Giáo án Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 34 - Năm học 2024-2025 - Phàn Thị Lộc - Lò Thị Duyên

pdf 33 Trang Ngọc Diệp 22
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 34 - Năm học 2024-2025 - Phàn Thị Lộc - Lò Thị Duyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 34 - Năm học 2024-2025 - Phàn Thị Lộc - Lò Thị Duyên

Giáo án Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 34 - Năm học 2024-2025 - Phàn Thị Lộc - Lò Thị Duyên
 TUẦN 34: (Từ ngày 12/5 - 16/5/2025) 
CHỦ ĐỀ LỚN: BÉ LÊN MẪU GIÁO
 CHỦ ĐỀ NHỎ: CÁC HOẠT ĐỘNG Ở LỚP MẪU GIÁO
CHỨC NĂNG: Cô A: Phàn Thị Lộc
 Cô B: Lò Thị Duyên
 THỂ DỤC SÁNG
 Bài: Tập với cờ
 Động tác: Thổi cờ
 Động tác 2: Vẫy cờ
 Động tác 3: Cắm cờ
 Động tác 4: Hạ cờ
 Mỗi động tác tập 2 lần x 4 nhịp. 
 TRÒ CHƠI HỌC TẬP
 Ai tinh mắt
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ biết tên trò chơi và chơi trò chơi theo sự hướng dẫn của cô
 2. Kỹ năng
 - Rèn sự chú ý, nhanh nhẹn cho trẻ qua trò chơi. Trẻ biết chơi trò chơi theo 
cô.
 3.Thái độ
 - Giáo dục trẻ biết đoàn kết khi chơi với bạn bè.
 II. Chuẩn bị.
 - Chỗ ngồi sạch sẽ, thoáng mát
 III.Tiến hành.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Trò chuyện về chủ đề - Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 - Cô giới thiệu tên trò chơi và hướng dẫn cách 
 chơi cho trẻ:
 - Cô có nhiều đồ dùng đồ chơi ở xung quanh - Trẻ lắng nghe cô phổ biến 
 lớp .... Vd: Mặt đồng hồ hình tròn, miệng cốc cách chơi,luật chơi
 hình tròn,...Khi cô nói: Cuộc chơi bắt đầu, 
 đồng thời mỗi tay cô giơ lên một hình (hình 
 vuông, hình tròn...) hướng về phía mỗi đội thì 
 trẻ hoặc nhóm trẻ đó sẽ đi tìm những đồ chơi, 
 đồ dùng có hình dạng giống hình đó mang về 
 đội mình. Trong khi trẻ tìm cả lớp cổ vũ và 
 đếm chậm từ 1- 5. Sau hiệu lệnh đó, trò chơi 
 tạm dừng. Cô cùng cả lớp quan sát, nhận xét 
 những thứ vừa tìm được đã đúng chưa và đếm 2
 xem đội nào nhiều hơn. Đội nào được nhiều 
 và nhanh sẽ là đội chiến thắng.
 * Tổ chức cho trẻ chơi: 
 - Cho trẻ trọn đồ chơi và đếm đồ chơi mà trẻ - Trẻ tham gia chơi
 đã chọn
 - Giáo dục trẻ ngoan, chăm học, đoàn kết với -Trẻ lắng nghe
 các bạn
 Hoạt động 3: Kết thúc bài. 
 - Cho trẻ hát bài “Búp bê” và vỗ tay - Trẻ thực hiện theo hướng dẫn
 TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG
 Thi xem ai nhanh
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ biết tên trò chơi và chơi trò chơi theo sự hướng dẫn của cô
 2. Kỹ năng
 - Trẻ chơi được trò chơi cùng cô, Rèn kỹ năng năng nhanh nhẹn khéo léo 
cho trẻ.
 3.Thái độ
 - Giáo dục trẻ biết đoàn kết khi chơi với bạn bè.
 II. Chuẩn bị.
 - Chỗ ngồi sạch sẽ, thoáng mát
 III.Tiến hành.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Trò chuyện về chủ đề - Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 - Cô giới thiệu tên trò chơi và hướng dẫn cách 
 chơi cho trẻ:
 - Lần lượt chọn nhóm gồm 3 trẻ, ngang sức với - Trẻ lắng nghe cô phổ biến 
 nhau, cho đứng sẵn sau vạch. Cô vẽ sẵn 3 vòng cách chơi, luật chơi
 tròn nhỏ thành hàng gần nhau, trong mỗi vòng 
 đặt 1 miếng gỗ. Khi có hiệu lệnh, các em chạy 
 lên lấy miếng gỗ mang về. Ai về mốc trước là 
 được. Chọn 3 trẻ khác và lại cho chơi tiếp.
 * Tổ chức cho trẻ chơi: 
 - Cho trẻ trọn đồ chơi và đếm đồ chơi mà trẻ đã - Trẻ tham gia chơi
 trọn
 - Giáo dục trẻ ngoan, chăm học, -Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 3: Kết thúc bài. 
 - Cho trẻ hát bài “Búp bê” và vỗ tay - Trẻ hát 3
 TRÒ CHƠI DÂN GIAN
 Chi chi chành chành
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, trẻ đọc được bài đồng dao, 
 2. Kĩ năng
 - Trẻ đọc được bài đồng dao chi chi chành chành, biết cách chơi trò chơi. 
Rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn ở trẻ. Phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm cho 
trẻ.
