Giáo án Mầm non Lớp Nhà Trẻ - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Oanh - Nguyễn Thị Chinh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Nhà Trẻ - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Oanh - Nguyễn Thị Chinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Nhà Trẻ - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Oanh - Nguyễn Thị Chinh
TUẦN 9 CĐL: ĐỒ DÙNG, ĐỒ CHƠI CỦA BÉ CĐN: NHỮNG ĐỒ CHƠI QUEN THUỘC GẦN GŨI Thời gian thực hiện: Từ ngày 11 tháng 11 đến ngày 15 tháng 11 năm 2024 Chức năng: Cô A Nguyễn Thị Oanh Cô B Nguyễn Thị Chinh A. THỂ DỤC SÁNG Tập bài ‘thổi bóng’ với các động tác: Tay1: Hai tay đưa cao hạ xuống, Bụng 1: Cúi xuống đứng thẳng lên, Chân 1: Ngồi xuống, đứng lên, Bật 1: Bật nhảy tại chỗ ( Hướng dẫn thực hiện như tuần 1) B.TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. Trò chơi học tập: Đếm đồ chơi I. Mục đích yêu cầu - Phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm cho trẻ - Luyện cách đếm cho trẻ - Giáo dục trẻ biết đoàn kết, giữ gìn đồ chơi, không tranh giành đồ chơi... II. Chuẩn bị - Rổ nhựa, một số đồ chơi như: Quả bóng nhựa nhỏ, đồ chơi nấu ăn, hoa nhựa... III. Tiến hành * Cách chơi: Cô giới thiệu một số đồ chơi như: Quả bóng sau đó cho trẻ phát âm và đếm cùng cô - Cô đếm 1, 2 quả bóng - Cô đếm và phát âm mẫu: 1, 2 Quả bóng - Cho trẻ đếm cùng cô - Hỏi trẻ có mấy quả bóng? * Luật chơi: - Cô nêu tên đồ chơi sau đó cho trẻ đi tìm và đếm đồ chơi mà trẻ vừa tìm thấy, nếu tìm sai, đếm sai sẽ phải hát, đọc thơ. - Sửa lỗi phát âm và cách đếm cho trẻ - Động viên khuyến khích trẻ - Cho trọn đồ chơi và đếm đồ chơi mà trẻ đã trọn 2. Trò chơi vận động: Trời nắng – trời mưa I. Mục đích yêu cầu - Phát triển ngôn ngữ, ghi nhớ - Giáo dục trẻ biết đoàn kết, giữ gìn đồ chơi, không tranh giành đồ chơi... II. Chuẩn bị - Bài hát III. Tiến hành - Cách chơi: Cô và trẻ cùng làm các chú Thỏ. Khi có hiệu lệnh các chú Thỏ đi kiếm ăn thì các bạn sẽ giả làm các chú Thỏ nhảy ra khỏi vòng đi kiếm ăn vừa đọc lời bài hát vừa làm động tác tương ứng ." Trời nắng, trời nắng, thỏ đi tắm nắng...”. 2 đến câu “ Mưa to rồi, mưa to rồi mau mau mau chạy thôi” Tất cả các chú Thỏ chạy nhanh về chuồng( vòng). - Cô tổ chức cho trẻ chơi. 3. Trò chơi dân gian: Chi chi chành chành I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi dân gian, luật chơi và cách chơi - Trẻ được luyện nhanh nhẹn, phản xạ. - Trẻ hứng thú với trò chơi II: Chuẩn bị - Sân chơi rộng sạch, trang phục ngọn ngàng - Cho trẻ ngồi chiếu, hoặc ghế . Cho trẻ chơi III: Tiến hànhhuẩn b - Một người đứng xòe bàn tay ra, các người khác giơ một ngón tay trỏ ra đặt vào lòng bàn tay đó, người đó đọc nhanh: “Chi chi chành chành Cái đanh thổi lửa Con ngựa đứt cương Ba vương ngũ đế Chấp dế đi tìm Ù à ù ập.” Đến chữ “ ập” thì người đó nắm tay lại, còn mọi người thì cố gắng rút tay thật mạnh, ai rút không kịp bị nắm trúng thì xòe ra, đọc câu đồng dao cho người khác chơi. C. HOẠT ĐỘNG GÓC TTV: Bế em, cho em ăn HĐVĐV: Xâu vòng tay TH: Di màu tranh đồ dùng đồ chơi SC: Xem tranh ảnh về đồ dùng đồ chơi ********************************************** Thứ 2 ngày 11 tháng 11 năm 2024 Cô A: Nguyễn Thị Oanh 1. TRÒ CHYỆN SÁNG Trò chuyện về quả bóng I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ biết quan sát, gọi tên, màu sắc của quả bóng - Kỹ năng: Trẻ phát âm từ quả bóng rõ ràng - Thái độ: Trẻ yêu quý bảo vệ giữ gìn đồ dùng đồ chơi. II. Chuẩn bị - Bóng bằng nhựa 3 III. Tiến hành - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ điểm “Đồ chơi của bé” Đàm thoại và dẫn dắt vào bài - Cô cho trẻ quan sát quả bóng - Cô hỏi trẻ: Đây là quả gì ? - Cho trẻ phát âm: “ quả bóng” dưới nhiều hình thức, Tập thể, tổ nhóm, cá nhân... - Quả bóng có màu gì? dùng để làm gì? - Muốn cho đồ chơi chúng mình đẹp và bền chúng mình phải yêu quý, giữ gìn và cất đồ chơi gọn gàng ngăn nắp nhé. - Cô nhận xét, khen trẻ. ******************************************* 2. THỂ DỤC SÁNG Tập bài ‘thổi bóng’ với các động tác: Tay1: Hai tay đưa cao hạ xuống, Bụng 1: Cúi xuống đứng thẳng lên, Chân 1: Ngồi xuống, đứng lên, Bật 1: Bật nhảy tại chỗ ( Hướng dẫn thực hiện như tuần 1) *************************************** 3. NHẬN BIẾT TẬP NÓI Nhận biết một số đồ chơi: Búp bê, quả bóng I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, lợi ích một số đồ chơi: Búp