Kế hoạch bài giảng Mầm non Lớp Chồi - Tuần 17 - Chủ đề lớn: Giao thông - Chủ đề nhánh: Một số PTGT đường hàng không - Năm học 2024-2025

pdf 30 Trang Ngọc Diệp 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài giảng Mầm non Lớp Chồi - Tuần 17 - Chủ đề lớn: Giao thông - Chủ đề nhánh: Một số PTGT đường hàng không - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài giảng Mầm non Lớp Chồi - Tuần 17 - Chủ đề lớn: Giao thông - Chủ đề nhánh: Một số PTGT đường hàng không - Năm học 2024-2025

Kế hoạch bài giảng Mầm non Lớp Chồi - Tuần 17 - Chủ đề lớn: Giao thông - Chủ đề nhánh: Một số PTGT đường hàng không - Năm học 2024-2025
 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
 Tuần: 17 (Từ ngày 30 tháng 12 năm 2024 đến ngày 03 tháng 01 năm 2025
 Chủ đề lớn: Giao thông; Chủ đề nhánh: Một số PTGT đường hàng không
Thời Tên Nội dung hoạt động (đề tài hoạt động)
gian hoạt 
 Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
 động
7h15-
 Đón trẻ - chơi tự do - điểm danh.
7h50
7h50- 
8h05 TDS Đề tài: Hô hấp: Ngửi hoa, tay 2, chân 2, bụng 3.
 Máy bay - Máy Trực thăng - Nghỉ tết dương Khinh khí cầu - Tên lửa - Tên lửa 
 bay bay đường Trực thăng để lịch. Đây là khinh khí là vũ khí chiến 
8h10
 LQTV không - Máy chiến đấu - Trực cầu - Khinh khí đấu - Tên lửa 
- 8h30
 bay trở khách thăng bay đường cầu trở người. bay trên bầu trời.
 EL: 33. hàng không.
 TOÁN: TDKN: KNXH: CHỮ CÁI: 
 Nhận biết ý Chuyền bóng Dạy trẻ cách đội Làm quen chữ 
8h30 - nghĩa các con số qua đầu, qua mũ bảo hiểm. cái b, d, đ MT 
9h05 HĐH được sử dụng chân. 130 (CS: 91).
9h trong cuộc sống 
 hằng ngày (MT : 
 79).
 HĐCCĐ: Trò HĐCCĐ: Quan HĐCCĐ: Dạy hát HĐCĐ: Vẽ theo 
 chuyện về máy sát mô hình máy “Bé làm phi ý thích trên sân.
9h05 bay bay trực thăng. công” TCVĐ: Thi xem 
- 9h40 HĐNT TCVĐ: Thi xem TCVĐ: Ô tô và TCVĐ: Ô tô và đội nào nhanh.
 đội nào nhanh. chim sẻ. chim sẻ. Chơi tự do.
 Chơi tự do. Chơi tự do. Chơi tự do.
 XD: Xây sân bay; PV: GĐ - bán hàng (Cửa hàng bán nước giải khát - cửa hàng bán máy bay); 
9h40 ST: Xem tranh ảnh các phương tiện giao thông đường không - Tìm chữ cái đã học qua tranh; 
- HĐVC TH: Xé dán PTGT đường hàng không - Vẽ, tô màu phương tiện giao thông đường hàng không; 
10h30 Âm nhạc: Hát múa các bài hát trong chủ đề - Chơi với dụng cụ âm nhạc; KPKH - TN: Chơi lô 
 tô các PTGT đường hàng không - Chơi với cát, sỏi, nước.
10h30 
- Hoạt động ăn, ngủ - vệ sinh cá nhân.
14h45
 - 1. KTC: Toán: - 1. Làm vở tạo - 1. Làm vở - 1. Biểu diễn văn 
 - - Kiến thức cũ: hình. KNXH. nghệ cuối chủ 
14h45 Toán (EL 25). - 2. Tổ chức chơi. - 2. Tổ chức chơi. đề.
- HĐC- 2. Dạy trẻ chơi TCHT: Phân TCHT: Phân 2.Tổ chức chơi: 
16h00 trò chơi EM 13. nhóm các nhóm các phương TCHT: Về đúng 
 “Tìm chữ số của phương tiện tiện giao thông. bến.
 mình!” giao thông. -
16h00
- Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ 
17h00
 NGƯỜI LẬP XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
 Tráng Hồng Trang Trần Thị Hằng 2
 TUẦN 17
 CHỦ ĐỀ LỚN: GIAO THÔNG
 CHỦ ĐỀ NHÁNH: MỘT SỐ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG 
 ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
 Ngày soạn: 26/12/2024
 Ngày dạy: T2->T6, ngày 30/12->03/1/2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Đề tài: Hô hấp: Ngửi hoa, tay 2, chân 2, bụng 3
 I. Mục đích, yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ tập được các động tác thể dục buổi sáng cùng cô, trẻ tập 
đều, nhịp nhàng các động.
