Giáo án Mầm non Lớp Nhà Trẻ - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Oanh - Nguyễn Thị Chinh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Nhà Trẻ - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Oanh - Nguyễn Thị Chinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Nhà Trẻ - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Oanh - Nguyễn Thị Chinh
TUẦN 7 CHỦ ĐỀ LỚN: CÁC CÔ, CÁC BÁC TRONG TRƯỜNG MẦN NON CHỦ ĐỀ NHỎ: CÁC CÔ BÁC CẤP DƯỠNG TRONG TRƯỜNG MẦM NON (Thực hiện từ ngày: 28 tháng 10 đến ngày 01 tháng 11 năm 2024) Chức năng: Cô A: Nguyễn Thị Oanh Cô B: Nguyễn Thị Chinh A. THỂ DỤC SÁNG Trẻ tập bài tập với các động tác cùng cô: - Hô hấp1: Thổi bóng - Tay2: Hai tay đưa cao hạ xuống - Bụng2: Cúi xuống đứng thẳng lên - Chân3: Ngồi xuống, đứng lên - Bật1: Bật nhảy tại chỗ ( Hướng dẫn thực hiện như tuần 1) B: TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG 1. TCVĐ: Đuổi nhặt bóng I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi trò chơi theo hướng dẫn - Trẻ nhanh nhẹn nhặt bóng theo hướng dẫn - Trẻ húng thú khi tham gia trò chơi II/ Chuẩn bị - Bóng và rổ đựng bóng cho trẻ III/ Tiến hành - Cô giới thiệu trò chơi: Chạy nhặt bóng Cô nói cách chơi, luật chơi - Luật chơi: Khi cô nói một, hai, ba trẻ mới lên nhặt bóng, bạn nào nhặt được bóng thì được khen - Cách chơi: Cho trẻ đứng thành hàng ngang,cô lăn 3 - 4 quả bóng 1 lần và nói “Một, hai, ba” tất cả trẻ chạy lên nhặt bóng và cho vào rổ. - Cô cho trẻ chơi trò chơi 3- 4 lần, cô quan sát trẻ chơi. - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. - Cô nhận xét tuyên dương trẻ 2. Trò chơi học tập: Bạn nào đi trốn I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi trò chơi theo hướng dẫn - Trẻ quan sát phát hiện bạn đi chốn theo hướng dẫn - Trẻ biết đoàn kết khi chơi. II. Chuẩn bị - Trẻ mặc quần áo gọn gàng sạch sẽ. III. Tiến hành: - Cô giới thiệu tên trò chơi: Bạn nào đi trốn - Cô nói cách chơi, luật chơi 2 - Luật chơi: Đoán đúng tên bạn đi trốn thì được khen, không đoán được phải nhảy lò cò - Cách chơi: Cô và trẻ ngồi thành hình vòng tròn quan sát tất cả các bạn sau đó cho trẻ nhắm mắt lại, chọn một bạn đi trốn cô cho trẻ mở mắt ra và gọi một bạn đoán xem bạn nào đã đi chốn. - Trẻ đoán đúng thì trẻ đi chốn chạy ra tất các trẻ hoan hô, nếu trẻ đó không đoán được thì có thể nhờ bạn bên cạnh. - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần - Động viên khuyến khích trẻ - Cô nhận xét tuyên dương trẻ 3. TCDG: Dung dăng dung dẻ I. Mục đích yêu - Trẻ biết luật chơi cách chơi, biết chơi trò chơi biết, hòa đồng với bạn trong nhóm chơi - Trẻ đọc cùng cô bài đồng dao, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng dao - Trẻ chơi đoàn kết II.ChuÈn bÞ - Cho trẻ đọc thuộc lời ca bài đồng dao III.Tiến hành: - Cô giới thiệu tên trò chơi: Dung dăng dung dẻ - Cô nói cách chơi, luật chơi + Cách chơi: Trẻ đứng thành vòng tròn, quay mặt vào nhau và nắm tay nhau vừa đi vừa đọc bài đồng dao, khi đọc tiếng dung dăng, dung dẻ thì nắm tay vung ra trước,ra sau và tiếp tục như vậy đến câu kết thì trẻ ngồi thụp xuống. +Luật chơi: Vung tay và làm đúng theo nhịp của bài đồng dao.nếu đến câu kết mà không ngồi xuống thì phải nhảy lò cò - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần - Cô nhận xét tuyên dương trẻ C. HOẠT ĐỘNG GÓC TTV: Cô giáo, Bác cấp dưỡng HĐVĐV: Xâu vòng SC: Xem tranh ảnh về chủ đề TH: Di màu đồ dùng của các cô các bác trong trường mầm non *************************************** Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024 Cô A : Nguyễn Thị Oanh 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về tên của các bác cấp dưỡng trong trường I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết được tên của bác cấp dưỡng: Bác Hòa, Bác Lan, Bác Thái - KN: Trẻ nhớ và nói rõ tên các bác cấp dưỡng: Bác Hòa, Bác Lan, Bác Thái 3 - GD: TrÎ yêu quý bác cấp dưỡng và ăn hết xuất ăn II. Chuẩn bị - Ảnh của các bác cấp dưỡng: Bác Hòa, bác Lan, Bác Thái III. Tiến hành - Cô và trẻ hát:Trường chúng cháu là trường mầm non - Trò chuyện về bài hát và dẫn dắt trẻ vào bài - Hàng ngày đến lớp các con được ăn cơm của ai nấu ? - Các con hãy xem ảnh của các bác cấp dưỡng nhé? * Ảnh bác Hòa - Ai đây các con ? - Bác Hòa đang làm gì? - Nấu cơm cho ai? - Cho trẻ phát âm: “Bác Hòa” dưới nhiều hình thức, Tập thể, tổ nhóm, cá nhân... * Ảnh bác Lan - Còn