 3. Thái độ: Trẻ đoàn kết với bạn bè
 II. Chuẩn bị: Nơi chơi thoáng mát
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. Giới thiệu bài
 - Trò chuyện về chủ đề . Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2. Phát triển bài
 - Hướng dẫn trẻ cách chơi, luật chơi
 * Cách chơi: Các con lên đây ngồi bên cô, Trẻ chú ý nghe cô hướng dẫn 
 cô xòe bàn tay ra, các con xòe ngón trỏ và cách chơi, luật chơi
 chấm vào lòng bàn tay cô vừa thực hiện vừa 
 đọc bài đồng dao
 Chi chi chành chành
 Cái đanh thổi lửa
 Con ngựa đứt cương
 Ba vương ngũ đế
 Chấp chế đi tìm
 Ù à ù ập
 * Luật chơi: Đến câu cuối cùng “Ù à ù ập” Trẻ lắng nghe cô nói
 nếu bạn nào không rút tay ra kịp thì sẽ phải ra 
 ngoài lượt chơi đó
 - Cho trẻ chơi, cô chơi cùng trẻ Trẻ chơi cùng cô
 - Sửa sai, động viên, khuyến khích trẻ
 - Giáo dục trẻ đoàn kết, không xô đẩy bạn... Vâng lời cô giáo
 Hoạt động 3. Kết thúc bài 
 - Cô khen trẻ, chuyển hoạt động Trẻ nghe và thực hiện
 HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT
 TTV: Bế em, quấy bột cho em 
 HĐVĐV: Xếp nhà cho búp bê
 TH: Tô màu tranh vẽ về chủ đề 
 TN: Chăm sóc, tưới nước cho cây, hoa
 ST: Xem tranh, sách về chủ đề 4
 Thứ 2 ngày 12 tháng 5 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Bài tập: Tập với cờ
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Đón trẻ, trả trẻ
 I. Mục đích yêu cầu: 
 1. Kiến thức
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết từ: Đón trẻ, trả trẻ, biết đón trẻ, trả trẻ là các hoạt động 
hàng ngày diễn ra tại lớp mẫu giáo. Biết phát triển từ thành câu theo gợi ý. Biết 
chơi trò chơi “ Bắt bóng và nói” (EL15) 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết từ: Đón trẻ, trả trẻ, biết đón trẻ, trả trẻ là các hoạt động 
hàng ngày diễn ra tại lớp mẫu giáo. Biết phát triển từ thành câu theo khả năng. 
Biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL15) theo khả năng của trẻ.
 2. Kĩ năng
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng các từ: Đón trẻ, trả trẻ. Nói được câu 
có từ mới bằng các mẫu câu: Buổi sáng/ buổi chiều các cô thường làm gì? Rèn kỹ 
năng bắt bóng và nói đúng từ vừa học qua trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL15)
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng các từ: Đón trẻ, trả trẻ. Nói được câu 
có từ mới bằng các mẫu câu: Buổi sáng/ buổi chiều các cô thường làm gì theo khả 
năng. Rèn kỹ năng bắt bóng và nói được từ vừa học qua trò chơi “Bắt bóng và 
nói” (EL15) theo khả năng của trẻ
 3. Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia học từ mới
 II. Chuẩn bị:
 - 01 quả bóng
 - Hình ảnh minh hoạ cô giáo: Đón trẻ, trả trẻ.
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử.
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện, dẫn dắt vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Từ: Đón trẻ
 - Làm mẫu 
 + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: Đón trẻ
 + Cô nói mẫu từ: Đón trẻ (3 lần) Trẻ lắng nghe
 + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) Trẻ lên nói
 - Thực hành
 + Trẻ thực hành nói từ “Đón trẻ” bằng các 
 hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói
 nhân
 + Mở rộng từ thành câu: 3-4 trẻ đặt câu 5
 Đây là gì?
 Buổi sáng đến lớp các cô thường làm
 công việc gì? Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
 + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần
 + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
 VD: Bạn A lên tìm bức tranh minh hoạ: Đón 
 trẻ đưa cho bạn B.
 + Trẻ thực hiện hành động Trẻ thực hiện
 * Từ: Trả trẻ cô thực hiện tương tự
 - Khái quát: Đón trẻ, trả trẻ các hoạt động Trẻ lắng nghe
 hàng ngày diễn ra tại lớp mẫu giáo
 * Ôn luyện: Bắt bóng và nói (EL15) Trẻ nghe 
 - Cô nêu CC, LC, tổ chức cho trẻ chơi
 - Củng cố, giáo dục trẻ Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét, chuyển hoạt động Trẻ thực hiện
 LÀM QUEN VỚI TOÁN
 Ôn: Ghép đôi
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ hiểu thế nào được gọi là ghép đôi: 2 đối tượng giống nhau 
ở 1 số dấu hiệu chung (hình dạng, kích thước, màu sắc, họa tiết trang trí ) 
và luôn đi cùng với nhau. Hoặc chúng có mối quan hệ mật thiết không thể tách 
rời.
 - Trẻ 2 tuổi: biết một số bộ phận cơ thể có đôi; biết tên gọi và cách sử 
dụng một số đồ dùng có đôi. biết 1 số đồ vật, sự vật có mối liên hệ mật thiết 
không thể tách rời cũng gọi là đôi theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ được ôn lại các kỹ năng thực hành nhận ra được các đồ vật, 
đồ dùng có đôi: Đôi dép, đôi giày .
 Trẻ 2 tuổi: Trẻ được ôn lại các kỹ năng thực hành nhận ra được các đồ vật, 
đồ dùng có đôi: Đôi dép, đôi giày .theo khả năng.
 3. Thái độ
 - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động.