 - Tuyết tập được theo khả năng.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ tập được các động tác thể dục buổi sáng cùng cô. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tập các động thể dục sáng dưới sự hướng dẫn của cô.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ tập các động tác thể dục sáng theo khả năng của trẻ.
 2. Kỹ năng
 - Rèn kỹ năng quan sát và thói quen thường xuyên tập thể dục buổi sáng. 
 3. Thái độ
 - Giáo dục trẻ có nề nếp trong giờ học và thường xuyên tập thể dục sáng để 
bảo vệ sức khỏe.
 II. Chuẩn bị
 - Sân tập sạch sẽ thoáng mát, trang phục phù hợp, đảm bảo an toàn cho trẻ.
 III. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
- Cho trẻ làm đoàn tàu chuyển dần thành vòng 
tròn đi, chạy các kiểu khác nhau theo hiệu lệnh 
của cô.
- Cho trẻ chuyển đội hình về hàng ngang hàng 
để tập bài tập phát triển chung.
Hoạt động 2: Phát triển bài 
* Bài tập phát triển chung
- Cô hướng dẫn cho trẻ tập các động tác thể dục.
- Hô hấp: Gà gáy.
- Tay 2: Đưa ra phía trước, sang ngang. - Trẻ thực hiện.
- Chân 2: Bật, đưa chân sáng ngang. - Trẻ thực hiện 2 lần 8 nhịp.
- Bụng 3: Đứng quay người sang bên. - Trẻ thực hiện 2 lần 8 nhịp.
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ, động viên và khuyến - Trẻ thực hiện 2 lần 8 nhịp.
khích trẻ tập.
Hoạt động 3: Kết thúc 
* Hồi tĩnh: Cho trẻ đi thả lỏng nhẹ nhàng 2 
vòng sân. - Trẻ đi hồi tĩnh nhẹ nhàng. 3
 HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI
 Đề tài: XD: Xây sân bay
 PV: GĐ - bán hàng (Cửa hàng bán nước giải khát - cửa hàng 
bán máy bay
 ST: Xem tranh ảnh các phương tiện giao thông đường không - 
Tìm chữ cái đã học qua tranh
 TH: Xé dán PTGT đường hàng không - Vẽ, tô màu phương 
tiện giao thông đường hàng không
 ÂN: Hát, múa, vận động các bài hát trong chủ đề - Chơi với 
dụng cụ âm nhạc
 KPKH - TN: Chơi lô tô các PTGT đường hàng không - Chơi 
với cát, sỏi
 I. Mục đích yêu 
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết chọn góc chơi, vai chơi, thể hiện được vai chơi ở các 
góc. GĐ - bán hàng (Cửa hàng bán nước giải khát - cửa hàng bán máy bay); 
Xem tranh ảnh các phương tiện giao thông đường không - Tìm chữ cái đã học 
qua tranh; Vẽ, tô màu phương tiện giao thông đường hàng không; Hát múa các 
bài hát trong chủ đề - Chơi với dụng cụ âm nhạc; Chơi lô tô các PTGT đường 
hàng không - Chơi với cát, sỏi.
 + Trưởng trò: Thỏa thuận cùng cô một số câu hỏi ở các góc chơi, biết 
cùng cô đi các góc chơi hướng dẫn và chơi cùng các bạn ở các góc chơi, biết 
nhận xét các bạn ở góc chơi.
 + Trưởng nhóm: Biết phân công các thành viên trong nhóm chơi, hướng 
dẫn và chơi cùng các bạn ở các góc chơi, biết nhận xét các bạn ở nhóm chơi.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ thực hiện các vai chơi của mình ở các góc chơi theo sự 
hướng dẫn của cô, trưởng trò và các trẻ 5 tuổi cùng nhóm. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ thực hiện các vai chơi của mình ở các góc chơi dưới sự 
hướng dẫn của cô. 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ thực hiện các vai chơi ở các góc chơi theo theo khả năng 
của mình dưới sự hướng dẫn của cô. 
 2. Kỹ năng
 - Rèn kĩ năng giao tiếp, tô vẽ, cắt dán và phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 
 3. Thái độ
 - Giáo dục trẻ có tinh thần đoàn kết, biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi khi chơi, 
biết cất đồ dùng đúng nơi quy định.
 II. Chuẩn bị
 - Góc phân vai: Hoa, rau, cây ăn quả, các phương tiện giao thông đường 
hàng không. Bộ đồ dùng gia đình bếp ga, nồi, bát, đũa, xoong, chảo, cốc, nước, 
thức ăn, một số đồ chơi đồ dùng gia đình.
 - Góc xây dựng: Hàng rào, nút ghép, các phương tiện giao thông đường 
hàng không, cổng biển tên công trình xây dựng.
 - Góc sách truyện: Tranh ảnh về một số phương tiện giao thông đường 
hàng không.