đây là bác nào ? - Cho trẻ phát âm: “Bác Lan” dưới nhiều hình thức, Tập thể, tổ nhóm, cá nhân... - Hai bác làm công việc gì ? * Ảnh bác Thái - Còn đây là bác nào ? - Cho trẻ phát âm: “Bác Thái” dưới nhiều hình thức, Tập thể, tổ nhóm, cá nhân... - Bác Thái đang làm gì? - Nấu cơm cho ai? - Vậy chúng mình phải làm gì cho các bác vui? - Cô giáo dục trẻ yêu quý các bác cấp dưỡng và ăn hết xuất ăn của mình. - Cô nhận xét, khen trẻ. ******************************************** 2. THỂ DỤC SÁNG Trẻ tập bài tập với các động tác cùng cô Hô hấp1, Tay2, Bụng2, Chân3, Bật1 ******************************************* 3. NHẬN BIẾT PHÂN BIỆT Nhận biết hình tròn I. Mục đích yêu cầu - KT:Trẻ nhận biết, gọi đúng tên: hình tròn, củng cố về màu đỏ. - KN: Trẻ nói rõ tên hình tròn màu đỏ, hình tròn không có góc và lăn được. - GD: Trẻ tích cực tham gia vào các hoạt động, trò chơi. II. Chuẩn bị * Đồ dùng của cô: - Một hình tròn màu đỏ, 1 hình tròn màu xanh - Lô tô những chiếc đĩa hình tròn, hình bầu dục * Đồ dùng của trẻ - Mỗi trẻ 1 rổ đồ dùng có 1 hình tròn màu đỏ, 1 hình tròn màu xanh 4 III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * HĐ1: Giới thiệu bài - Cô và trẻ cùng đọc bài thơ: Cô cấp dưỡng - Trẻ đọc thơ cùng cô - Trò chuyện về bài thơ và dẫn dắt vào bài * HĐ2: Phát triển bài * Ôn hình vuông - Cô và trẻ chơi tập tầm vông và đố xem tay - Trẻ chơi trò chơi cô cầm hình gì? - Hình vuông - Cho trẻ phát âm: hình vuông - Trẻ phát âm: Hình vuông - Hình vuông màu gì? - Hình vuông màu xanh * Nhận biết hình tròn - Các cô các bác cấp dưỡng còn dùng đồ dùng - Cái đĩa gì đây ? - Cho trẻ phát âm: Cái đĩa - Trẻ phát âm: Cái đĩa - Cái đĩa hình gì? - Hình tròn - Cho trẻ phát âm: Hình tròn - Trẻ phát âm: Hình tròn - Hôm nay cô và các con sẽ học hình tròn giống chiếc đĩa nhé - Đây là hình gì? - Hình tròn - Cho trẻ phát âm: Hình tròn - Trẻ phát âm: Hình tròn - Hình tròn màu gì ? - Màu đỏ - Cho trẻ phát âm: Hình tròn màu đỏ - Trẻ phát âm: Hình tròn màu đỏ - Các con hãy chọn hình tròn màu đỏ dơ lên - Trẻ dơ hình tròn màu đỏ và đọc và đọc cùng cô nào: hình tròn màu đỏ tên hình - Các con lăn hình giống cô nào - Trẻ lăn hình cùng cô - Hình tròn lăn được không ? - Lăn được ạ - Cho trẻ nói cùng cô: Hình tròn lăn được - Trẻ phát âm: Hình tròn lăn được + Cô nhấn mạnh: Hình tròn nhẵn, hình tròn không có góc nên hình tròn lăn được ( cô vừa chỉ vừa nói và lăn hình tròn). - Trong rổ còn hình gì? Các con dơ lên và nói - Hình tròn xanh tên hình nào? - Cho trẻ phát âm: Hình tròn màu xanh - Trẻ phát âm : Hình tròn màu - Các con vừa được học hình gì ? xanh * Củng cố: Cho trẻ chơi trò chơi: Chọn đĩa hình tròn cho cô cấp dưỡng - Trên đây có rất nhiều chiếc đĩa, các con hãy - Trẻ nghe hiều được cc xếp hàng và mỗi bạn lên chọn 1 chiếc đĩa hình tròn để cho cô cấp dưỡng đựng thức ăn nhé. + Bạn nào chọn đúng sẽ được khen, chọn sai thì hãy chọn lại cho đúng nhé. - Cho trẻ chơi 1 lượt. - Trẻ chơi chọn đĩa hình tròn 5 - Cô quan sát và hướng dẫn trẻ chơi *HĐ3 : Kết thúc bài - Cô nhận xét chung,động viên khen trẻ - Lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC TTV: Cô giáo, Bác cấp dưỡng HĐVĐV: Xâu vòng SC: Xem tranh ảnh về chủ đề TH: Di màu đồ dùng của các cô các bác trong trường mầm non ************************************* 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI H§CC§: Quan sát nồi nấu cơm TCVĐ: Bong bóng xà phòng Ch¬i tù do. I. Môc đích yêu cầu - KT: Trẻ biết quan sát và gọi tên “nồi cơm” biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật theo hướng dẫn - KN:Trẻ nói rõ tên đồ dùng là: “Nồi cơm” chơi tốt các trò chơi. - GD: Trẻ hứng thú, đoàn kết khi chơi II. ChuÈn bÞ - Sân chơi sạch sẽ và bằng phẳng - Nồi cơm cho trẻ quan sát - Bóng cho trẻ chơi III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * HĐ1: HĐCCĐ: Quan sát nồi nấu cơm - Cô trò chuyện về chủ đề, dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ lắng nghe - Cô cho trẻ quan sát nồi cơm - Cái gì đây ? - Nồi cơm - Cho trẻ phát âm: Cái nồi - Trẻ phát âm: Cái nồi - Cái nồi có màu gì nhỉ ? - Màu trắng - Cho trẻ phát âm: Màu trắng - Trẻ phát âm: Màu trắng - Cái nồi dùng để làm gì ? - Nồi để nấu cơm - Cho trẻ phát âm: Nồi để nấu cơm - Trẻ phát âm: Nồi để nấu cơm - Khi ăn cơm các con phải ăn như thế nào ? - Ăn hết bát ạ - Giáo dục trẻ khi ăn cơm thì ăn hết bát cơm, - Lắng nghe ăn không làm rơi