 - Biết phối hợp với các bạn trong quá trình hoạt động và tham gia trò chơi.
 II. Chuẩn bị 
 1. Đồ dùng của cô
 - Nhạc bài hát vui nhộn, Nhạc ảo thuật, Nhạc trò chơi.
 - Đồ diễn ảo thuật: Khóa:1, chìa khóa:1, kem đánh răng:1, bàn chải đánh 
răng:1
 2. Đồ dùng của trẻ:
 - Rổ đựng đồ chơi: Mỗi trẻ 3 đôi và 1 hoặc 2 chiếc không có đôi 6
 - Mỗi bạn 1 Khay
 - Bảng bài tập: Mỗi trẻ 1 bảng
 - Các thẻ lô tô rời: Đủ cho số lượng trẻ.
 III. Tiến hành.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô
Hoạt động 2: Phát triển bài 
* Ôn: Thế nào là đôi
- Tại sao lại gọi là đôi tay? 
+ Trên cơ thể những bộ phận nào cũng có đôi? -Trẻ trả lời
- Cho trẻ chỉ và đếm cùng cô một số bộ phận cơ 
thể có đôi: Đôi tai, đôi mắt, đôi chân, đôi tay, - Trẻ làm cùng cô.
+ Vì sao lại gọi là đôi mắt, đôi tai? 
=> Những bộ phận cơ thể có số lượng là 2 và 
giống nhau nên được gọi là đôi. - Trẻ lắng nghe.
* Ôn ghép đôi theo cặp giống nhau 
- Cho trẻ lấy khay đồ dùng về chỗ ngồi 
- Trong rổ của con có gì? - Trẻ thực hiện 
- Hãy xếp những chiếc dép có đôi ra khay - Trẻ quan sát và phát hiện.
- Con xếp được những đôi dép nào ra khay? - Trẻ thực hiện
- Vì sao trong rổ của con vẫn còn dép? - Trẻ trả lời
- Cô cho trẻ cất đồ chơi vào rổ, vừa cất vừa đếm 
xem mình có mấy đôi. - Trẻ thực hiện
- Ngoài những đồ chơi trong rổ của các con 
được gọi là đôi thì trong cuộc sống có những đồ - Trẻ trả lời
vật nào được có đôi, phải có đôi mới sử dụng 
được?.
* Trò chơi: Đôi bạn thân thiết 
- Lần 1: Mỗi bạn đi lấy 1 chiếc găng tay và đeo 
vào tay phải vừa đi vừa vận động theo giai điệu 
1 bài hát. Khi nhạc dừng lại thì các bạn sẽ nhanh -Trẻ chơi
mắt nhìn xem ai có chiếc găng tay giống mình 
và chạy nhanh đến nắm tay bạn để tạo thành đôi 
bạn thân thiết.
- Lần 2 cho trẻ đổi găng tay cho nhau
* Ghép đôi theo cặp có mối quan hệ mật thiết 
với nhau
- Cô diễn ảo thuật ra 1 số món đồ (Khóa, chìa - Trẻ quan sát
khóa, kem đánh răng, bàn chải đánh răng, bát, 
thìa) sau đó trò chuyện với trẻ về mối quan hệ 
mật thiết của các đồ vật đó 
- Muốn mở khóa thì phải dùng cái gì? 7
 - Cô phải lấy kem đánh răng ra đâu để đánh 
 răng?
 => Chốt: Trong cuộc sống hàng ngày có rất - Trẻ lắng nghe
 nhiều đồ vật, sự vật tuy không giống nhau 
 nhưng nó luôn phải đi liền với nhau thì cũng 
 được gọi là đôi đấy.
 Cô đã chuẩn bị rất nhiều bảng bài tập và các 
 thẻ lô tô ngẫu nhiên, các con hay chia nhóm - Trẻ thực hiện
 nhỏ và lựa chọn thẻ lô tô chính xác nhất ghép 
 vào bảng thẳng hàng từ trên xuống dưới sao 
 cho tạo thành các đôi có mối quan hệ liên quan 
 mật thiết với nhau.
 - Cô đi kiểm tra kết quả bài tập tại các nhóm
 =>Chốt: Mặc dù các đồ vật hoặc sự vật tuy - Trẻ lắng nghe
 không giống nhau những có mối quan hệ mật 
 thiết không thể tách rời thì gọi là ghép đôi đấy
 Vừa rồi các bạn học rất là ngoan cô sẽ thưởng 
 cho các con một trò chơi nhé ! Trước khi chơi 
 các con hãy nhanh nhanh đi cất bài tập của 
 mình và lại đây với cô nào
 Hoạt động 3. Kết thúc bài.
 - Nhận xét, chuyển hoạt động - Trẻ thực hiện
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCHT: Ai tinh mắt 
 Cô HD trẻ chơi trò chơi
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 + HĐCCĐ: Trò chuyện với trẻ về thời tiết trong ngày 
 + TCVĐ: Bong bóng xà phòng
 + chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết trò chuyện về thời tiết trong ngày, biết trả lời 1 số câu 
hỏi đơn giản của giáo viên, biết chơi trò chơi theo HD.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết trò chuyện về thời tiết trong ngày, biết trả lời 1 số câu 
hỏi đơn giản khả năng, biết chơi trò chơi theo khả năng của trẻ.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ trò chuyện được với cô về thời tiết trong ngày, trả lời được 
1 số câu hỏi đơn giản của giáo viên, chơi được trò chơi theo HD.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ trò chuyện được với cô về thời tiết trong ngày, trả lời được 
1 số câu hỏi đơn giản theo khả năng, chơi được trò chơi theo khả năng.
