần * Đàm thoại về nội dung bài thơ. + Chúng mình vừa nghe cô đọc bài thơ gì? - Bài thơ: Giờ chơi + Của tác giả nào? - Lê Thị Hoa + Trong bài thơ nói đến giờ gì? - Trẻ trả lời + Em bé gọi ai ? + Chúng ta cùng làm gì? - Trẻ trả lời + Cất dọn đồ dùng, đồ chơi vào đâu? - Trẻ trả lời * Dạy trẻ đọc thơ - Cho trẻ đọc cùng cô 2-3 lần. - Trẻ đọc cùng cô. - Cho trẻ đọc theo các hình thức khác nhau - Trẻ thực hiện theo yêu cầu - Cho cá nhân trẻ đọc nhiều lần của cô - Sửa sai, động viên trẻ. - Giáo dục trẻ khi chơi đồ choi xong chúng mình - Nhớ lời cô dặn. phải cất gọn gang vào nơi quy định. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cho trẻ đi ra ngoài sân và nghe cô hát bài “Bóng - Trẻ ra ngoài chơi cùng cô tròn to” và nghe cô hát 19 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCDG: Lộn cầu vồng Cô nêu CC-LC và tổ chức cho trẻ chơi HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI + HĐCCĐ: Tưới nước cho hoa + TC: Bong bóng xà phòng + Chơi tự do. I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tưới nước cho hoa. Biết chơi trò chơi: Bong bóng xà phòng và chơi tự do trên sân. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tưới nước cho hoa theo cô và các bạn. Biết chơi trò chơi: Bong bóng xà phòng và chơi tự do cùng các bạn, 2. Kỹ năng. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ tưới được nước cho hoa. Chơi được chơi trò chơi: Bong bóng xà phòng và chơi tự do trên sân. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ tưới được nước cho hoa theo cô và các bạn. Chơi được chơi trò chơi: Bong bóng xà phòng và chơi tự do cùng các bạn. 3. Thái độ: - Giáo dục trẻ yêu quý lớp học của mình - Trẻ hứng thú đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị: - Chậu hoa sân trường, bình tưới III. Tiến hành. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô Trò chuyện với trẻ dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt đông 2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Tưới nước cho hoa - Cô hỏi trẻ: - Trẻ trẻ 2,3 tuổi kể tên + Các con thấy trên sân trường trồng những loại hoa gì? - Trồng nhiều hoa, chăm sóc + Để sân trường có nhiều hoa đẹp cho trường học chúng mình phải làm thế nào? (trẻ 2, 3 tuổi) + Chúng mình phải tưới nước, chăm sóc hoa. - Hôm nay cô và các con sẽ cùng nhau lấy nước - Vâng ạ tưới cho hoa để mau có hoa đẹp nhé. - Trẻ thực hiện theo yêu cầu - Cô tổ chức cho trẻ thực hiện trải nghiệm “Tưới nước cho hoa” Trẻ lắng nghe - Cô động viên, khuyến khích trẻ. * TC: Bong bóng xà phòng - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ chơi 20 - Quan sát động viên khuyến khích trẻ chơi. * Chơi tự do - Cô hướng dẫn cho trẻ chơi tự do trên sân cô bao quát trẻ. Trẻ chơi tự do Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung và tuyên dương trẻ Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT TTV: Bế em, quấy bột cho em. HĐVĐV: Xây nhà cho búp bê ST: Xem tranh ảnh về chủ đề HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: Ghép tranh I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi “Ghép tranh’’ cùng cô và các bạn, biết ghép các bức tranh rời để tạo thành 1 bức tranh hoàn chỉnh về bài thơ “Giờ chơi” theo hướng dẫn. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi “Ghép tranh’’ cùng cô và các bạn, biết ghép các bức tranh rời để tạo thành 1 bức tranh hoàn chỉnh về bài thơ “Giờ chơi” theo hướng dẫn. 2. Kỹ năng - Trẻ 3 tuổi: Rèn sự khéo léo, nhanh nhẹn cho trẻ. Trẻ nói được tên trò chơi cùng cô, chơi được trò chơi “Ghép tranh” cùng cô và các bạn. - Trẻ 2 tuổi: Rèn sự khéo léo, nhanh nhẹn cho trẻ. Trẻ nói được tên trò chơi cùng cô, chơi được trò chơi “Ghép tranh” theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ biết thu dọn đồ dung, đồ chơi và cất đúng nơi quy định. II. Chuẩn bị - Tranh bài thơ: Giờ chơi - Nhạc beat bài: Cất đồ chơi III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “ Cất đồ chơi” - Trẻ trò chuyện cùng cô - Cô trò chuyện dẫn dắt vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài - Các con chú ý lắng nghe cô phổ biến về cách chơi này nhé. * Cách chơi: Cô chia lớp mình làm 3 nhóm. - Trẻ lắng nghe Cô đã chuẩn bị 3 bức tranh trong bài thơ “Giờ
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_nha_tre_tuan_33_nam_hoc_2024_2025_phan_t.pdf