vãi. * HĐ 2: TCVĐ: Bong bóng xà phòng - Cô giới thiệu cách chơi: Cô nhúng ống hút nhựa vào ống xà phòng rồi thổi ra từ từ để bong bóng xà phòng bay ra. Cô khuyến khích trẻ nhảy bật lên cao để với lấy các quả bong - Trẻ lắng nghe CC,LC bóng. Giọng nói của cô phải vui vẻ, hào hứng để thu hút trẻ tham gia tích cực vào trò chơi. 6 - Cô bao quát, hướng dẫn trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi * HĐ3: Chơi tự do - Cho trẻ chơi theo ý thích với đồ chơi ngoài - Chơi tự do trời. - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ chơi. - Lắng nghe Cô B: Nguyễn Thị Chinh HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi ôn kiến thức cũ: Nhận biêt tập nói: Thả hình I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi, chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô, qua trò chơi trẻ nhận biết hình tròn - KN: Trẻ nhanh nhẹn chọn hình thả vào hộp có cửa hình tròn - GD: Trẻ hứng thú chơi, đoàn kết khi chơi II. Chuẩn bị - Một rổ to đựng cả hình tròn và hình vuông - 2 cái hộp cắt của hình vuông, 2 hộp cắt cửa hình tròn III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * HĐ1: Giới thiệu bài - Cô hô trò chơi, trò chơi - Chơi gì,chơi gì - Cô giới thiệu trò chơi: Thả hình * HĐ2: Phát triển bài. - Cô nói cách, luật chơi + Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội xếp thành một hàng dọc, lần lượt từng bạn lên chọn 1 - Trẻ lắng nghe luật chơi,cách hình tròn và tìm đúng hộp có cửa hình tròn sau đó chơi thả hình vào và về cuối hàng đứng + Luật chơi: Sau 2 phút đội nào thả đúng được nhiều hình vào hộp hơn đội đó thắng - Cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi - Sau khi chơi cô mở hộp kiểm tra kết quả và nhận - Trẻ lắng nghe. xét * HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét tiết học, động viên khen ngợi trẻ 2. Chơi tự do Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi, cô bao quát trẻ 3. Nêu gương cuối ngày. - Cô mời trẻ tự nhận xét mình, nhận xét bạn đã ngoan hay chưa? Vì sao - Cô nhận xét trẻ ngoan, chưa ngoan và nêu lý do vì sao? Động viên trẻ cố gắng, cô và cả lớp khen ngợi những bạn ngoan . 7 Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024 Cô A: Nguyễn Thị Oanh 1.TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về công việc của bác cấp dưỡng I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết được một số công việc của bác cấp dưỡng là: Nấu ăn, chia cơm - KN: Trẻ nhớ và nói rõ tên một số công việc của bác cấp dưỡng là: Nấu cơm, chia cơm - GD: TrÎ yêu quý bác cấp dưỡng và ăn hết bát cơm II. Chuẩn bị - Hình ảnh bác cấp dưỡng đang nấu ăn, chia cơm III. Tiến hành - Cô và trẻ hát: Trường chúng cháu là trường mầm non - Trò chuyện về bài hát và dẫn dắt trẻ vào bài - Ở trường ngoài cô giáo ra còn có những ai nữa nhỉ? - Công việc của các bác cấp dưỡng là gì? - Cho trẻ xem hình ảnh bác cấp dưỡng nấu ăn + Bác cấp dưỡng đang làm gì? + Cho trẻ phát âm dưới nhiều hình thức: Bác nấu ăn - Cho trẻ xem bác cấp dưỡng chia cơm + Bác cấp dưỡng đang làm gì? + Cho trẻ phát âm: Bác chia cơm - Các con thấy các bác nấu ăn có vất vả không? - Các con sẽ làm gì cho các bác cấp dưỡng vui? - Giáo dục trẻ yêu quý các bác cấp dưỡng, ăn hết xuất ăn của mình. - Cô nhận xét, khen trẻ. **************************************** 2. THỂ DỤC SÁNG Trẻ tập bài tập với các động tác cùng cô Hô hấp1, Tay2, Bụng2, Chân3, Bật1 ************************************* 3. VĂN HỌC Kể chuyện cho trẻ nghe: Bác cấp dưỡng I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên truyện, tên nhân vật trong chuyện, biết công việc của bác cấp dưỡng. - KN: Trẻ lắng nghe cô kể chuyện, nhớ tên chuyện và tên nhân vật - Giáo dục: Trẻ yêu quý các cô,bác cấp dưỡng trong trường II. Chuẩn bị - Hình ảnh minh họa cho chuyện: Bác cấp dưỡng 8 III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * HĐ1: Giới thiệu bài - Cô và trẻ hát tường chúng cháu là trường - Trẻ hát cùng cô mầm non - Trường của cháu có những ai ? - Có cô giáo,các bạn,... - Hôm nay cô sẽ kể một câu chuyện về bác cấp dưỡng cho các con nghe cô kể chuyện nhé - Vâng ạ * HĐ2: Phát triển bài + Cô kể lần 1: Kết hợp cử chỉ điệu bộ - Cô vừa kể cho cả lớp chúng mình nghe câu - Nghe cô kể chuyện truyện: Bác cấp dưỡng + Cô kể lần 2: Cô kể theo hình ảnh minh họa và giảng nội dung: Câu chuyện kể về bác cấp dưỡng mặc tạp dề trắng hàng ngày làm nhiều việc như đi chợ, nấu