 3. Thái độ: 8
 - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động ngoài trời.
 II. Chuẩn bị:
 - Địa điểm: Sân trường sạch sẽ
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
 - Cô cho trẻ hát bài “Trời nắng, trời mưa” trò Trẻ hát và trò chuyện cùng cô
 chuyện về nội dung bài hát.
 Hoạt động 2: Phát triển bài.
 * HĐCCĐ: Trò chuyện với trẻ về thời tiết 
 trong ngày
 - Tùy vào tình hình thời tiết, cô đặt câu hỏi trò Trẻ trả lời
 chuyện với trẻ về thời tiết trong ngày.
 Ví dụ: Trả 3 tuổi trả lời
 - Chúng mình thấy bầu trời hôm nay như thế 
 nào?
 - Các con cảm thấy nóng hay lạnh? Trẻ 2-3 tuổi trả lới các câu hỏi 
 - Tại sao? của giáo viên theo gợi ý.
 - Trời lạnh các con phải mặc quần áo ntn? Trẻ nghe cô giáo dục
 - Cô củng cố giáo dục trẻ
 * TCVĐ: Bong bóng xà phòng 
 + Cách chơi: Cô nêu CC, LC. Trẻ lắng nghe
 + Tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ chơi trò chơi
 - Cô chú ý quan sát trẻ chơi.
 * Chơi tự do
 - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân trường Trẻ chơi tự do 
 - Cô chú ý bao quát trẻ
 Hoạt động 3: Kết thúc bài.
 - Cô nhận xét chung, cho trẻ rửa tay về lớp. Trẻ lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT
 TTV: Bế em, quấy bột cho em 
 HĐVĐV: Xếp nhà cho búp bê
 ST: Xem tranh, sách về chủ đề
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi: Gội đầu cho búp bê
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, thông qua trò chơi trẻ biết bắt 
chước 1 số hành động đơn giản của người lớn theo yêu cầu của cô.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết chơi trò chơi, thông qua trò chơi trẻ biết bắt chước 1 số 
hành động đơn giản của người lớn theo khả năng. 9
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ tập bắt chước một số hành động đơn giản của người lớn và 
ghi nhớ tên của hành động.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi theo hướng dân của cô.
 3. Thái độ: Trẻ hứng thú , vui vẻ đoàn kết khi chơi.
 II. Chuẩn bị: 
 - Búp bê nhựa. Một mảnh vải để làm khăn, sấy tóc
 - Chậu nhỏ, nước gội đầu ( bằng đồ chơi )
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ1. Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện dẫn dắt vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô
HĐ2. Phát triển bài
- Các con chú ý lắng nghe cô phổ biến về cách Trẻ lắng nghe
chơi này nhé.
* Cách chơi: Cô làm mẫu cách tắm cho búp bê, 
vừa làm vừa nói tên các hành động và thứ tự các 
hành động. Sau đó, cô khuyến khích trẻ gội đầu 
cho búp bê: gồi đầu, lau khô đầu, sấy tóc. Trong 
khi trẻ thực hiện các động tác, cô lần lượt nhắc 
tên từng hành động: Con gội đầu cho em nhé, 
con lau khô đầu cho em đi, sấy tóc cho em nào... Trẻ chơi trò chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần
- Động viên khuyến khích trẻ Trẻ lắng nghe
=> Giáo dục trẻ ngoan, chăm học, đoàn kết
HĐ3. Kết thúc bài Trẻ lắng nghe thu dọn đồ chơi
- Cô nhận xét cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi 
 2. Chơi tự do
 - Cô cho trẻ chơi tự do trong lớp.
 - Cô bao quát trẻ chơi
 3. Nêu gương cuối ngày
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức: 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nhận xét các bạn trong lớp theo câu hỏi gợi ý của cô
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết nghe cô nhận xét các bạn trong lớp.
 2. Kỹ năng:
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận xét được các bạn trong lớp theo câu hỏi gợi ý của cô
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ chú ý lắng nghe cô, các bạn nhận xét các bạn trong lớp.
 3. Thái độ 
 - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập.
 II. Chuẩn bị: Cờ, bảng hoa bé ngoan. 10
 III. Tiến hành
 Hoạt động của của giáo viên Hoạt độngcủa trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 Cô trò chuyện dẫn dắt vào bài. Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2: Phát triển bài.
 * Nêu gương cuối ngày.
 - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai 
 làm được nhiều điều tốt nhất? Đó là Lắng nghe cô nói
 những việc gì?
 - Cô nêu tiêu chí bé ngoan.
 - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện Trẻ giơ tay
 nhận cờ hôm nay thì giơ tay lên.
 - Cô nhận xét chung:
 - Cô nhận xét nhẹ nhàng từng trẻ, động 
 viên, khuyến khích trẻ cần cố gắng nhiều 
 hơn để cuối tuần bạn nào cũng được phiếu 
 bé ngoan. 
 + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng. Trẻ 2,3 tuổi lên cắm cờ 
 + Động viên trẻ chưa ngoan cố gắng.
 - GD trẻ đoàn kết, yêu thương giúp đỡ Trẻ lắng nghe
 bạn bè, nghe lời ông bà cha mẹ, cô giáo. 
 Hoạt động 3: Kết thúc bài.