bê, quả bóng - Kĩ năng: Trẻ gọi tên rõ ràng từ búp bê, quả bóng. - Thái độ: Trẻ biết giữ gìn và bảo vệ đồ dùng, đồ chơi. II. Chuẩn bị - Búp bê, quả bóng, III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài - Cô và trẻ hát bài “ Vui đến trường” trò chuyện - Trẻ hát bài hát và vào bài + Chúng mình vừa hát bài gì? - Bài hát: Vui đến trường - Cô giáo dục trẻ biết đoàn kết nhường nhịn - Trẻ lắng nghe trong khi chơi đồ chơi, giữ gìn đồ chơi, chơi xong phải cất đồ chơi đúng nơi quy định HĐ2: Phát triển bài. * NBTN “Quả bóng’’ - Cô có điều bí mật muốn tặng cho các con, các - Trẻ quan sát con có thích không ? - Cô mời các con về chỗ và hướng lên cô xem cô có gì nhé! => Cô đưa hộp quà ra hỏi trẻ - Đây là cái gì? => Hộp quà - Hộp quà - Muốn biết trong hộp có món quà gì cô mời một - Trẻ lên bạn lên mở hộp quà lấy ra xem là cái gì ? - Cô mời bạn Lan ngọc - Cô hỏi trẻ: Đây là gì? ( Quả bóng) - Quả bóng 4 - Cô nói: Đây là quả bóng, quả bóng màu xanh, - Trẻ chú ý quan sát, lắng nghe quả bóng hình tròn, quả bóng dùng để chơi - Cô hỏi trẻ: Đây là gì ? - Qủa bóng - Cô nói quả bóng (2-3 lần) - Cô cho cả lớp nói (2-3 lần) - Trẻ lắng nghe - Cô cho trẻ nói (2-3 lần) - Trẻ nói - Cô cho tổ - nhóm- cá nhân (1-2 lần) - Qủa bóng màu gì ? - Màu xanh - Qủa bóng có dạng hình gì ? - Qủa bóng dùng để làm gì? - Để chơi - ( Mỗi câu hỏi cô nói 2-3 lần, cô cho cả lớp nói, tổ- nhóm – cá nhân nói 1-2 lần) * NBTN “Búp bê’’ - Trong hộp quà của cô vẫn con một món quà nữa bạn nào xung phong lên mở hộp quà - Cô mời một trẻ lên mở hộp quà - Trẻ lên mở - Cô hỏi trẻ con lấy được gì? ( búp bê) - Búp bê ạ - Cô giới thiệu đây là bạn búp bê, bạn búp bê gái, - Trẻ lắng nghe bạn búp bê mặc váy màu hồng, trên đầu bạn cài nơ màu xanh - Cô hỏi lại trẻ: Đây là ai ?( búp bê) - Búp bê - Cô nói búp bê (2-3 lần) - Trẻ lắng nghe - Cô cho cả lớp nói (2-3 lần) - Trẻ nói - Cô cho tổ - nhóm- cá nhân (1-2 lần) - Búp bê mặc váy màu gì ? - Màu hống - Búp bê cài nơ màu gì? - Màu vàng - Đây là bạn búp bê trai hay gái ? - Búp bê gái - ( Mỗi câu hỏi cô nói 2-3 lần, cô cho cả lớp nói, tổ- nhóm – cá nhân nói 1-2 lần) - GD: Cô giáo dục trẻ phải biết giữ gìn đồ chơi, - Trẻ lắng nghe khi chơi xong các con phải cất đồ chơi đúng nơi quy định * Trò chơi “ Ai chọn đúng’’ - Hôm nay cô thấy các con bạn nào cũng ngoan, học rất là giỏi, trả lời được các câu hỏi của cô to rõ ràng. Nên cô thưởng cho các con một trò chơi - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cách chơi : Khi cô gọi tên đồ chơi nào thì các - Trẻ lắm được lc, cc con sẽ cầm đồ chơi đó giơ lên và nói thật to nhé - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi hứng thú - ( Khi trẻ chơi cô động viên) * HĐ3: Kết thúc bài. - Cô nhận xét. Động viên, khen ngợi trẻ. - Trẻ lắng nghe 5 4. HOẠT ĐỘNG GÓC TTV: Bế em, cho em ăn HĐVĐV: Xâu vòng tay TH: Di màu tranh đồ dùng đồ chơi SC: Xem tranh ảnh về đồ dùng đồ chơi *************************************** 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát trống cơm TCVĐ: Nhảy vào nhảy ra Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ biết quan sát bình trống cơm, biết tên gọi, biết được công dụng của trống cơm, biết cách chơi trò chơi Nhảy vào nhảy ra - Kỹ năng: Trẻ được quan sát trống cơm, nói được tên, công dụng của trống cơm và chơi tốt trò chơi Nhảy vào nhảy ra - Giáo dục: Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi trong khi chơi II. Chuẩn bị - Trống cơm, lớp học sạch sẽ đảm bảo vệ sinh cho trẻ quan sát. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: HĐCCĐ: Quan sát trống cơm Cô cho trẻ ra sân quan sát trống cơm và đàm - Trẻ ra sân quan sát thoại cùng trẻ - Giới thiệu với trẻ đây là trống cơm? - Trẻ lắng nghe - Trẻ phát âm “Trống cơm” - Trẻ phát âm - Trống cơm có màu gì? - Màu vàng - Trống cơm dùng để làm gì? - Để chơi, để múa hát - Để trống cơm được bền được đẹp thì chúng - Phải biết giừ gìn... mình phải làm gì? - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, biết giữ gìn đồ - Trẻ lắng nghe dùng, đồ chơi của lớp. HĐ2: TCVĐ: Nhảy vào nhảy ra - Cô hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi cho trẻ - Chia trẻ thành hai nhóm, mỗi nhóm 5- 7 trẻ. - Trẻ lắng nghe. Mỗi nhóm chọn một người để oẳn tù tì, bên nào thắng được đi trước gọi là 1 nhóm. Nhóm 2 ngồi xuống thành vòng tròn rộng, nắm tay nhau để tạo thành “ cửa ra