ăn... - Nghe cô kể chuyện - Cô vừa kể cho cả lớp chúng mình nghe câu - Chuyện Bác cấp dưỡng truyện gì? - Trong câu chuyện nói về ai? - Nói về cô,Bác cấp dưỡng - Bác mặc tạp dề màu gì? - Tạp dề màu trắng - Bác mua những đồ ăn gì? - Mua rau,thịt... - Các bạn được ăn cơm dẻo canh ngọt là nhờ - Nhờ bác cấp dưỡng ai? - Lắng nghe - Giáo dục trẻ yêu thương các cô,bác cấp dưỡng, ăn hết phần cơm được chia. - Kể lại câu chuyện cho trẻ nghe * Củng cố: TC đi chợ - Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội chơi đội 1 - Lắng nghe và đội 2, phía trước mặt 2 đội có các rổ đựng đồ, nhiệm vụ của đội 1 là sẽ đi chợ chọn những loại rau. Đội 2 đi chợ chọn các loại củ quả. - Luật chơi: Các bạn sẽ lần lượt lên chọn rau củ của đội mình. Đội nào chọn được nhiều và - Trẻ chơi trò chơi đúng sẽ là đội chiến thắng - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi * HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học, động viên, khen trẻ 4. HOẠT ĐỘNG GÓC TTV: Cô giáo, Bác cấp dưỡng HĐVĐV: Xâu vòng SC: Xem tranh ảnh về chủ đề TH: Di màu đồ dùng của các cô các bác trong trường mầm non 9 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát quả bí TCVĐ: Thi đi nhanh Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu: - KT: Trẻ được quan sát quả bí và trả lời một số câu hỏi của cô về quả bí - KN: Trẻ quan sát và trả lời rõ ràng các câu hỏi của cô - GD: Trẻ ăn bí để cung cấp vitamin II. Chuẩn bị: - Quả bí ngô chín, quả bí ngô xanh III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * HĐ1: HĐCCĐ :Quan sát quả bí - Cô trò chuyện với trẻ về 1 số loại quả - Trẻ trò chuyện cùng cô được sử dụng trong bữa ăn hằng ngày - Bây giờ chúng mình cùng quan sát xem - Trẻ quan sát trên đây cô có quả gì nhé. - Đây là quả gì các con? - Quả bí ạ - Quả bí có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời: Quả bí khi chín có màu vàng, chưa chín có màu xanh - Quả bí khi chín màu gì? - Trẻ trả lời: màu cam - Quả bí có dạng hình gì đây? - Trẻ trả lời: dạng tròn ạ - Các cháu được ăn món gì nấu từ quả bí? - Món canh bí, bí xào ạ - Ăn quả bí cung cấp chất gì cho cơ thể - Cung cấp chất xơ, vitamin chúng ta? - Ngoài quả bí ngô chúng ta còn biết thêm - Bí đao.... quả bí gì nữa? - Giáo dục trẻ thường xuyên ăn canh bí để - Trẻ lắng nghe cung cấp vitamin cho cơ thể khỏe mạnh * HĐ2: TCVĐ: Thi đi nhanh - Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi, luật chơi cho trẻ nghe - Luật chơi: Nếu dẫm vào vạch thì trẻ sẽ phải ra ngoài 1 lượt chơi. - Cách chơi: Chia trẻ làm 2 nhóm, mỗi nhóm có 2 sợi dây. Cho trẻ xếp thành 2 hàng dọc ở 1 đầu đường thẳng, đầu kia đặt khối hộp nhỏ. Buộc 2 đầu dây vào nhau - Trẻ lắng nghe cô phổ biến CC,LC sao cho trẻ có thể xỏ chân vào dễ dàng. - Lần lượt cho 2 trẻ đứng đầu hàng xỏ chân vào dây. 2 trẻ đầu tiên xuất phát cùng 1 lúc, trong lúc di chuyển, trẻ không được làm sợi dây tuột ra khỏi chân. Khi đến đầu kia, trẻ phải nhảy qua khối hộp rồi tháo dây 10 chạy về đưa cho trẻ thứ 3. Lúc đó bạn thứ 2 đã có sẵn dây ở chân tiếp đi lên. Thi xem nhóm nào nhanh và không bị giẫm vào vạch là thắng cuộc. - Cho trẻ chơi 2 - 3 lần, cô bao quát trẻ. - Trẻ chơi TC * HĐ3: Chơi tự do - Trẻ chơi tự do trên sân, cô bao quát trẻ. - Nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết. - Trẻ chơi tự do - Hết giờ chơi cô tập chung trẻ nhận xét và cho trẻ vào lớp. Cô B: Nguyễn Thị Chinh HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1.Trò chơi ôn kiến thức cũ: Văn học: Ghép tranh I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, chơi trò chơi theo hướng dẫn, thông qua trò chơi trẻ, ôn lại chuyện: Bác cấp dưỡng - KN: Trẻ quan sát, sắp xếp tranh và ghép lại bức tranh cắt rời giống mẫu bên cạnh - GD: Trẻ đoàn kết khi chơi II. Chuẩn bị - Đồ dùng cho trẻ: Bức tranh chuyện Bác cấp dưỡng đã cắt đôi - Đồ dùng của cô: Hình ảnh câu chuyện: Bác cấp dưỡng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * HĐ1: Giới thiệu bài - Cô hô trò chơi, trò chơi - Chơi gì, chơi gì - Giới thiệu trò chơi: Ghép tranh * HĐ2: Phát triển bài - Cô nói cách chơi, luật chơi + Cách chơi : Chia lớp thành 3 nhóm mỗi nhóm ngồi thành 1 vòng tròn, cô phát cho mỗi nhóm một bộ tranh minh họa chuyện “ Bác cấp dưỡng” đã cắtt - Trẻ lắng nghe rời, thời gian 5 phút các nhóm phải xếp và ghép tranh lại để minh họa cho chuyện. + Luật chơi: Nhóm nào ghép đúng được khen, ghép sai sẽ ghép