 - Góc âm nhạc: Một số dụng cụ âm nhạc. 4
 - Góc tạo hình: Giấy A4, màu, giấy màu.
 - Góc KHKH-TN: Cát sỏi đá, lô tô phương tiện giao thông.
 III. Tiến hành hoạt động 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Thỏa thuận chơi 
- Cô cùng trẻ chơi trò chơi: Đóng băng. - Trẻ chơi.
- Chúng mình được chơi trò chơi gì? - 1-2 trẻ 2-5 tuổi trả lời.
- Hôm nay chúng mình rất ngoan cô thưởng cho - Trẻ lắng nghe.
chúng mình một cuộc chơi.
- Trước khi chơi chúng mình bầu cho cô một bạn - Trẻ bầu trưởng trò.
làm trưởng trò nào?
- Vì sao con lại bầu bạn?
- Cô cùng trưởng trò thỏa thuận chơi. - Trẻ trả lời.
- Muốn làm kỹ sư ta chơi ở góc nào? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
+ Góc xây dựng hôm nay các bạn chơi gì? - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
+ Con sẽ cần những dụng cụ gì? - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
+ Con sẽ xây như thế nào? - Trẻ nhận góc chơi.
+ Những bạn nào thích chơi ở góc xây dựng? - 1-2 trẻ trả lời.
+ Bạn nào muốn chơi ở góc xây dựng thì về góc xây 
dựng nhé.
- Muốn đóng vai gia đình thì chơi ở góc nào? - 1-2 trẻ 4 tuổi trả lời.
+ Góc phân vai hôm nay chúng mình sẽ chơi gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
+ Gia đình có những ai? - Trẻ nhận vai chơi.
+ Bố làm công việc gì? Mẹ làm những việc gì?
+ Các con phải như thế nào với bố mẹ?
+ Góc phân vai các con muốn chơi gì nữa nào? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
+ Hôm nay các bạn bán những mặt hàng gì? - 2-3 trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi 
+ Những mặt hàng này cần ai để bán, ai mua? trả lời.
+ Cô bán hàng phải như thế nào? - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
+ Những bạn nào thích chơi góc phân vai nào? - Trẻ nhận góc chơi.
+ Còn bạn nào muốn chơi ở góc phân vai nữa thì về 
góc phân vai chơi nhé.
- Để có các sản phẩm đẹp chúng ta chơi ở góc nào? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
+ Góc tạo hình hôm nay các bạn chơi gì? - Trẻ chọn góc chơi.
+ Con sẽ vẽ, tô màu, nặn như thế nào? - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
+ Những ai muốn chơi ở góc tạo hình?
+ Ai muốn chơi ở góc tạo hình thì về góc tạo hình 
nhé! - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
- Bé thông minh học giỏi ta chơi ở góc nào?
+ Ai muốn chơi ở góc sách truyện? - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
+ Góc sách truyện hôm nay chơi gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
+ Ai muốn chơi ở góc sách truyện thì về góc sách 
truyện nhé! - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
- Bé yêu thiên nhiên, khám phá khoa học chúng ta 
chơi ở góc nào? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 5
 + Góc này chúng mình chơi gì? - 2 trẻ 2-5 tuổi trả lời.
 + Bạn nào thích chơi ở góc này?
 + Cần những đồ dùng gì?
 + Con chơi như thế nào?
 - Trước khi chơi các bạn phải làm gì? - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 - Khi chơi chúng mình phải như thế nào? - 1-2 trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi 
 - Khi chơi xong chúng mình phải làm gì? trả lời.
 - Cô cho trẻ lần lượt lên lấy biểu tượng về góc chơi - Trẻ lấy biểu tượng về 
 của mình. góc chơi.
 2. Hoạt động 2: Quá trình chơi
 - Các trưởng nhóm trò truyện và phân vai cho các 
 thành viên trong nhóm.
 - Cô cho trẻ chơi. - Trẻ chơi.
 - Cô đến từng góc hướng dẫn trẻ chơi.
 - Cô chơi cùng nhóm trẻ nào chơi yếu.
 - Cô nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết, khuyến khích trẻ 
 giao lưu với các góc chơi.
 - Cô đến từng góc nhận xét các góc và cho bạn - Các nhóm giới thiệu 
 trưởng nhóm nhận xét các bạn trong tổ những bạn sản phẩm của mình.
 nào làm tốt và những bạn nào làm chưa tốt.
 - Cô cho trẻ đi thăm quan ở góc có sản phẩm đẹp, - Trẻ tham quan góc 
 mời trẻ nhóm trưởng nhận xét sản phẩm của nhóm chơi.
 mình.
 3. Hoạt động 3: Kết thúc
 - Cô nhận xét chung, động viên khuyến khích trẻ - Trẻ lắng nghe.
 chơi tốt, nhắc nhở nhóm chơi chưa tốt.
 - Cho trẻ cất dọn đồ chơi đúng nơi quy định. - Trẻ cất dọn đồ chơi.