vào”. Các cửa luôn giơ tay lên, hạ tay xuống ngăn không cho - Trẻ lắng nghe. người ở nhóm 1 vào. - Mỗi trẻ ở 1 nhóm đứng cạnh 1 cửa ( đứng ngoài vòng tròn0 để rình xem, khi nào “cửa 6 mở” ( tay các bạn hạ xuống) thì nhảy vào. Trẻ vừa nhảy vào vừa nói: “ vào”, khi đã ở trong vòng tròn, trẻ lại nói “ vào rồi”. Nếu 1 trẻ ở nhóm 1 đã nhảy qua “cửa” vào trong vòng thì tất cả các “ cửa” phải “ mở ra” để cho các bạn nhóm 1 vào. Khi các bạn ở nhóm 1 đã vào hết, các cửa đóng lại và các trẻ ở nhóm 1 tìm cách nhảy ra ( nhảy ra như khi nhảy vào). Khi nhảy ra, nhảy vào mà chân trẻ chạm vào tay người ngồi làm “cửa” và nhảy không đúng của mình phạm luật và mất lượt đi, phải ngồi thay cho nhóm kia đứng lên chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi, giáo dục - Trẻ chơi trò chơi trẻ cẩn thận khi chơi. - Cô nhận xét quá trình chơi của trẻ - Trẻ lắng nghe. HĐ 3: Chơi tự do - Cô quan sát trẻ chơi. - Cô nhận xét chung, khen ngợi động viên trẻ - Trẻ chơi vui vẻ Cô B: Nguyễn Thị Chinh HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: Bé cùng khám phá: Ôn NBTN “ Nhận biết một số đồ chơi: búp bê, quả bóng” I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ biết chơi trò chơi “Bé cùng khám phá” - Kỹ năng: Trẻ nhận biết và nói được tên búp bê, quả bóng, nói được tác dụng của đồ dùng đồ chơi đó, biết chơi trò chơi - Giáo dục: Trẻ đoàn kết có ý giữ gìn đồ dùng đồ chơi, biết cất rọn đồ chơi . II. Chuẩn bị - Sân tập sạch sẽ. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài - Chào mừng các bé đến với trò chơi “Bé cùng - Trẻ lắng nghe khám phá” Đến với trò chơi là các bạn đến từ lớp nhà trẻ. Cô là người dẫn chương trình. HĐ2: Phát triển bài - Đến với trò chơi “Bé cùng khám phá” ở phần - Trẻ chú ý lắng nghe thi này nhiệm vụ của các bé là cùng khám phá, nhận biết mộ số đồ dùng đồ chơi trong lớp và nhanh trí trả lời một số câu hỏi mà cô đưa ra. Để chơi được trò chơi này xin mời các bé lắng nghe cô phổ biến luật chơi và cách chơi: 7 Luật chơi: Đội nào thực hiện nhanh và đúng đội - Trẻ lắm được cách chơi luật đó sẽ thắng cuộc chơi Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội nhiệm vụ mỗi đội thể hiện sự nhanh chí của mình trả lười được các câu hỏi mà cô đưa ra. Đội nào trả lời đúng các câu hỏi cô đưa ra thì đội đó dành thắng cuộc - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô nhận xét kết quả chơi và tuyên bố đội thắng - Trẻ lắng nghe cuộc HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung, khen ngợi động viên trẻ - Trẻ lắng nghe 2. Chơi tự do - Cô giới thiệu các trò chơi để trẻ chơi - Tổ chức hướng dẫn bao quát động viên, khuyến khích trẻ trong quá trình chơi. 3. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ ************************************************* Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024 Cô A: Nguyễn Thị Oanh 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về ô tô I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ biết quan sát, gọi được tên ô tô, biết 1 số đặc điểm nổi bật của ô tô như: Đầu xe, thừng xe, bánh xe - Kỹ năng: Trẻ phát âm từ ô tô, rõ ràng, phát triển ngôn ngữ cho trẻ - Thái độ: Trẻ yêu quý bảo vệ giữ gìn đồ dùng đồ chơi. II. Chuẩn bị - Đồ chơi ô tô III. Tiến hành Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ điểm “Đồ dùng, đồ chơi của bé” Đàm thoại và dẫn dắt vào bài - Cô cho trẻ quan sát: ô tô và hỏi: - Đây là gì ? - Cho trẻ phát âm: ô tô” dưới nhiều hình thức, Tập thể, tổ nhóm, cá nhân... - Ô tô có gì đây? Cô cho trẻ phát âm: bánh xe, thùng xe, đầu xe - Cô giới thiệu về các đồ chơi trong lớp: Đây là đồ chơi của lớp mình có rất nhiều đồ chơi đẹp các con có thích không ? - Cô nhận xét, khen trẻ. 8 2. THỂ DỤC SÁNG Tập bài ‘thổi bóng’ với các động tác: Tay1: Hai tay đưa cao hạ xuống, Bụng 1: Cúi xuống đứng thẳng lên, Chân 1: Ngồi xuống, đứng lên, Bật 1: Bật nhảy tại chỗ ( Hướng dẫn thực hiện như tuần 1) ********************************************* 3. VĂN HỌC Dạy trẻ đọc bài thơ: Bập bênh I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, biết đọc thơ cùng cô bài thơ “ bập bênh” - Kỹ năng : Trẻ nói được tên bài thơ, tên tác giả rõ ràng và thuộc bài thơ “ bập bênh” - Giáo dục: Trẻ hứng thú đọc thơ, đoàn kết, biết giữ gìn đồ dùng, giữ gìn vệ sinh II. Chuẩn bị - Tranh vẽ minh họa cho nội dung bài thơ “ Bập