lại theo hướng dẫn của cô. - Các cháu đã rõ cách chơi chưa ? - Cho trẻ chơi ghép tranh - Trẻ chơi ghép tranh - Sau khi trẻ ghép đúng các tranh cô cho trẻ nói tên các nhân vật trong tranh, nói tên chuyện - Cô kể lại nội dung câu chuyện theo hình ảnh minh - Lắng nghe họa cho trẻ nghe * HĐ3: Kết thúc - Cô động viên khen ngợi trẻ 11 2. Chơi tự do Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi, cô bao quát trẻ 3. Nêu gương cuối ngày. - Cô mời trẻ tự nhận xét mình, nhận xét bạn đã ngoan hay chưa? Vì sao - Cô nhận xét trẻ ngoan, chưa ngoan và nêu lý do vì sao? Động viên trẻ cố gắng, cô và cả lớp khen ngợi những bạn ngoan . ********************************************** Thứ 4 ngày 30 tháng 10 năm 2024 Cô A: Nguyễn Thị Oanh 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về công việc của bác cấp dưỡng (Tiếp) I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết thêm được một số công việc của bác cấp dưỡng như: Nhặt rau, lau bếp, rửa bát - KN: Trẻ nhớ và nói rõ tên một số công việc của bác cấp dưỡng như: Nhặt rau, lau bếp, rửa bát - GD: TrÎ yêu quý bác cấp dưỡng và ăn hết bát cơm II.Chuẩn bị - Hình ảnh bác cấp dưỡng đang nhặt rau, lau bếp, rửa bát. III. Tiến hành - Cô cùng trẻ trò chuyện về trường mầm non - Ở trường ngoài cô giáo ra còn có những ai nữa nhỉ? - Hàng ngày các bác làm công việc gì? - Cho trẻ xem hình ảnh bác cấp dưỡng nhặt rau + Bác cấp dưỡng đang làm gì? + Cho trẻ phát âm dưới nhiều hình thức: Bác nhặt rau - Cho trẻ xem bác cấp dưỡng lau bếp + Bác cấp dưỡng đang làm gì? + Cho trẻ phát âm: Bác lau bếp - Cho trẻ xem bác cấp dưỡng rửa bát + Bác cấp dưỡng đang làm gì? + Cho trẻ phát âm: Bác rửa bát - Các con thấy các bác cấp dưỡng có vất vả không? - Các con sẽ làm gì cho các bác cấp dưỡng vui? - Giáo dục trẻ yêu quý các bác cấp dưỡng,ăn hết xuất ăn của mình. - Cô nhận xét, khen trẻ. ************************************** 2. THỂ DỤC SÁNG Trẻ tập bài tập với các động tác cùng cô Hô hấp1, Tay2, Bụng2, Chân3, Bật1 12 3. ÂM NHẠC Dạy hát: Em búp bê TCAN: Đoán tên bạn hát I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, biết hát cả bài hát cùng cô giáo, biết cách chơi TC. - KN: Trẻ nói được tên bài hát, hát đúng giai điệu bài hát, chơi được trò chơi - GD: Trẻ ngoan, hứng thú nghe cô hát, biết vâng lời cô II. Chuẩn bị - Nhạc không lời bài hát: Em búp bê III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài - Ở lớp con có những ai? - Trẻ trò truyện cùng cô - Hàng ngày ở lớp các con được học, được chơi với rất nhiều bạn, ngoài ra chúng mình con được chơi với các bạn búp bê nữa đấy - Hôm nay cô sẽ hát cho các con nghe bài hát: Em búp bê * HĐ2: Phát triển bài - Dạy hát “Em búp bê” - Cô hát cho trẻ nghe lần 1 - Giíi thiÖu bµi h¸t: Em búp bê, của tác giả Mông Lợi Chung - C« h¸t cho trÎ nghe lÇn 2 -Trẻ lắng nghe cô hát. - Gi¶ng néi dung bµi h¸t. Bài hát “Em búp bê” nói về các bạn búp bê bé tí teo nhưng rất ngoan, đến lớp không khóc nhè. + Cô vừa hát bài hát gì? - Bài hát: Em búp bê + Bài hát nói về ai? - Nói về các bạn búp bê + Các bạn búp bê đến lớp có khóc không? - Búp bê ngoan không khóc nhè - Cô cho cả lớp hát theo cô 3 lần. - Trẻ hát cùng cô - Mời tổ, nhóm, cá nhân hát. - Cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Trò chơi: Đoán tên bạn hát - Cô nêu luật chơi, cách chơi: + Luật chơi: Bạn nào đoán sai thì phải ra ngoài 1 lượt chơi. + CC: 1 trẻ đội mũ che kín mắt, cô sẽ mời 2-4 - Trẻ lắng nghe CC,LC bạn hát 1 bài hát, sau khi các bạn hát xong, bạn đội mũ phải nói được bạn vừa hát tên là gì. - Cho trẻ chơi 3-4 lần. Cô bao quát động viên - Trẻ chơi trò chơi khuyến khích trẻ chơi . 13 - Cô nhận xét tuyên dương trẻ. * HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, động viên khen trẻ - Trẻ lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC TTV: Cô giáo, Bác cấp dưỡng HĐVĐV: Xâu vòng SC: Xem tranh ảnh về chủ đề TH: Di màu đồ dùng của các cô các bác trong trường mầm non ********************************* 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát rau ngót TCVĐ: Chạy tiếp cờ Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của rau ngót. Ích lợi khi ăn rau. Trẻ biết cách chơi trò chơi “Chạy tiếp cờ”. - KN: Trẻ chú ý quan sát, nói đúng tên rau. Trẻ chơi trò chơi theo khả năng. - GD: Trẻ tích cực tham gia vào HĐNT, ăn rau tốt cho sức khỏe II. Chuẩn bị - Vườn rau ngót sạch sẽ, có thêm 1 số các