 - Cô nhận xét tuyên dương trẻ Trẻ lắng nghe
 4. VỆ SINH- TRẢ TRẺ
 ***********************************
 Thứ 3 ngày 13 tháng 5 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Bài tập: Tập với cờ
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Thể dục sáng, chơi trò chơi
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết từ: Thể dục sáng, chơi trò chơi, biết thể dục sáng, chơi 
trò chơi là các hoạt động thường diễn ra ở trường mẫu giáo. Biết phát triển từ 
thành câu theo gợi ý. Biết chơi trò chơi “ Nói theo hình ảnh”
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết từ: Thể dục sáng, chơi trò chơi, biết thể dục sáng, chơi 
trò chơi là các hoạt động thường diễn ra ở trường mẫu giáo. Biết phát triển từ 
thành câu theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Nói theo hình ảnh” theo khả năng 
của trẻ.
 2. Kĩ năng 11
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng các từ: Thể dục sáng, chơi trò chơi. 
Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Trong bức tranh các bạn nhỏ đang làm 
gì? Rèn kỹ năng bắt bóng và nói đúng từ vừa học qua trò chơi “Nói theo hình 
ảnh”.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng các từ: Thể dục sáng, chơi trò chơi. 
Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Trong bức tranh các bạn nhỏ đang làm 
gì? theo khả năng. Rèn kỹ năng nói đúng từ vừa học qua trò chơi “Nói theo hình 
ảnh” theo khả năng của trẻ
 3. Thái độ:
 - Trẻ hứng thú tham gia học từ mới
 II. Chuẩn bị: 
 - Hình ảnh minh hoạ: Thể dục sáng, chơi trò chơi
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử.
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện, dẫn dắt vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Từ: Thể dục sáng
 - Làm mẫu 
 + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: thể dục sáng
 + Cô nói mẫu từ: thể dục sáng(3 lần) Trẻ lắng nghe
 + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) Trẻ lên nói
 - Thực hành
 + Trẻ thực hành nói từ “thể dục sáng” theo hình Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói
 thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân
 + Mở rộng từ thành câu:
 Bức tranh vẽ ai? 3-4 trẻ đặt câu
 Trong tranh các bạn nhỏ đang làm gì?
 + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
 + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
 VD: Mời bạn A lên chọn bức tranh minh hoạ 
 thể dục sáng giơ cho cả lớp xem
 + Trẻ thực hiện hành động Trẻ thực hiện
 * Từ: Chơi trò chơi cô thực hiện tương tự
 - Khái quát: thể dục sáng, chơi trò chơi là các Trẻ lắng nghe
 hoạt động thường diễn ra ở trường mẫu giáo* 
 Ôn luyện: Nói theo hình ảnh
 - Cô nêu CC, LC, tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi theo HD
 - Củng cố, giáo dục trẻ Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét giờ học 12
 ÂM NHẠC
 + NDTT: Nghe hát: Trường chúng cháu là trường mầm non
 + NDKH: Trò chơi: Tiết tấu vui nhộn
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ chú ý nghe cô hát, nhớ tên bài hát, tên tác giả của bài hát 
"Trường chúng cháu là trường mầm non" theo gợi ý của cô, biết chơi TC theo 
hướng dẫn.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ chú ý nghe cô hát, nhớ tên bài hát, tên tác giả của bài hát 
"Trường chúng cháu là trường mầm non" theo gợi ý của cô, biết chơi TC theo khả 
năng của trẻ.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói được tên bài hát, tên tên tác giả theo gợi ý của cô, chơi 
được trò chơi âm nhạc theo hướng dẫn.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nói được tên bài hát, tên tên tác giả theo gợi ý của cô, chơi 
được trò chơi âm nhạc theo khả năng của trẻ.
 3. Thái độ: Trẻ ngoan, hứng thú tham gia hoạt động học.
 II. Chuẩn bị:
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử
 - Nhạc bài hát “Trường chúng cháu là trường mầm non”
 - Nhạc cho trẻ chơi trò chơi
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 Cô cho trẻ đọc bài thơ: Mưa Trẻ đọc thơ cùng cô
 Cô dẫn dắt vào bài
 Hoạt động 2: Phát triển bài 
 * Nghe hát:"Trường chúng cháu là trường 
 mầm non” Trẻ lắng nghe cô hát
 - Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả, và hát 
 bài hát 1 lần kèm với động tác minh họa.
 - Bài hát Cho tôi đi làm mưa với của tác giả 
 Phạm tuyên Trẻ hưởng ứng cùng cô
 - Cô hát lần 2: Giới thiệu nội dung bài hát:
 Bài hát nói về hoạt động vui chơi của bạn nhỏ 
 khi học ở trường mầm non được múa hát thật 
 vui khi về nhà nhưng vẫn nhớ trường nhớ lớp 
 của mình
 - Cô cho trẻ hát cùng cô. Trẻ hát cùng cô
 - Cô quan sát, lắng nghe và sửa sai cho trẻ
 => Giáo dục trẻ.
 - Cô sửa sai, khuyến khích động viên trẻ
 * TCÂN: Tiết tấu vui nhộn 13
 - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi. Trẻ chơi trò chơi theo hướng 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi dẫn
 Hoạt động 3: Kết thúc bài 
 - Cô nhận xét và động viên trẻ Trẻ lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ: Thi xem ai nhanh 
 Cô HD trẻ chơi trò chơi
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 + HĐCCĐ: Chơi với lon sữa
 + TCVĐ: Chú chim xinh
 + Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết chơi với lon sữa, biết mở, nắp lon... Biết chơi các trò 
chơi với lon sữa, trò chơi chú chim xinh theo HD.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết chơi với lon sữa, biết mở nắp lon, biết chơi các trò chơi 
với lon sữa, biết chơi trò chơi chú chim xinh cùng cô và các bạn.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ gọi tên lon sữa to, rõ ràng, chơi tốt các trò chơi với lon sữa, 
chơi tốt trò chơi chú chim xinh theo HD.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ gọi được tên lon sữa, chơi được 1 số trò chơi với lon sữa, 
trò chơi chú chim xinh cùng cô và các bạn.