 Ngày soạn: 26/12/2024
 Ngày dạy: Thứ 2 ngày 30/12/2024
 A. ĐÓN TRẺ - CHƠI TỰ DO - ĐIỂM DANH
 B. THỂ DỤC SÁNG
 C. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Đề tài: Máy bay - Máy bay bay đường không - Máy bay trở khách
 I. Mục đích, yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu nghĩa và nói rõ ràng, mạch lạc từ và biết phát 
triển thành câu, biết chơi trò chơi.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe và hiểu nói đủ từ và phát triển thành câu theo sự 
hướng dẫn của cô giáo, biết chơi trò chơi.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói được từ, nói được các câu theo cô giáo và các bạn, 
biết chơi trò chơi cùng các bạn. 6
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nói từ và câu, chơi trò chơi theo khả năng.
 2. Kĩ năng
 - Rèn kỹ năng nghe, nói chuẩn tiếng việt cho trẻ, phát triển ngôn ngữ cho 
trẻ.
 3. Thái độ
 - Trẻ biết chấp hành luật giao thông.
 II. Chuẩn bị
 - 1 quả bóng.
 - Mô hình máy bay.
 III. Tiến hành hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề để hướng trẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô.
 vào bài.
 => Cô khái quát lại và giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe.
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
 - Cô cho trẻ quan sát máy bay. - Trẻ quan sát.
 - Cô có gì đây?
 - Cô cô chỉ vào và nói mẫu từ “Máy bay” 3 lần.
 - Mời 1-2 trẻ khá nói. - Trẻ 4,5 tuổi nói.
 - Cho trẻ nói theo các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, 
 cá nhân. - Cả lớp nói.
 - Máy bay bay ở đâu? - 1, 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 - Cho trẻ phát triển thành câu “Máy bay bay 
 đường không”. - Trẻ 2, 3,4,5 tuổi nói.
 - Cho trẻ nói theo các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, 
 cá nhân.
 - Máy bay trở gì? - Trẻ 4,5 tuổi trả lời.
 - Cho trẻ phát triển thành câu: Máy bay trở 
 khách.
 - Cho trẻ nói theo các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, - Cả lớp nói.
 cá nhân.
 - Hôm nay các con đã học từ và câu gì? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 - Cho trẻ nói cả từ và câu “Máy bay - Máy bay - Cả lớp nói lại từ và câu.
 bay đường không - Máy bay trở khách”.
 - Cô giáo dục trẻ biết tuân thủ luật giao thông.
 *Trò chơi: Bắt lấy và nói (EL: 33)
 - Cô giới thiệu trò chơi. - Trẻ lắng nghe.
 - Cô cho trẻ 5 tuổi nêu luật chơi và cách chơi. - Trẻ 5 tuổi trả lời.
 - Cô khái quát lại.
 - Cách chơi: Cô cho trẻ đứng thành vòng cung 
 và cô đứng ở giữa cô tung bóng cho bạn nào thì 
 bạn đó xẽ phải nói được từ và câu mà cô giáo 
 vừa cung cấp.
 - Luật chơi: Nếu bạn nào nói chưa chính xác từ - Trẻ lắng nghe. 7
 hoặc câu mà cô giáo vừa cung cấp thì bạn đó 
 thua cuộc và sẽ phải nói lại.
 - Cô cho trẻ chơi 1 - 2 lần cô hướng dẫn trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi.
 - Quan sát, khuyến khích, động viên giúp trẻ 
 chơi tốt hơn.
 - Cô nhận xét chung. - Trẻ lắng nghe cô nhận xét.
 3. Hoạt động 3: Kết thúc 
 - Chuyển hoạt động. - Trẻ thực hiện.
 D. TOÁN
 Đề tài: Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc 
sống hằng ngày
 I. Mục đích - yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: MT 79: Nhận biết các con số được sử dụng trong cuộc sống 
hàng ngày.
 - Trẻ 4 tuổi: MT 53: Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc 
sống hàng ngày.
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ nhận biết ý nghĩa các con số theo khă năng của trẻ.
 2. Kĩ năng
 - Rèn kĩ năng nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống 
hàng ngày (số nhà, biển số xe,..).
 3. Thái độ
 - Trẻ hứng thú và chú ý học, trẻ giữ gìn thẻ số.
 II. Chuẩn bị
 - Bảng to, bảng cho trẻ.
 - Máy tính, các slide hình ảnh trình chiếu.
 - Mỗi trẻ một rổ đồ dùng gồm các thẻ số từ 0 đến 9.
 - Thẻ các số điện thoại 113, 114, 115 đủ số lượng trẻ.
 - Bài hát: Em tập lái ô tô, đoàn tàu nhỏ xíu, chúc mừng sinh nhật.
 - Thẻ số từ 0-8 tranh (Xe cứu thương, xe chữa cháy, xe cảnh sát).