loại rau khác: rau cải, su hào III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * HĐ1: HĐCCĐ: Quan sát rau ngót - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề - Trẻ trò chuyện cùng cô - Để cơ thể khỏe mạnh chúng mình phải ăn - Ăn uống đầy đủ chất uống như thế nào? Cô hướng dẫn trẻ quan sát vườn rau ngót và hỏi trẻ: - Trong vườn rau có rau gì đây? - Rau ngót ạ - Rau ngót có đặc điểm như thế nào? - Rau ngót có lá màu xanh, lá mỏng, có nhiều cành nhỏ - Thân của cây rau ngót như thế nào? -Thân rau ngót có màu xanh, có nhiều cành nhỏ - Rau ngót có thể nấu được những món ăn - Nấu canh, xào, luộc ạ nào? - Ngoài 2 loại rau trên, trong vườn còn những - Trẻ kể tên: Rau cải, su hào loại rau gì nữa? - Rau trong vườn được trồng như nào? - Trồng thành luống, theo hàng. - Ăn rau có ích lợi gì? - Ăn rau rất tốt cho sức khỏe, cung cấp vitamin, chất xơ - Cô củng cố và giáo dục trẻ ăn nhiều rau rất - Trẻ lắng nghe tốt cho sức khỏe 14 * HĐ2. TCVĐ :Chạy tiếp cờ - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Luật chơi: Phải cầm được cờ và chạy vòng quanh ghế. - Cách chơi: Cho trẻ làm 2 nhóm bằng nhau. - Trẻ lắng nghe Trẻ xếp thành hàng dọc. Hai cháu ở đầu hàng cầm cờ. Đặt ghế cách chỗ các cháu đứng 2m. khi cô hô: “hai, ba”, trẻ phải chạy nhanh về phía ghế, vòng qua ghế rồi chạy về chuyển cờ cho bạn thứ 2 và đứng vào cuối hàng. Khi nhận được cờ, cháu thứ 2 phải chạy ngay lên và phải vòng qua ghế, rồi về chỗ đưa cờ cho bạn thứ 3. Cứ như vậy, nhóm nào hết lượt trước là thắng cuộc. Ai không chạy vòng qua ghế hoặc chưa có cờ đã chạy thì phải quay trở lại chạy từ đầu. - Trẻ chơi 2-3 lần - Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần * HĐ3. Chơi tự do - Trẻ chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do theo ý muốn cô bao quát trẻ chơi. Cô B: Nguyễn Thị Chinh HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Dạy trẻ chơi trò chơi học tập: Tìm bạn I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi, chơi tốt trò chơi theo hướng dẫn của cô. - KN: Trẻ nói được tên trò chơi “Tìm bạn”. Chơi tốt trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô. - GD: Trẻ hứng thú chơi, chơi đoàn kết. II. Chuẩn bị III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * HĐ1: Giới thiệu bài - Cô hô trò chơi, trò chơi - Chơi gì, chơi gì - Giới thiệu trò chơi: Tìm bạn * HĐ2: Phát triển bài - Cô nói cách chơi, luật chơi - Luật chơi: Bạn nào không chạy nhanh về đúng đội của mình bạn đó sẽ phải hát một bài. - Cách chơi: Chia trẻ thành 3 nhóm chơi: Nhóm bạn - Trẻ lắng nghe nam, bạn nữ tóc ngắn, nữ tóc dài. Đi vòng tròn khi có hiệu lệnh “tìm bạn” thì các bạn chạy nhanh về 15 nhóm của mình. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, quan sát và động viên trẻ chơi. - Cô nhận xét trẻ chơi TC - Trẻ chơi ghép tranh * HĐ3: Kết thúc - Cô động viên khen ngợi trẻ - Lắng nghe 2. Chơi tự do Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi, cô bao quát trẻ chơi 3. Nêu gương cuối ngày - Cô mời trẻ tự nhận xét mình, nhận xét bạn đã ngoan hay chưa? Vì sao - Cô nhận xét trẻ ngoan, chưa ngoan và nêu lý do vì sao? Động viên trẻ cố gắng, cô và cả lớp khen ngợi những bạn ngoan . ****************************************** Thứ 5 ngày 31 tháng 10 năm 2024 Cô A: Nguyễn Thị Oanh 1.TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về đồ dùng nấu ăn của bác cấp dưỡng (cái nồi, cái chảo) I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ trò chuyện và biết được một số đồ dùng của bác cấp dưỡng khi nấu ăn: Như nồi, chảo... - KN: Trẻ nói rõ tên công một số đồ dùng của bác cấp dưỡng khi nấu ăn: Như nồi, chảo... - GD: Trẻ yêu quý bác cấp dưỡng, ăn hết xuất ăn II.Chuẩn bị - Hình ảnh một số đồ dùng để bác cấp dưỡng nấu ăn như: cái nồi, cái chảo... III. Tiến hành - Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ: Cô cấp dưỡng - Trò chuyện về cô giáo và dẫn dắt trẻ vào bài - Cho trẻ xem tranh cái nồi? + Đây là cái gì? + Cho trẻ phát âm: Cái nồi + Bác dùng cái nồi để làm gì? + Cho trẻ phát âm: Nồi để nấu cơm - Cho trẻ xem tranh cái chảo + Đây là cái gì? + Cho trẻ phát âm: Cái chảo + Bác dùng cái chảo để làm gì? + Cho trẻ phát âm: Chảo để xào rau - Giáo dục trẻ yêu quý các cô bác cấp dưỡng và ăn hết xuất ăn - Cô nhận xét, khen trẻ. 16 2. THỂ DỤC SÁNG Trẻ tập bài tập với các động tác cùng cô Hô hấp1, Tay2, Bụng2, Chân3, Bật1 ************************************** 