 3. Thái độ
 - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động ngoài trời, chơi đoàn kết với các bạn.
 II. Chuẩn bị 
 - Lon sữa của cô: 1 lon
 - Lon sữa cho trẻ: 15
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện, dẫn dắt vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * HĐCCĐ: Chơi với lon sữa 
 + Trên tay cô có gì đây? Trẻ 2,3 tuổi trả lời 
 - Cô cho trẻ nói “ lon sữa” theo hình thức Trẻ 2,3 tuổi nói theo yêu cầu
 lớp- nhóm- cá nhân.
 - Cô hướng dẫn trẻ chơi với lon sữa Trẻ quan sát 
 + Mở, nắp lon sữa
 + Cho sỏi vào lon sữa nắp vào lắc lon
 + Lăn lon sữa
 + Chồng các lon sữa vào nhau Trẻ chơi cùng cô 14
 - Cô thực hiện cùng trẻ, bao quát, nhận 
 xét, tuyên dương trẻ chơi Trẻ lắng nghe
 - Giáo dục: Không được vứt rác bừa bãi, 
 sau khi chơi xong cất đồ chơi đúng nơi 
 quy định. Chú ý nghe cô hướng dẫn và chơi 
 * Trò chơi vận động: Chú chim xinh trò chơi cùng cô.
 - Cô giới thiệu trò chơi, hướng dẫn trẻ 
 cách chơi
 Cho trẻ chơi 2-3 lần
 - Nhận xét, tuyên dương trẻ chơi Trẻ chơi tự do
 * Chơi tự do 
 - Cho trẻ chơi trên sân cô bao quát trẻ Trẻ thực hiện 
 Hoạt động 3. Kết thúc bài 
 - Nhận xét, chuyển hoạt động 
 HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT
 TTV: Bế em, quấy bột cho em 
 HĐVĐV: Xếp nhà cho búp bê
 TH: Tô màu tranh vẽ về chủ đề 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi: Nào cùng đi ( EL12)
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, qua trò chơi trẻ biết lắng nghe và biết sự 
thay đổi nhịp điệu của âm thanh, biết chơi trò chưi theo hướng dẫn.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, qua trò chơi trẻ biết lắng nghe và biết sự 
thay đổi nhịp điệu của âm thanh, biết chơi trò chơi theo cô và theo khả năng.
 2. Kỹ năng 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói đúng tên trò chơi, lắng nghe và cảm nhận được sự thay 
đổi nhịp điệu của âm thanh, phát triển kỹ năng vận động cho trẻ, chơi được trò 
chơi theo HD của cô.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nói được tên trò chơi theo cô, lắng nghe và cảm nhận được 
sự thay đổi nhịp điệu của âm thanh, phát triển kỹ năng vận động cho trẻ, chơi 
được trò chơi cùng cô và các bạn.
 3. Thái độ 
 - Trẻ hứng thú tham gia chơi trò chơi.
 - Biết giữ gìn đồ dùng học tập
 II. Chuẩn bị 
 - Phách tre: 1 đôi.
 - Trang phục cô và trẻ gọn gàng, thoải mái.
 III. Tiến hành 15
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1:Giới thiệu bài 
- Cô trò chuyện dẫn dắt vào bài . Trẻ trò truyện cùng cô
Hoạt động 2: Phát triển bài
Cô cho tất cả trẻ đứng thành vòng tròn. Trẻ thực hiện
Cô giới thiệu dụng cụ phát ra âm thanh (Phách 
tre), cô gõ nhịp điệu nhanh và chậm cho trẻ nghe Chú ý nghe cô hướng dẫn
một vài lần.
Cô làm mẫu: khi có tiếng gõ phách thì cô bắt đầu 
đi, tiếng phách nhanh thì đi nhanh, tiếng phách 
chậm thì trẻ đi chậm. Cô vừa nói vừa làm hành 
động tương ứng.
Cô cho trẻ làm cùng cô: khi có tiếng gõ phách các 
con bắt đầu đi, cô gõ phách nhanh thì trẻ đi nhanh, Trẻ chơi trò chơi
cô gõ phách chậm thì trẻ đi chậm, khi cô dừng gõ 
pháh, các con dừng lại. Cô cho trẻ đi vài lần cùng Trẻ lắng nghe
cô.
Cô gõ phách và cho trẻ tự điều khiển đi đúng, nếu 
trẻ chưa quen cô nhắc trẻ đi đúng theo nhịp điệu.
Thực hiện hoạt động từ 5 đến 7 phút.
Hoạt động 3 : Kết thúc bài Trẻ thực hiện
- Cô nhận xét chuyển hoạt động
 Trẻ thực hiện
 2. Chơi tự do
 - Cô cho trẻ chơi tự do trong lớp.
 - Cô bao quát trẻ chơi
 3. Nêu gương cuối ngày
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức: 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nhận xét các bạn trong lớp theo câu hỏi gợi ý của cô
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết nghe cô nhận xét các bạn trong lớp.
 2. Kỹ năng:
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận xét được các bạn trong lớp theo câu hỏi gợi ý của cô
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ chú ý lắng nghe cô, các bạn nhận xét các bạn trong lớp.