 II. Tiến hành hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cô cho trẻ đọc bài thơ: Cô dạy con. - Trẻ đọc thơ.
- Trò chuyện với trẻ vào bài. - Trẻ trò chuyện cùng cô.
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
 a. Ôn số từ 1-9
 - Các con nhìn xem trong rổ có những gì đây? - Trẻ 5 tuổi thực hiện.
 - Trò chơi: Xếp số còn thiếu.
 + Cách chơi: Ở trên bảng các con có dãy số từ - Trẻ thực hiện.
 1-9 (5t), các dãy số từ 1-5 (4t). Trong dãy số 
 đó còn thiếu 1 vài số, nhiệm vụ của các con là 8
phải thêm số để hoàn thành dãy số theo thứ tự 
từ 1-9 và từ 1-5.
- Trong khi trẻ xếp, cô quan sát, hướng dẫn trẻ. - Trẻ quan sát.
- Sau khi trẻ xếp xong cô nhận xét, động viên, 
khen ngợi trẻ.
- Cô cho trẻ cất thẻ số vào rổ. - Trẻ thực hiện.
b. Ý nghĩa của các con số
- Các con ạ! Khi các con số đứng riêng lẻ thì 
thể hiện số lượng tương ứng nhưng khi chúng - Trẻ lắng nghe.
ghép lại với nhau thì sẽ có số lượng lớn hơn và 
mang ý nghĩa khác hơn khi chúng đứng một 
mình. Và để biết các con số có ý nghĩa như thế 
nào trong cuộc sống thì hôm nay cô và các con 
cùng tìm hiểu nhé.
- Cô có một câu chuyện rất hay có tên là 
“Chuyện của bé Linh” - Trẻ lắng nghe.
* Ngày sinh nhật, số điện thoại
- Hôm nay là ngày sinh nhật của bạn búp bê, 
nên búp bê được mẹ cho đi chơi nên rất vui.
- Các con có biết ngày sinh nhật là ngày gì - Trẻ lắng nghe.
không?
- Con sinh nhật vào ngày nào? - 1, 2 trẻ trả lời.
- Cô thấy có rất nhiều bạn nhớ ngày sinh nhật 
của mình đấy! - Trẻ trả lời.
- Các con số để chỉ ngày sinh nhật.
- Chúng ta cùng quay trở lại với câu chuyện 
của búp bê nhé!
- Khi đang đi trên đường búp bê thấy có một 
bạn bị lạc, không tìm thấy mẹ đang đứng khóc 
một mình.
- Búp bê hỏi: Em có số điện thoại của mẹ - 1, 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
không để chị gọi cho?
- Lớp mình bạn nào nhớ số điện thoại của bố - 1-2 trẻ 5 tuổi trả lời.
mẹ? Cho trẻ lên nói số điện thoại của bố (Mẹ).
- Cô thấy rất rất nhiều bạn lớp mình nhớ số 
điện thoại của bố mẹ, như vậy nếu các con bị 
lạc đường hãy nhờ người gọi điện cho bố mẹ 
đến đón chúng mình về nhé. Bạn nhỏ cũng nhớ 
số điện thoại của mẹ nên được chị búp bê nhờ - Trẻ lắng nghe.
mẹ gọi điện thoại cho mẹ bạn nhỏ đến đón. Mẹ 
bạn ấy rất vui mừng cảm ơn búp bê.
+ GD: Khi bị lạc ngoài việc nhớ địa chỉ nhà thì 
điều đặc biệt các con phải nhớ số điện thoại 
của bố mẹ, để nhờ người gọi điện thoại cho bố - Trẻ lắng nghe.
mẹ đến đón mình về nhé. 9
* Số cảnh sát (113)
- Trên đường đi bạn búp bê lại nhìn thấy có 1 
người bịt mặt đang giằng co 1 em bé với mẹ 
của em ấy bạn búp bê nghi là em bé sắp bị bắt 
cóc. Nếu là các con, các con sẽ làm như thế - 1-2 trẻ 4-5 trả lời.
nào?
- Vậy số điện thoại khẩn cấp của các chú cảnh - Trẻ 5 tuổi trả lời.
sát là 113 đúng hay sai? Vậy số điện thoại của 
các chú là bao nhiêu? Số 113 gồm mấy chữ 
số? Đó là những số nào?
- Cho trẻ đọc theo các hình thức: Tổ, nhóm, cá - Trẻ thực hiện.
nhân.
- Các con hãy sắp xếp số điện thoại 113 của 
các chú cảnh sát nào. Các con nhìn xem mình - 1-2 trẻ 2-3 tuổi trả lời.
xếp giống cô chưa?
- Vậy khi nào các con được gọi chú cảnh sát? - Trẻ 2-3 tuổi trả lời.
(Đi lạc, gặp nguy hiểm, bị bắt cóc )
* Số cứu hỏa (114)
- Trên đường về nhà, búp bê thấy nhà bác 
Minh bị cháy bùng bùng, mọi người đang hốt - Trẻ chú ý lắng nghe.
hoảng dập lửa. Búp bê vội hỏi mẹ mượn điện 
thoại.