3. NHẬN BIẾT TẬP NÓI Trò chuyện về bác cấp dưỡng trường bé I. Mục đích yêu cầu: - KT: Trẻ biết tên các bác cấp dưỡng trong trường, công việc của bác cấp dưỡng. - KN: Phát triển ngông ngữ, khả năng chú ý, ghi nhớ cho trẻ. - GD: Trẻ biết yêu thương, kính trọng, biết ơn các bác cấp dưỡng, khi ăn không để cơm rơi vãi ra ngoài. II. Chuẩn bị: - Hình ảnh các bác cấp dưỡng và 1 số công việc của các bác cấp dưỡng trong trường III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * HĐ1: Giới thiệu bài - Cô và trẻ hát: Mời bạn ăn - Trẻ hát cùng cô - Trong bài hát các con đã mời bạn ăn những món gì ? - Bạn nào cho cô biết ai là người đã nấu những - Bác cấp dưỡng ạ món ăn đó cho các con ăn? - À đúng rồi ở nhà các con có mẹ là người nấu cho các con ăn còn ở trường thì có các bác cấp - Trẻ lắng nghe dưỡng là người hàng ngày nấu nhiều món ăn rất ngon và chứa nhiều chất dinh dưỡng cho các con ăn đấy. - Có ạ - Vậy các con có yêu thương mẹ và các bác không? để biết ơn mẹ và các cô cấp dưỡng khi ăn các con ăn nhanh, ăn hết xuất nhé. - Hôm nay chúng mình cùng bác tìm hiểu xem công việc hằng ngày của các bác cấp dưỡng - Vâng ạ nhé! * HĐ2: Phát triển bài - Cho trẻ quan sát hình ảnh các bác cấp dưỡng - Trẻ quan sát hình ảnh trên màn hình và gợi hỏi + Đây là ai? - Bác cấp dưỡng ạ + Các bác cấp dưỡng trường mình tên gì nào? - Bác Hòa, bác Lan, Bác Thái + Trước khi chế biến các món ăn các bác cấp - Vệ sinh tay, chân sạch sẽ ạ dưỡng phải làm gì? + Bác cấp dưỡng đang làm những công việc gì - Đang nhặt rau ạ đây các con? - Các con ở nhà có giúp mẹ nhặt rau không? - Trẻ trả lời Các con hãy làm động tác nhặc rau cho các cô - Trẻ thực hiện 17 đi nào. + Làm xong những công việc này rồi các bác - Rửa rau còn làm gì nữa đây các con? + Sơ chế xong thì các bác cấp dưỡng làm gì - Chuẩn bị nồi và bếp để nấu ạ nữa? - Nơi đây là khu vực nhà bếp có ga, có nước - Trẻ lắng nghe sôi, có điện rất là nguy hiểm và chỉ dành riêng cho các cô cấp dưỡng làm việc vì vậy các con không được xuống nhà bếp các con nhớ chưa. - Các bác rửa bát ạ + Khi các con ăn xong thì các bác làm gì? + Các con thấy các bác cấp dưỡng có vất vả không? + Vậy các con phải làm gì để các bác được vui. Hằng ngày các bác rất vất vả phải lo chế biến - Ăn hết suất, khi ăn không nô từng món ăn ngon cho các con.Vì vậy các con nghịch ạ phải biết yêu thương, kính trọng các bác và khi ăn thì ăn hế xuất nhé. * Củng cố: TC: Đi chợ - CC: Cô chia lớp thành 2 đội chơi, phía trước mỗi đội đựng 1 rổ lô tô các loại rau củ, đội 1 sẽ đi chợ với nhiệm vụ là mua các loại rau, đội 2 - Trẻ lắng nghe CC, LC sẽ mua các loại củ, quả. - LC: Thành viên của 2 đội lần lượt lên để đi chợ, khi bạn về thì người tiếp theo mới được đi.Trong thời gian là bài hát: Mời bạn ăn đội nào lên chọn được nhiều, đúng sẽ giành chiến thắng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi Tc, cô bao quát trẻ - Trẻ chơi trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét giờ học, động viên khen trẻ - Trẻ lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC TTV: Cô giáo, bác cấp dưỡng HĐVĐV: Xâu vòng SC: Xem tranh ảnh về chủ đề TH: Di màu đồ dùng của các cô các bác trong trường mầm non ***************************************** 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát cái chảo TCVĐ: Chèo thuyền Chơi tự do 18 I. Môc đích yêu cầu - KT: Trẻ biết quan sát và gọi tên “Cái chảo”, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật theo hướng dẫn - KN: Trẻ nói rõ tên đồ dùng là: “Cái chảo” chơi tốt các trò chơi. - GD: Trẻ hứng thú, đoàn kết khi chơi II. ChuÈn bÞ - Sân chơi sạch sẽ và bằng phẳng - Cái chảo cho trẻ quan sát III. TiÕn hµnh Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * HĐ1: HĐCCĐ: Quan sát cái chảo - Cô trò chuyện về chủ đề, dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ lắng nghe - Cô cho trẻ quan sát cái chảo - Cái gì đây? - Cái chảo - Cho trẻ phát âm: Cái chảo - Trẻ phát âm: Cái chảo - Đây là phần gì của cái chảo? - Cán chảo ạ - Cho trẻ phát âm: Cán chảo - Trẻ phát âm: Cái chảo - Cái chảo dùng để làm gì? - Để xào nấu thức ăn ạ - Nhà con có cái chảo không? - Có ạ - Mẹ con dùng chảo để làm gì? - Để nấu thức ăn - Cái chảo dùng để xào, nấu thức ăn để ăn với - Ăn hết bát ạ cơm đấy, vậy khi ăn cơm các con phải ăn như thế nào? - Giáo dục trẻ khi ăn cơm thì ăn hết bát cơm, - Lắng nghe ăn không làm rơi