 3. Thái độ: Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập.
 II. Chuẩn bị: Cờ, bảng hoa bé ngoan.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của của giáo viên Hoạt độngcủa trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Cô trò chuyện với trẻ dẫn dắt vào bài. Trẻ trò chuyện cùng cô
Hoạt động 2: Phát triển bài. 16
 * Nêu gương cuối ngày.
 - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai 
 làm được nhiều điều tốt nhất? Đó là những Lắng nghe cô nói
 việc gì?
 - Cô nêu tiêu chí bé ngoan.
 - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện Trẻ giơ tay
 nhận cờ hôm nay thì giơ tay lên.
 - Cô nhận xét chung:
 - Cô nhận xét nhẹ nhàng từng trẻ, động 
 viên, khuyến khích trẻ cần cố gắng nhiều 
 hơn để cuối tuần bạn nào cũng được phiếu 
 bé ngoan. 
 + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng Trẻ 2,3 tuổi lên cắm cờ 
 + Động viên trẻ chưa ngoan buổi sau cố 
 gắng.
 - GD trẻ đoàn kết, yêu thương giúp đỡ bạn Trẻ lắng nghe
 bè, lễ phép với cô giáo và người lớn tuổi. 
 Hoạt động 3: Kết thúc bài.
 - Cô nhận xét tuyên dương trẻ Trẻ lắng nghe
 4. VỆ SINH- TRẢ TRẺ
 ************************************
 Thứ 4 ngày 14 tháng 5 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Bài tập: Tập với cờ
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Giờ ăn trưa, giờ ngủ trưa.
 I. Mục đích yêu cầu: 
 1. Kiến thức
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết các từ: Giờ ăn trưa, giờ ngủ trưa, biết giờ ăn trưa, giờ 
ngủ trưa là các hoạt động diễn ra ở lớp mẫu giáo. Biết phát triển từ thành câu theo 
gợi ý. Biết chơi trò chơi “ Bắt bóng và nói” (EL15) 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết từ: Giờ ăn trưa, giờ ngủ trưa, biết giờ ăn trưa, giờ ngủ 
trưa là các hoạt động diễn ra ở lớp mẫu giáo. Biết phát triển từ thành câu theo khả 
năng. Biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL15) theo khả năng của trẻ.
 2. Kĩ năng
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng các từ: Giờ ăn trưa, giờ ngủ trưa. Nói 
được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Các bạn nhỏ đang làm gì? Giờ ăn trưa/giờ 
ngủ trưa là hoạt động diễn ra ở đâu? Rèn kỹ năng bắt bóng và nói đúng từ vừa học 
qua trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL15)
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng các từ: Giờ ăn trưa, giờ ngủ trưa. Nói 
được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Các bạn nhỏ đang làm gì? Giờ ăn trưa/giờ 17
ngủ trưa là hoạt động diễn ra ở đâu? theo khả năng. Rèn kỹ năng bắt bóng và nói 
được từ vừa học qua trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL15) theo khả năng của trẻ
 3. Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia học từ mới
 II. Chuẩn bị:
 - 01 quả bóng
 - Hình ảnh minh hoạ: Giờ ăn trưa, giờ ngủ trưa
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử.
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện, dẫn dắt vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Từ: Giờ ăn trưa
 - Làm mẫu 
 + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: Giờ ăn trưa Trẻ quan sát
 + Cô nói mẫu từ: Giờ ăn trưa(3 lần) Trẻ lắng nghe
 + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) Trẻ lên nói
 - Thực hành
 + Trẻ thực hành nói từ “Giờ ăn trưa” bằng các 
 hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói
 nhân
 + Mở rộng từ thành câu:
 Trong tranh các bạn đang làm gì?
 Giờ ăn trưa là hoạt động diễn ra ở đâu? 3-4 trẻ đặt câu
 + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần
 + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
 VD: Bạn A lên tìm bức tranh: Giờ ăn trưa đưa 
 cho bạn B.
 + Trẻ thực hiện hành động Trẻ thực hiện
 * Từ: Giờ ngủ trưa cô thực hiện tương tự
 - Khái quát: Giờ ăn trưa, giờ ngủ trưa là các Trẻ lắng nghe
 hoạt động diễn ra ở lớp mẫu giáo
 * Ôn luyện: Bắt bóng và nói (EL15)
 - Cô nêu CC, LC, tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi
 - Củng cố, giáo dục trẻ Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét giờ học
 NHẬN BIẾT TẬP NÓI
 Hộp màu, đất nặn
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức 18
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên gọi, biết đặc điểm, màu sắc, công dụng của Hộp 
màu, đất nặn. Biết nhận biết: Hộp màu, đất nặn là các đồ dùng ở lớp mẫu giáo.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tên gọi , màu sắc của Hộp màu, đất nặn, biết nhận biết: 
Hộp màu, đất nặn là các đồ dùng ở trong lớp mẫu giáo theo gợi ý của cô.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói được tên gọi: Hộp màu, đất nặn, nói được đặc điểm, màu 
sắc, công dụng của đồ dùng. Phát triển ngôn ngữ, khả năng quan sát chú ý cho trẻ.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nói được tên gọi, màu sắc của đồ dùng: Hộp màu, đất nặn 
theo cô và theo khả năng của trẻ.
 3. Thái độ
 - Trẻ học hứng thú tham gia hoạt động học.
 II. Chuẩn bị: Vật thật: Hộp màu, đất nặn
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1.Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài. Trẻ trò chuyện cùng cô.