- Theo con búp bê sẽ gọi điện cho ai? - 1-2 trẻ 4-5 trả lời.
- Số điện thoại cứu hỏa là bao nhiêu? (2-3 trẻ) - 1-2 trẻ 4-5 trả lời.
- Số cứu hỏa gồm có mấy chữ số? - 1-2 trẻ 4-5 trả lời.
- Cho trẻ đọc theo các hình thức: Tổ, nhóm, cá - Trẻ đọc.
nhân
- Các con hãy xếp số cứu hỏa 114 ra bảng nào. - Trẻ thực hiện.
- Búp bê gọi ngay cho các chú lính cứu hỏa 
114 đấy. Chỉ ít phút sau các chú lính cứu hỏa 
đã có mặt và dập tắt đám cháy, gia đình bác - Trẻ lắng nghe.
Minh cảm ơn búp bê rất nhiều.
- Các con thấy bạn búp bê như thế nào?
* Số cấp cứu (115)
- Trong đám cháy không may làm bạn Hùng - 1-2 trẻ 2-3 tuổi trả lời.
con bác Minh bị thương, cả nhà lo sợ không 
biết làm thế nào, theo các con bạn búp bê sẽ 
làm như thế nào để giúp bác Hương? Phải gọi - Trẻ lắng nghe.
cho xe gì?
- Vậy số điện thoại cứu thương là bao nhiêu? - Trẻ hát.
- Cho 1 trẻ lên thao tác trên bảng.
- Bạn xếp đúng chưa? Số 115 gồm mấy chữ 
số?
- Cho trẻ đọc theo các hình thức
- Các con hãy xếp số 115 ra bảng nào. 10
 - Nhờ có bạn búp bê nhanh trí gọi xe cứu 
 thương mà bạn Hùng đã được chữa trị kịp thời 
 nên không vấn đề gì, các bạn thấy bạn Búp bê 
 có giỏi không?
 Giáo dục: Bạn búp bê rất thông minh, ngoan 
 nữa búp bê đã biết giúp đỡ người khác khi gặp 
 khó khăn. Vậy các con học tập bạn búp bê nhé.
 - Hôm nay cô dạy các bạn điều gì? - 1-2 trẻ 4-5 trả lời.
 - Con số có ý nghĩa như thế nào trong cuộc 
 sống hàng ngày? - 1-2 trẻ 2-3 tuổi trả lời.
 + Cô khái quát: Con số có ý nghĩa rất quan 
 trọng trong cuộc sống hàng ngày đấy các bạn 
 ạ, khi các con số đứng riêng lẻ thì nó biểu thị - Trẻ lắng nghe.
 số lượng tương ứng nhưng khi chúng ghép lại 
 với nhau thì có ý nghĩa rất to lớn đó là tạo 
 thành những số điện thoại khẩn cấp khi gặp sự 
 cố trong cuộc sống như 113, 114, 115... Ngoài 
 ra, nó còn có ý nghĩa tạo thành số nhà, số điện 
 thoại gia đình, biển số xe, giá trị của tờ tiền, 
 ngày tháng trên đốc lịch, số trang sách, vở 
 không những vậy mà nó còn lưu giữ kỹ niệm 
 ngày sinh, tạo nên giờ trên đồng hồ ..Còn rất 
 nhiều ý nghĩa khác nữa, giờ học sau cô và các 
 bạn lại tiếp tục tìm hiểu nhé.
 * Cho trẻ thực hành
 - Trong rổ của các con cô đã chuẩn bị rất nhiều 
 các con số đáng yêu đấy! Các con hãy dùng 
 những số này để xếp thành các số điện thoại 
 khẩn cấp, số điện thoại, hay ngày sinh nhật mà 
 con thích (Sau khi trẻ xếp xong cô hỏi trẻ về ý 
 nghĩa của các con số mà trẻ xếp)
 - Cô cho trẻ cất thẻ số vào rổ. Hỏi trẻ tên bài 
 học.
 + GD: Các bạn có được tự ý gọi điện đến các - Trẻ lắng nghe.
 số khẩn cấp không? Vì sao? Vậy khi nào thì - 1-2 trẻ 4-5 trả lời.
 cần gọi? - 1-2 trẻ 2-3 tuổi trả lời.
 * Trò chơi: Thi xem ai nhanh
- Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. - Trẻ lắng nghe.
 Cô cho trẻ chơi: Cô động viên khuyến khích - Trẻ chơi.
 trẻ.
 3. Hoạt động 3: Kết thúc
 - Cô nhận xét trẻ giờ học cô chủ yếu động viên - Trẻ lắng nghe.
 trẻ.
 E. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI 11
 HĐCCĐ: Trò chuyện về máy bay
 TCVĐ: Thi xem đội nào nhanh
 Chơi tự do
 I. Mục đích - yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ biết tên gọi, nêu được một số đặc điểm nổi bật máy 
bay. Trẻ biết chơi trò chơi đúng luật.