bênh” III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài - Trò chuyện về chủ đề,chủ điểm dẫn dắt trẻ vào - Trẻ trò truyện cùng bài - Tuần này chúng mình đang thực hiện chủ đề - Trẻ lắng nghe gì? HĐ2: Phát triển bài - Trẻ lắng nghe và quan sát * Đọc thơ cho trẻ nghe. - Cô đọc lần 1. - Giới thiệu bài thơ: bập bênh của tác giả Lê Tiến - Lắng nghe cô giảng nội dung Hiển - Đọc cho trẻ nghe 2 lần kết hợp tranh vẽ. - Giảng nội dung bài thơ -> Bài thơ nói về chiếc bập bênh được các bạn nhỏ rất yêu thích - Chú ý nghe cô đọc - Đọc cho trẻ nghe lần 2 + Tranh minh hoạ bài thơ * Đàm thoại + Cô vừa đọc bài thơ gì? - BT: Bập bênh + Bài thơ bập bênh của tác giả nào? - Lê Tiến Hiển + Các bạn có thích chơi bập bênh không? - Có ạ + Khi chơi những đồ chơi đó chúng mình phải - Bảo vệ, giữ gìn đồ dùng - đồ làm gì ? chơi.... * Dạy trẻ đọc thơ - Cho trẻ đọc cùng cô 3, 4 lần. - Trẻ đọc cùng cô - Tổ chức cho trẻ đọc theo tổ nhóm, cá nhân. Sửa - Trẻ thực hiện theo yêu cầu của lỗi phát âm cho trẻ cô - Giáo dục trẻ chăm học, giữ gìn đồ dùng, giữ - Trẻ lắng nghe 9 gìn vệ sinh. HĐ3: Kết thúc bài - Cho trẻ đi ra ngoài sân chơi cùng cô - Trẻ ra ngoài chơi cùng cô. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC TTV: Bế em, cho em ăn HĐVĐV: Xâu vòng tay TH: Di màu tranh đồ dùng đồ chơi SC: Xem tranh ảnh về đồ dùng đồ chơi ************************************************** 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát cầu trượt TCVĐ: Chuyền bóng Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ biết quan sát cầu trượt, biết tên gọi và đặc điểm của cầu trượt - Kỹ năng: Trẻ nói được tên gọi, đặc điểm công dụng của đồ chơi đó, phát triển khả năng quan sát, ngôn ngữ cho trẻ - Giáo dục: Trẻ biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ II. Chuẩn bị: - Sân sạch sẽ, quần áo gọn gàng. - Cầu trượt III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: HĐCCĐ : Quan sát cầu trượt - Cô cho trẻ dạo chơi trên sân trường và cùng cô - Trẻ dạo chơi cùng cô quan sát chiếc cầu trượt - Cô giới thiệu với trẻ đây là cầu trượt - Trẻ lắng nghe - Trẻ phát âm “Cầu trượt” - Trẻ phát âm - Cầu trượt có màu gì? - Màu đỏ, xanh - Cầu trượt dùng để làm gì - Để chơi - Khi chơi cầu trượt chúng mình phải chơi như - Đoàn kết không xô đẩy nhau thế nào? - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, biết giữ gìn đồ - Trẻ lắng nghe dùng, đồ chơi của lớp. HĐ2: TCVĐ: Chuyền bóng - Cô giới thiệu cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội chơi, các đội xếp hàng lần lượt, mỗi đội có 1 quả bóng, khi có hiệu lệnh “Bắt đầu” thì các bạn đầu hàng sẽ chuyền bóng cho bạn đứng sau mình, chuyền lần lượt đến cuối hàng,bạn cuối - Trẻ lắng nghe CC, LC hàng nhận được bóng sẽ nhanh chân cầm bóng chạy lên đầu hàng. - Luật chơi: Khi chuyền không để bóng rơi 10 xuống đất, đội nào chuyền nhanh sẽ là đội thắng cuộc. - Trẻ chơi trò chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi, nhận xét trẻ chơi HĐ 3: Chơi tự do - Trẻ chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân - Trẻ thực hiện - Cả lớp hát bài trường chúng cháu là trường mầm non Cô B: Nguyễn Thị Chinh HOẠT ĐỘNG CHIỀU Ôn Văn học: Trò chơi: Câu lạc bộ bé yêu thơ I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ chơi trò chơi, biết đọc thơ, biết tên bài thơ, tên tác giả chơi trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô - Kỹ năng: Rèn khả năng quan sát, đọc, ghi nhớ, vận động cho trẻ - Giáo dục: yêu quý cô giáo và các bạn, giữ gìn đồ dùng, đồ chơi II. Chuẩn bị - Sân cho trẻ chơi, bài thơ bập bênh III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Gới thiệu bài Chào mừng các bé đến với câu lạc bộ bé yêu - Trẻ lắng nghe thơ ngày hôm nay đến với câu lạc bộ ngày hôm nay là các bạn nhỏ đến từ lớp nhà trẻ, và cô Thành là người dẫn chương trình. HĐ2: Phát triển bài * Cô giới thiệu trò chơi: Câu lạc bộ bé yêu thơ Cách chơi. Cô chia lớp thành hai đội nhiệm vu của mỗi đội đọc thuộc bài thơ “ Bập bênh” - Trẻ lắng nghe mà sáng nay cô giáo dạy, và nói được tên bài thơ, tên tác giả, nói được nội dung bài thơ mà mình đọc. Đội nào đọc hay diễn cảm và nói được nói được tên bài thơ, tên tác giả, nội dung dung bài thơ thì đội đó thắng cuộc. - Trẻ chơi trò chơi - Tổ chức cho trẻ chơi. Cô bao quát và chơi cùng trẻ HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét và cho trẻ ra chơi - Trẻ ra chơi 2. Chơi tự do - Cô giới thiệu các trò chơi để trẻ chơi - Tổ chức hướng dẫn bao quát động viên, khuyến khích trẻ trong quá trình chơi. 11 3. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ ********************************************** Thứ 4 ngày 13 tháng 11 năm 2024 Cô A: Nguyễn Thị Oanh 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về đồ chơi nấu ăn( Bếp ga, nồi cơm) I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ biết quan sát, gọi tên, biết công dụng của đồ chơi nấu ăn ( Bếp ga, nồi cơm) - Kỹ năng: Trẻ phát âm được tên đồ chơi nấu ăn, phát triển ngôn ngữ, khả năng ghi nhớ cho trẻ. - Giáo dục:Trẻ yêu quý bảo vệ giữ gìn đồ dùng đồ chơi. II. Chuẩn bị - Bộ đồ chơi nấu ăn ( Bếp ga, nồi cơm) III. Tiến hành - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ điểm “Đồ chơi của bé” Đàm thoại và dẫn dắt vào bài - Cô cho trẻ quan sát bộ đồ chơi nấu ăn - Cô hỏi trẻ: Đây là gì ? - Cho trẻ phát âm : “Bếp ga” dưới nhiều hình thức, Tập thể, tổ nhóm, cá nhân... - Ngoài bếp ga ra còn có đồ dùng gì nữa đây? ( Nồi cơm) - Cô cho trẻ phát âm: Nồi cơm dưới các hình thức: Tập thể, tổ nhóm, cá nhân. - Đồ chơi nấu ăn dùng để làm gì ? - Muốn cho đồ chơi chúng mình đẹp và bền chúng mình phải yêu quý, giữ gìn và cất đồ chơi gọn gàng ngăn nắp nhé. - Cô nhận xét, khen trẻ. ********************************************* 2. THỂ DỤC SÁNG Tập bài ‘thổi bóng’ với các động tác: Tay1: Hai tay đưa cao hạ xuống, Bụng 1: Cúi xuống đứng thẳng lên, Chân 1: Ngồi xuống, đứng lên, Bật 1: Bật nhảy tại chỗ ( Hướng dẫn thực hiện như tuần 1) 12 3. TẠO HÌNH Dán bóng màu (M) I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ biết dán bóng màu, trẻ biết được màu vàng màu đỏ, chẻ biết bôi keo và dán - Kỹ năng: Trẻ dan được màu, phân biệt được giấy màu vàng, màu đỏ, sử dụng các kỹ năng cơ bản để dán - Giáo dục: trẻ chú ý lắng nghe cô hướng dẫn, trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động, biết giừ gìn sản phẩm của mình của bạn II. Chuẩn bị - Của cô: Tranh mẫu, giấy màu vàng, màu đỏ, keo dán, giấy A4, giá trưng bày sản phẩm - Đồ dùng của trẻ: giấy màu vàng, màu đỏ, keo dán, giấy A4, khăn nau tay III: Tiến hành Hoạt động của gióa viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài Cô cùng trẻ chơi trò chơi “Bóng tròn to” - Trẻ chơi trò chơi cùng cô - Cô nêu cách chơi: Khi cô nói hát bón trón to thì trẻ đứng thành vòng trò to, khi cô hát bóng xì hơi thì các con đứng chụm vào thành vòng trò nhỏ. Các con đã rõ chưa? - Cô tổ chức cho trẻ chơi HĐ2: Phát triển bài * Đàm thoại trò chuyện - Cô có 1 bức tranh tặng lớp mình đấy - Chúng mình cùng xem đó là bức tranh gì - Trẻ quan sát nhé? - Cô có bức tranh gì đây? - Trẻ trả lời: Chùm bóng - Chùm bóng như thế nào? - Trẻ trả lời: đẹp ạ, có nhiều màu sắc - Chùm bóng có những màu gì? - Màu đỏ, vàng -> Cô có bức tranh chùm bóng, chùm bóng - Trẻ lắng nghe được cô gián bằng màu đỏ, màu vàng, các quả bóng có dạng hình tròn - Ngoài ra cô còn bức tranh chưa thực hiện xong vậy bây giời cô và các con cùng hoàn thiện nhé * Cô thực hiện mẫu Để dán được chùm bóng trước tiên cô dùng keo bôi mặt đằng sau xung quanh quả bóng màu đỏ, khi bôi keo xong cô dán vào giấy A4 - Trẻ quan sát cô làm mẫu tiếp theo cô bôi keo và dán quả bóng màu vàng để tạo thành chùm bóng, chúng mình chú ý khi bôi keo phải bôi đều không chờm ra ngoài, khi 13 thực hiện xong cô nau tay vào khăn nau tay. + Cô đố cả lớp cô vừa thực hiện được bức - Dán chùm bóng tranh gì? + Chúng mình có muốn dán những quả bóng - Có ạ này giống cô không? - Và cô đã chuẩn bị rất nhiều những quả bóng và keo dán để chúng mình dán đấy bây giời cô mời chúng mình ngồi đẹp để dán những quả bóng này nhe? * Trẻ thực hiện - Cô mở nhạc nhẹ nhàng cho trẻ nghe trong quá trình thực hiện - Trẻ thực hiện - Cô hướng dẫn trẻ cách trẻ dán và cô động viên hướng dẫn những trẻ yếu - Cô chú ý nhắc trẻ khi bôi keo và khi dán * Trưng bày sản phẩm: - Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm của trẻ lên sau - Trưng bày sản phẩm và nhận xét đó cô nhận xét sản phẩm của trẻ. Tuyên dương bài của bạn, của mình những trẻ hoàn thành sản phẩm, khuyến khích những trẻ còn chậm, chưa hoàn thiện HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, khen trẻ. - Trẻ lắng nghe. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC TTV: Bế em, cho em ăn HĐVĐV: Xâu vòng tay TH: Di màu tranh đồ dùng đồ chơi SC: Xem tranh ảnh về đồ dùng đồ chơi ************************************************* 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát bộ chăm sóc cây (Xẻng, bình tưới, cuốc) TCVĐ: Đóng băng Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ biết quan sát bộ đồ chơi chăm sóc cây, biết tên gọi và đặc điểm của bộ đồ chơi chăm sóc cây (Xẻng, bình tưới, cuốc), biết cách chơi trò chơi - Kỹ năng: Trẻ nói được tên gọi, đặc điểm công dụng của đồ chơi đó, phát triển khả năng quan sát, ngôn ngữ cho trẻ, chơi tốt trò chơi - Giáo dục: Trẻ biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ II. Chuẩn bị: - Sân sạch sẽ, quần áo gọn gàng. - Bộ đồ chơi chăm sóc cây (Xẻng, bình tưới, cuốc) 14 III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: HĐCCĐ : Quan sát bộ đồ chơi tưới cây (Xẻng, bình tưới, cuốc) - Cô cho trẻ dạo chơi trên sân trường và cùng cô - Trẻ dạo chơi cùng cô quan sát bộ đồ chơi chăm sóc cây - Cô giới thiệu với trẻ đây là bộ chăm sóc cây - Trẻ lắng nghe - Trẻ phát âm “Bộ chăm sóc cây” - Trẻ phát âm - Bộ chăm sóc cây gồm có gì? - Có xẻng, có bình tưới, cuốc - Xẻng có màu gì? - Màu xanh - Bình tưới dùng để làm gì? - Đựng nước, tưới cây - Còn đây là cái gì? - Cái cuốc - Cái cuốc dùng để làm gì? - Để sới đất - Cái cuốc có màu gì? - Màu cam - Cô cho trẻ phát âm: xẻng, bình tưới, cuốc dưới - Trẻ phát âm các hình thức - Khi chơi bộ đồ chơi này thì chúng mình phải - Không tranh giành đồ chơi chơi như thế nào? - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, biết giữ gìn đồ - Trẻ lắng nghe dùng, đồ chơi của lớp. HĐ2: TCVĐ: Đóng băng - CC, LC: “Chúng ta sẽ chơi một trò chơi có tên là “Đóng băng”. Cô sẽ mở một đoạn nhạc và chúng ta cùng nhảy múa theo bản nhạc nhưng khi nhạc dừng và cô nói “Đóng băng”, các cháu - Trẻ lắng nghe lc, cc phải dừng lại trong tư thế này”. Làm mẫu tư thế. Mở nhạc lên trong một vài phút để cho trẻ nhảy. Sau đó dừng nhạc và nói: “Đóng băng!”, trẻ phải đóng băng với tư thế được chỉ dẫn trước đó. Cô Nói: “Tốt lắm! Các cháu đã sẵn sàng chưa!” Nói: - Trẻ lắng nghe lc, cc “Bây giờ, trong lần dừng nhạc tiếp theo, các cháu phải đóng băng như thế này”. Làm mẫu một tư thế khác. Chơi nhạc trong khoảng một hoặc hai phút sau đó dừng lại. Trẻ sẽ đóng băng với một tư thế mới. Nhận xét cách trẻ bị đóng băng. Lặp lại với một tư thế mới - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát, động viên - Trẻ chơi TC trẻ HĐ3: Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời, cô bao - Trẻ chơi tự do quát trẻ - Kết thúc: Cô nhận xét tuyên dương trẻ 15 Cô B: Nguyễn Thị Chinh HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Dạy trẻ chơi trò chơi vận động “Ai nhanh chân” I. Mục đích yêu cầu : - Trẻ biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật, theo cô và các bạn. - Qua trò chơi trẻ nhanh nhẹn, khéo léo - Trẻ hứng thú chơi. II. Chuẩn bị: - Cô chuẩn bị vòng tròn, nhạc bài hát: Cháu đi mẫu giáo - Sân chơi sạch sẽ bằng phẳng. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Gới thiệu bài - Cô giới thiệu trò chơi “ Ai nhanh chân” - Trẻ lắng nghe - Cô cho trẻ nhắc lại tên trò chơi 2-3 lần HĐ2: Phát triển bài * Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - CC: Mỗi lượt chơi là 5 trẻ. Cô chọn 5 trẻ lên chơi 1 lượt và có 4 chiếc vòng, cho trẻ đi - Trẻ lắng nghe vòng tròn và hát bài: Cháu đi mẫu giáo, khi nghe thấy hiệu lệnh của cô” Nhảy vào vòng” thì trẻ phải nhanh chân nhảy vào vòng. - LC: Bạn nào không nhảy được vào vòng thì sẽ nhảy lò cò. - Trẻ chơi trò chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát, động viên trẻ HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét và cho trẻ ra chơi - Trẻ ra chơi 2. Chơi tự do - Cô giới thiệu các trò chơi để trẻ chơi - Tổ chức hướng dẫn bao quát động viên, khuyến khích trẻ trong quá trình chơi. 3. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ ****************************************************** Thứ 5 ngày 14 tháng 11 năm 2024 Cô A: Nguyễn Thị Oanh 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về đồ chơi nấu ăn: Thớt, dao (tiếp) 16 I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ biết quan sát, gọi tên, biết công dụng của đồ chơi nấu ăn như Thớt, dao - Kỹ năng: Trẻ phát âm được tên đồ chơi nấu ăn như: Thớt, dao, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - Thái độ: Trẻ yêu quý bảo vệ giữ gìn đồ dùng đồ chơi. II. Chuẩn bị - Bộ đồ chơi nấu ăn: Thớt, dao III. Tiến hành - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ điểm “Đồ chơi của bé” Đàm thoại và dẫn dắt vào bài - Cô cho trẻ quan sát bộ đồ chơi nấu ăn - Cô hỏi trẻ: Đây là gì ? - Cho trẻ phát âm: “đồ chơi nấu ăn” dưới nhiều hình thức, Tập thể, tổ nhóm, cá nhân... - Đồ chơi nấu ăn gồm có những đồ dùng gì ? - Cô cho trẻ phát âm: Thớt, dao dưới các hình thức: Tập thể, tổ nhóm, cá nhân... - Đồ chơi nấu ăn dùng để làm gì ? - Muốn cho đồ chơi chúng mình đẹp và bền chúng mình phải yêu quý, giữ gìn và cất đồ chơi gọn gàng ngăn nắp nhé. - Cô nhận xét, khen trẻ. *********************************************** 2. THỂ DỤC SÁNG Tập bài ‘thổi bóng’ với các động tác: Tay1: Hai tay đưa cao hạ xuống, Bụng 1: Cúi xuống đứng thẳng lên, Chân 1: Ngồi xuống, đứng lên, Bật 1: Bật nhảy tại chỗ ( Hướng dẫn thực hiện như tuần 1) ****************************************************** 3. NHẬN BIẾT PHÂN BIỆT Tặng bạn đồ chơi màu xanh I. Mục đích yêu cầu. - Kiến thức: Trẻ nhận biết được màu xanh qua các đồ chơi trong lớp và ngoài lớp học. Trẻ biết đọc từ “ màu xanh” - Kỹ năng: Trẻ phân biệt được màu xanh với các màu khác qua đồ dùng đồ chơi trong lớp. Trẻ đọc rõ từ “màu xanh” - Giáo dục: trẻ chơi đoàn kết với bạn, không tranh giành đồ chơi. II. Chuẩn bị: - Một số đồ chơi trong lớp có màu xanh. - Một số bóng màu xanh, đỏ, vàng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ hát bài: “Tập đếm” Trò truyện, - Trẻ hát cùng cô đàm thoại về nội dung bài hát, về chủ điểm HĐ2: Phát triển bài. 17 * NBPB: Chọn đồ chơi màu xanh cho bạn. - Cô giới thiệu một số đồ chơi có màu xanh - Trẻ lắng nghe. cho trẻ nghe, và trò chuyện cùng trẻ. + Cô có gì đây? + Quả bóng có màu gì? - Thích ạ + Còn đây là gì? - Bóng bô inh + Bô inh có màu gì? - Trẻ trả lời - Cô tặng quả bóng màu xanh cho bạn Thư, và - Trẻ phát âm bô inh màu xanh cho bạn Bảo - Khuyến khích nhóm và cá nhân, gọi tên và màu sắc của một số đồ chơi. - Trẻ trả lời - Trong rổ cô có rất nhiều quả bóng các bạn - Trẻ tìm bóng màu xanh tặng bạn hãy tìm những quả bóng màu xanh tặng cho các bạn trong lớp nào. - Cho trẻ xem một số kiểu quả bóng màu xanh và đồ chơi đồ dùng có màu xanh trong lớp - Trẻ lắng nghe .- Trong lớp còn rất nhiều đồ dùng đồ chơi màu xanh vậy chúng mình đi tìm những đồ - Chọn đồ chơi có màu xanh ạ dùng, đồ chơi màu xanh để tặng cho các bạn trong lớp - Trẻ đi tìm * Trò chơi: Ai là người nhanh nhất - Trẻ chú ý lắng nghe cc, lc - Giới thiệu tên trò chơi, nêu luật chơi, cách chơi. ( Cô cho trẻ chọn đồ chơi màu xanh, xem ai chọn được nhiều và đúng sẽ được tặng hoa bé ngoan) - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Chúng mình vừa làm gì? - Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi. - Trẻ lắng nghe Vâng lời cô giáo. HĐ3: Kết thúc bài - Nhận xét, tuyên dương - Củng cố. Cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC TTV: Bế em, cho em ăn HĐVĐV: Xâu vòng tay TH: Di màu tranh đồ dùng đồ chơi SC: Xem tranh ảnh về đồ dùng đồ chơi ****************************************** 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI QSCCĐ: Quan sát quả bóng Trò chơi “Tung bóng” Chơi tự do 18 I. Mục đích yêu cầu * Kiến thức - Trẻ biết tên gọi, màu sắc, hình dạng quả bóng. Trẻ chơi trò chơi “Tung bóng” * Kĩ năng - Trẻ chú ý quan sát, nói đúng tên đồ chơi. Trẻ chơi trò chơi theo cô * Thái độ: Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động ngoài rời, biết giữ gìn đồ chơi. II. Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ an toàn. - Bóng nhựa III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: HĐCCĐ: Quan sát quả bóng Cho trẻ hát bài “Quả bóng” và ra sân Cô cho trẻ kể tên một số đồ dùng, đồ chơi của lớp. Trẻ kể tên Cô đưa quả bóng cho trẻ quan sát - Đây là đồ dùng gì đây? Trẻ: Quả bóng - Qủa bóng này màu gì? Trẻ: Qủa bóng màu xanh. - Qủa bóng có dạng hình gì? Trẻ: Quả bóng tròn - Quả bóng dùng để làm gì? Trẻ: Dùng để học, để chơi - Khi sử dụng đồ dùng, đồ chơi thì phải như nào? Trẻ: Phải giữ gìn Cô giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ chơi, cất đồ chơi đúng nơi quy định. HĐ2: Trò chơi “Tung bóng” - Cách chơi: 5-7 trẻ vào 1 nhóm, mỗi nhóm 1 quả Trẻ lắm được cách chơi bóng. Trẻ mỗi nhóm đứng thành vòng tròn. Một Trẻ chơi trẻ cầm bóng tung