 Hoạt động 2. Phát triển bài
 * NB hộp màu 
 - Cho trẻ quan sát: Hộp màu và trò Trẻ quan sát
 chuyện:
 + Đây là gì? Trẻ trả lời
 - Cô nói: Đây là hộp màu Lắng nghe cô nói
 - Cho trẻ nói: Hộp màu nhiều lần theo các Trẻ nói theo yêu cầu
 hình thứ: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân 
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ
 - Hộp màu này có dạng hình gì?
 - Có màu gì? Trẻ trả lời
 - Hộp màu dùng để làm gì? Trẻ nói cùng cô
 - Cô chốt lại, củng cố cho trẻ nghe Trẻ lắng nghe
 * Tương tự cô cho trẻ quan sát nhận biết: 
 Đất nặn tương tự
 - Giáo dục trẻ chăm học, giữ gìn đồ dùng 
 đồ chơi, không tranh giành đồ chơi của Nhớ lời cô dặn.
 bạn...
 * Trò chơi: Thi nói nhanh.
 - Hướng dẫn trẻ cách chơi và cho trẻ chơi. Trẻ chú ý nghe cô hướng dẫn 
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần Trẻ chơi trò chơi theo hướng dẫn
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tuyên dương trẻ Trẻ lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCDG: Chi chi chành chành 
 Cô HD trẻ chơi trò chơi 19
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 + Hoạt động có chủ đích: Giải đáp 1 số câu đố về chủ đề
 + Trò chơi vận động: Trời mưa
 + Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức: 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết lắng nghe cô đọc câu đố, đoán được một số câu đố về 
chủ đề: Búp bê, quả bóng, theo gợi ý, chơi tốt trò chơi.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết lắng nghe cô đọc câu đố, biết đoán câu đố theo khả năng 
của trẻ, biết chơi trò chơi theo khả năng.
 2. Kĩ năng: 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ lắng nghe và trả lời được câu đố theo gợi ý. Chơi tốt TC
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ lắng nghe và trả lời được câu đố theo khả năng của trẻ, chơi 
được trò chơi theo cô và theo khả năng.
 3. Thái độ: Trẻ yêu quý giữ gìn đồ dùng đồ chơi
 II. Chuẩn bị: 
 - Câu đố về chủ đề.
 - Trang phục cô và trẻ gọn gàng.
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
 - Cô trò chuyện với trẻ dẫn dắt vào bài. Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2: Phát triển bài.
 * HĐCCĐ: Giải câu đố về chủ đề.
 - Cô đọc câu đố cho trẻ đoán:
 1. Giống hệt như em bé Trẻ lắng nghe
 Đủ mặt mũi chân tay Trẻ 2,3 tuổi đoán câu đố
 Đặt xuống là ngủ ngay 
 Là cái gì? 
 2. quả gì không phải để ăn
 Mà dùng để đá Trẻ lắng nghe
 Để lăn, để chuyền Trẻ 2,3 tuổi đoán câu đố
 Là quả gì?
 - Tương tự cô đọc câu đố về các đồ chơi khác Trẻ đoán theo gợi ý
 để cho trẻ đoán (sắc xô, bút màu) và trò 
 chuyện với trẻ về những đồ dùng đó
 - Cô củng cố giáo dục trẻ. Trẻ lắng nghe
 * Trò chơi vận động: Trời mưa. 
 - Cô nêu LC- CC và tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ 2,3 tuổi chơi trò chơi
 * Chơi tự do
 - Cô cho trẻ chơi tự do, bao quát trẻ. Trẻ chơi tự do.
 Hoạt động 3: Kết thúc bài.
 - Cô nhận xét trẻ học và chơi. Trẻ lắng nghe 20
 HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT
 TTV: Bế em, quấy bột cho em 
 HĐVĐV: Xếp nhà cho búp bê
 TN: Chăm sóc, tưới nước cho cây, hoa
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi: Mỗi ngày một câu hỏi (EL20) 
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi “Mỗi ngày một câu hỏi”. Biết trả lời 1 số 
câu hỏi của cô. 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi “Mỗi ngày một câu hỏi”biết trả lời 1 số câu 
hỏi đơn giản của cô theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 3 tuổi: Chú ý lắng nghe. Nói rõ ràng, trả lời đủ câu. 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ phát triển ngôn ngữ mạnh lạc. Trả lời được 1 số câu hỏi của 
cô theo khả năng.
 3. Thái độ:
 - Trẻ thích chơi trò chơi, hứng thú với trò chơi, chơi đoàn kết.
 II. Chuẩn bị: 
 - Lớp học sạch sẽ thoáng mát
 - Cô chuẩn bị câu hỏi theo chủ đề.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Trò chơi: Mỗi ngày một câu hỏi EL20
 + Cô nêu luật chơi, cách chơi:
 - Cô đặt câu hỏi cho trẻ “Sáng nay ai đưa con Trẻ lắng nghe
 đi học; Hôm nay các con học chủ đề gì? Chủ 
 đề: Đồ chơi của bé các con được học những 
 gì?” hoặc bất kì câu hỏi nào mà có nhiều 
 câu trả lời. Sau đó cho trẻ suy nghĩ tìm câu trả 
 lời và thể hiện bằng lời nói.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ chơi trò chơi
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét, chuyển hoạt động Trẻ thực hiện
 2. Chơi tự do
 - Cô cho trẻ chơi tự do trong lớp
 - Cô bao quát trẻ

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_nha_tre_tuan_34_nam_hoc_2024_2025_phan_t.pdf