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết tên gọi, nêu được một số đặc điểm nổi bật của máy 
bay theo hướng dẫn của cô. Trẻ biết chơi trò chơi đúng luật.
 2. Kĩ năng
 - Rèn kĩ năng quan sát, khả năng ghi nhớ, khả năng vận động, sự tự tin 
cho trẻ. Góp phần phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ.
 3. Thái độ
 - Trẻ hứng thú với tiết học, biết chấp hành luật giao thông.
 II. Chuẩn bị
 - Sân và đồ chơi ngoài trời sạch sẽ.
 III. Tiến hành hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
- Cô đọc câu đố: - Trẻ lắng nghe giải đố.
cho Chẳng phải là chim - Trẻ nghe.
Mà bay trên trời
Chở được nhiều người
Đi khắp mọi nơi
- Là cái gì( Máy bay) - 1-2 ý kiến 
- Cô khái quát.
2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
* HĐCCĐ: Trò chuyện về máy bay 
- Máy bay là phương tiện giao thông gì? - 2, 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
- Tại sao máy bay lại là PTGT đường không? - 1-2 trẻ 2-3 tuổi trả lời.
- Chúng mình nhìn thấy máy bay ở đâu? - 1-2 trẻ 2-5 tuổi trả lời.
- Máy bay có những phần nào? - 2, 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
- Phần đầu máy bay có những gì? - 1-2 trẻ 2-3 tuổi trả lời.
- Phần thân máy bay có gì? - 2, 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
- Máy bay chạy bằng gì? - 1-2 trẻ 2-3 tuổi trả lời.
- Khi ngồi trên máy bay phải như thế nào? - 1-2 trẻ 4-5 tuổi trả lời.
- Ngoài máy bay ra con có PTGT nào? - 1-2 trẻ 2-5 tuổi trả lời.
- Khi tham gia giao thông phải như thế nào? - 2, 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
- Khi tham gia giao thông chúng ta phải làm gì? - Trẻ trả lời.
- Cô khái quát lại giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe.
* TCVĐ: Thi xem đội nào nhanh
- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi cách chơi. - Trẻ lắng nghe.
- Cho trẻ chơi trò chơi 2 - 3 lần. - Trẻ chơi.
- Cô quan sát khuyến khích động viên giúp trẻ chơi 
tốt hơn. - Trẻ lắng nghe. 12
* Chơi tự do
- Cô cho hỏi trẻ thích chơi gì?
- Trong khi chơi thì như thế nào? - 1-2 trẻ 2-3 tuổi trả lời.
- Sau khi chơi phải làm gì? - 1-2 trẻ 4-5 tuổi trả lời.
- Trẻ chơi cô bao quát trẻ chơi. - 1-2 trẻ 2-3 tuổi trả lời.
- Nhận xét sau khi chơi. - Trẻ chơi.
3.Hoạt động 3 : Kết thúc
- Cô nhận xét chung toàn bài.
- Cho trẻ rửa tay vào lớp. - Trẻ rửa tay vào lớp.
 F. HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI
 G. HOẠT ĐỘNG ĂN NGỦ TRƯA VỆ SINH CÁ NHÂN
 H. HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Kiến thức cũ
 Đề tài: Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống 
hằng ngày
 - Cô tổ chứ cho trẻ ôn dưới dạng trò chơi: Thi xem ai giỏi .
 - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi.
 - Cô cho trẻ chơi, bao quát, nhận xét chung.
 2. Dạy trẻ trò chơi EM 13 “Tìm chữ số của mình!”
 I. Mục đích yêu cầu
 * Kiến thức
 - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi, qua trò chơi trẻ 
biết cấu tạo và nhận biết được các số đã học.
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ qua trò chơi trẻ cấu tạo và nhận biết được các số đã 
học theo gợi ý của cô và khả năng của trẻ.
 * Kỹ năng
 - Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết phát triển nhận thức cho trẻ.
 b. Các hoạt động
 - Trước khi bắt đầu, chuẩn bị hai thẻ số cho mỗi chữ số.
 - Phát cho mỗi trẻ một thẻ. (Nếu số trẻ nhiều hơn chữ số thì bổ sung 
 thêmnhưng đảm bảo rằng số thẻ là chẵn cho mỗi con số).
 - Yêu cầu trẻ đứng lên, sau đó nói: “Mỗi con sẽ có một con số. Bây giờ 
hãy đi quanh lớp và tìm bạn có chữ số giống với chữ số mà con đang có. Hãy 
nhìn thật kĩ chữ số của con để chắc chắn là con sẽ tìm đúng số đó. Khi con tìm 
được “bạn cùng nhóm”, hãy trở lại vòng tròn và ngồi gần nhau. Hãy xem thử 
các cháu có tìm được bạn của mình nhanh không nhé!”.