cho bạn. Bạn bắt xong lại tung cho bạn khác đối diện mình. Yêu cầu trẻ phải chú Trẻ chơi tự do theo ý thích ý để bóng không bị rơi - Cho trẻ chơi (cô động viên khích lệ trẻ chơi). HĐ3: Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do theo ý muốn cô bao quát trẻ chơi. Cô B: Nguyễn Thị Chinh HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Dạy trẻ chơi trò chơi: Bé làm bác sĩ I: Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ biết tên trò chơi “ Bé làm bác sĩ” và qua trò chơi trẻ nhận biết được một số đồ chơi trong lớp mình như: búp bê, đồ chơi bác sĩ - Kĩ năng: Trẻ chơi tốt trò chơi. - Giáo dục: Trẻ biét giữ gìn và bảo vệ đồ dùng của cá nhân mình 19 II: Chuẩn bị - Búp bê, bộ đồ chơi bác sĩ bằng với số trẻ trong lớp III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Gới thiệu bài - Cô giới thiệu trò chơi “ Bé làm bác sĩ” - Trẻ lắng nghe - Cô cho trẻ nhắc lại tên trò chơi 2-3 lần HĐ2: Phát triển bài * Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Cách chơi: Cô chia cho mỗi trẻ 1 bạn búp bê và một bộ đồ chơi bác sĩ và cô yêu cầu trẻ - Trẻ lắng nghe khám bệnh cho búp bê. - Luật chơi : Bạn nào biết khám bệnh cho búp bê sẽ nhận được một món quà. - Cô cho trẻ chơi 2- 3 lần - Trẻ chơi trò chơi HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét và cho trẻ ra chơi - Trẻ ra chơi 2. Chơi tự do - Cô giới thiệu các trò chơi để trẻ chơi - Tổ chức hướng dẫn bao quát động viên, khuyến khích trẻ trong quá trình chơi. 3. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ *********************************************** Thứ 6 ngày 15 tháng 11 năm 2024 Cô A: Nguyễn Thị Oanh 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về đồ chơi búp bê ( Trai, gái) I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ biết quan sát, gọi tên, biết công dụng đồ chơi búp bê - Kỹ năng: Trẻ phát âm được tên búp bê : gái, trai, nói được công dụng của đồ chơi búp bê - Thái độ: Trẻ yêu quý bảo vệ giữ gìn đồ dùng đồ chơi. II. Chuẩn bị - Đồ chơi búp bê (Trai, gái) III. Tiến hành - Cô và trẻ cùng hát bài “ Trường cháu đây là trường mầm non” Trò chuyện về bài hát dẫn dắt trẻ vào bài + Chúng mình vừa hát bài gì? 20 + Bài hát nói về điều gì? - Trong trường, lớp của chúng ta có rất nhiều đồ chơi, giờ hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu thêm về những đồ chơi đó nhé - Cô cho trẻ quan sát búp bê trai - Cô phát âm “ búp bê trai” + Búp bê trai có đặc điểm như thế nào: Tóc ngắn, mặc quần sooc, áo sơ mi - Cô hỏi trẻ: Đây là bạn gì đây ? - Cho trẻ phát âm “búp bê gái” dưới nhiều hình thức, Tập thể, tổ nhóm, cá nhân... - Búp bê gái có đặc điểm như thế nào: Tóc dài, mặc váy ( cô cho trẻ phát âm) - Búp bê dùng để làm gì? Dùng để chơi trò chơi bế em, - Muốn cho đồ chơi của chúng mình được bền, đẹp hơn thì chúng mình phải biết giữ gìn, khi chơi xong phải cất vào đúng nơi quy định - Cô nhận xét, khen trẻ. ***************************************** 2. THỂ DỤC SÁNG Tập bài ‘thổi bóng’ với các động tác: Tay1: Hai tay đưa cao hạ xuống, Bụng 1: Cúi xuống đứng thẳng lên, Chân 1: Ngồi xuống, đứng lên, Bật 1: Bật nhảy tại chỗ ( Hướng dẫn thực hiện như tuần 1) ************************************************ 3. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG Bò theo đường thẳng I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ biết tên bài tập, trẻ biết bò bằng bàn tay, bàn chân theo đường thẳng, biết cách chơi trò chơi và chơi trò chơi đúng luật - Kỹ năng: Trẻ biết phối hợp chân nọ tay kia, bò sát sàn, bò không chạm vạch, mắt nhìn về phía trước. Trẻ thể hiện sự khéo léo, nhanh nhẹn và khả năng quan sát, định hướng bò. - Giáo dục: Trẻ mạnh dạn, tự tin và biết kết hợp cùng bạn khi tham gia trò chơi II. Chuẩn bị - 2 đường thẳng - Sân tập sạch sẽ bằng phẳng, quần áo trẻ gọn gàng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ trò chuyện hướng trẻ vào bài. - Trẻ trò chuyện cùng cô - Hôm nay cô sẽ cho các con chơi Bò theo đường thẳng các con có thích không, trước khi chơi các - Có ạ con cần khởi động HĐ2: Phát triển bài * Khởi động - Cho trẻ đi thành vòng tròn và đi các kiểu đi: Đi thường, đi nhanh, đi thường và về đội hình 2 - Trẻ đi khởi động cùng cô hàng dọc, xoay ngang và dãn cách hàng
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_nha_tre_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_nguyen.pdf