vãi. * HĐ2: TCVĐ: Chèo thuyền - Cô cho trẻ nhắc lại CC: Cho trẻ ngồi xuống đất thành một hàng dọc theo nhóm từ 5 đến 10 trẻ, hai chân đứng thành chữ V, trẻ nọ ngồi tiếp trẻ kia, hai tay bám vào vai bạn ngồi trước, hơi - Trẻ lắng nghe CC, LC cúi người về trước rồi lại ngửa người phía sau vừa đẩy vừa nói “Chèo thuyền” - Cô tổ chức cho trẻ chơi TC, cô bao quát trẻ - Trẻ chơi trò chơi - Cô nhận xét sau mỗi lần chơi * Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi tự do với cầu trượt,đu quay - Chơi tự do và các đồ chơi đã chuẩn bị - Cô nhận xét, khen trẻ - Trẻ lắng nghe Cô B: Nguyễn Thị Chinh HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi “Đi chợ” ôn kiến thưc cũ “NBTN” 19 I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi, chơi trò chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô - KN: Trẻ nhanh nhẹn, khéo léo, rèn khả năng ghi nhớ, chú ý cho trẻ - GD: Trẻ hứng thú học, đoàn kết II. Chuẩn bị - Rổ đựng lô tô rau củ quả III. Thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * HĐ1: Giới thiệu bài - Cô hô trò chơi, trò chơi - Giới thiệu trò chơi : Đi chợ - Chơi gì,chơi gì * HĐ2: Phát triển bài. - Trò chơi: Đi chợ - Cô nói cách, luật chơi - CC: Cô chia lớp thành 2 đội chơi, phía trước mỗi đội đựng 1 rổ lô tô các loại rau củ, đội 1 sẽ đi chợ với nhiệm vụ là mua các loại rau, đội 2 sẽ mua các - Trẻ lắng nghe luật chơi,cách loại củ, quả. chơi - LC: Thành viên của 2 đội lần lượt lên để đi chợ, khi bạn về thì người tiếp theo mới được đi.Trong thời gian là bài hát: Mời bạn ăn đội nào lên chọn được nhiều, đúng sẽ giành chiến thắng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi Tc, cô bao quát trẻ - Trẻ chơi trò chơi - Sau khi chơi cô nhận xét * HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét tiết học,động viên khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe. 2. Chơi tự do Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi, cô bao quát trẻ chơi 3. Nêu gương cuối ngày - Cô mời trẻ tự nhận xét mình, nhận xét bạn đã ngoan hay chưa? Vì sao - Cô nhận xét trẻ ngoan, chưa ngoan và nêu lý do vì sao? Động viên trẻ cố gắng, cô và cả lớp khen ngợi những bạn ngoan . **************************************** Thứ 6 ngày 01 tháng 11 năm 2024 Cô A: Nguyễn Thị Oanh 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về đồ dùng nấu ăn của bác cấp dưỡng( Dao, muôi ) (Tiếp) I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ trò chuyện và biết thêm được một số đồ dùng của bác cấp dưỡng khi nấu ăn: Dao, muôi... - KN: Trẻ nói rõ tên công một số đồ dùng của bác cấp dưỡng khi nấu ăn: Dao, muôi 20 - GD: Trẻ yêu quý bác cấp dưỡng, ăn hết xuất ăn II. Chuẩn bị - 1 con dao, 1 muôi to III. Tiến hành - Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ: Cô cấp dưỡng - Hàng ngày các bác cấp dưỡng dùng đồ dùng gì để nấu ăn nhỉ? - Cho trẻ xem Dao? + Đây là cái gì? + Cho trẻ phát âm: Con dao + Bác dùng dao để làm gì ? + Cho trẻ phát âm: Dao để thái rau - Cho trẻ xem tranh cái muôi + Đây là cái gì? + Cho trẻ phát âm: Cái muôi + Bác dùng cái muôi để làm gì ? + Cho trẻ phát âm: Muôi để chia cơm - Giáo dục trẻ yêu quý các cô bác cấp dưỡng và ăn hết xuất ăn - Cô nhận xét, khen trẻ. ] *********************************** 2. THỂ DỤC SÁNG Trẻ tập bài tập với các động tác cùng cô Hô hấp1, Tay2, Bụng2, Chân3, Bật1 *********************************************** 3. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG Đi theo đường dích dắc I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết đi trong đường dích dắc không dẫm lên vạch, không đi ra ngoài.. - KN: Trẻ sự khéo léo, nhanh nhẹn và khả năng quan sát, định hướng khi đi qua các điểm dích dắc. - GD: Trẻ mạnh dạn, tự tin và biết kết hợp cùng bạn khi tham gia trò chơi II. Chuẩn bị - Vẽ 2 đường dích dắc ở sân cho trẻ đi - Sân tập sạch sẽ bằng phẳng, quần áo trẻ gọn gàng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * HĐ1: Giới thiệu bài - Hôm nay cô sẽ cho các con chơi đi theo đường zích zắc các con có thích không, trước khi chơi - Có ạ các con cần khởi động * HĐ2: Phát triển bài * Khởi động - Cho trẻ đi thành vòng tròn và đi các kiểu đi: Đi thường, đi nhanh, đi thường và về đội hình 2 - Trẻ đi khởi động cùng cô hàng dọc, xoay ngang và dãn cách hàng
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_nha_tre_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_nguyen.pdf