 - Khen ngợi những trẻ tìm được bạn mình đầu tiên và tiếp theo thông báo 
tên của những bạn đến thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm... Chắc chắn rằng tất cả 
các trẻ đều được khen ngợi để tạo không khí không quá ganh đua. Hãy nhớ rằng 
mỗi trẻ đều có điểm mạnh và nhu cầu học tập khác nhau.
 - Đề nghị mỗi nhóm đưa thẻ số của mình ra cho cả lớp cùng xem và đọc 
tên của các chữ số đó (hoặc giáo viên có thể nói cho trẻ tên của chữ số nếu trẻ 
chưa được học chữ số đó).
 - Trộn lẫn các thẻ số và chơi lại. 13
 - Cho trẻ chơi.
 - Cô báo quát nhận xét trẻ chơi.
 VỆ SINH - NÊU GƯƠNG -TRẢ TRẺ
 - Vệ sinh cá nhân cho trẻ.
 - 3 tổ trưởng nhận xét thành viên trong tổ.
 - Cô nhận xét chung các hoạt động của trẻ.
 - Cho trẻ cắm cờ.
 - Trả trẻ cô trảo đổi với phụ huynh tình hình của trẻ ở lớp.
 - Vệ sinh lớp.
 Ngày soạn: 26/12/2024
 Ngày dạy: Thứ 3 ngày 31/12/2024
 A. ĐÓN TRẺ - CHƠI TỰ DO - ĐIỂM DANH
 B. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Đề tài: Trực thăng - Trực thăng để chiến đấu - Trực thăng bay đường hàng 
 không
 I. Mục đích, yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu nghĩa và nói rõ ràng, mạch lạc từ và biết phát 
triển thành câu, biết chơi trò chơi.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe và hiểu nói đủ từ và phát triển thành câu theo sự 
hướng dẫn của cô giáo, biết chơi trò chơi.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói được từ, nói được các câu theo cô giáo và các bạn, 
biết chơi trò chơi cùng các bạn.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nói từ và câu, chơi trò chơi theo khả năng.
 2. Kĩ năng
 - Rèn kỹ năng nghe, nói chuẩn tiếng việt cho trẻ, phát triển ngôn ngữ cho 
trẻ.
 3. Thái độ
 - Trẻ biết tuân thủ luật giao thông.
 II. Chuẩn bị
 - 1 quả bóng. 
 - Mô hình trực thăng.
 III. Tiến hành hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cô trò chuyện về chủ đề. - Trẻ trò chuyện cùng cô.
 => Cô khái quát lại và giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe.
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
 - Cô cho trẻ quan sát tranh. - Trẻ quan sát.
 - Cô cô chỉ vào và nói mẫu từ “Trực thăng” 3 
 lần. - Trẻ 4,5 tuổi nói.
 - Mời 1-2 trẻ khá nói.
 - Cho trẻ nói theo các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, - Cả lớp nói. 14
 cá nhân.
 - Máy bay trực thăng để làm gì? - 1, 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 - Cô nói: Trực thăng để chiến đấu.
 - Cô nói câu “Trực thăng để chiến đấu”.
 - Cho trẻ nói theo các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, - Trẻ 2, 3,4,5 tuổi nói.
 cá nhân.
 - Trực thăng là PTGT gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi trả lời.
 - Cho trẻ phát triển thành câu: Trực thăng bay 
 đường hàng không.
 - Cho trẻ nói theo các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, - Cả lớp nói.
 cá nhân.
 - Hôm nay các con đã học từ và câu gì? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 - Cho trẻ nói cả từ và câu “Trực thăng - Trực - Cả lớp nói lại từ và câu.
 thăng để chiến đấu - Trực thăng bay đường hàng 
 không”.
 - Cô giáo dục trẻ biết tuân thủ luật giao thông 
 khi tham gia giao thông. - Trẻ lắng nghe.
 Trò chơi: Truyền bóng nói từ, câu
 - Cô nói nêu luật chơi, cách chơi. - Trẻ 5 tuổi trả lời.
 - Cách chơi: Cô cho trẻ đứng thành vòng cung 
 và bạn đầu tiên trong hàng sẽ chuyền bóng cho 
 bạn bên cạnh đồng thời chuyền bóng nói từ, 
 hoặc câu chúng ta vừa được học bạn bên cạnh đỡ 
 lấy bóng và chuyền cho bạn tiếp theo cứ lần lượt - Trẻ lắng nghe.
 như vậy cho tới bạn cuối cùng.
 - Luật chơi: Ai không nói được từ hoặc câu vừa 
 học sẽ phải nhắc lại từ hoặc câu đó 3 lần.
 - Cô cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi.
 - Quan sát, khuyến khích, động viên giúp trẻ 
 chơi tốt hơn. - Trẻ lắng nghe cô nhận 
 - Cô nhận xét chung. xét.
 3. Hoạt động 3: Kết thúc 
 - Cô và trẻ hát “Bạn ơi có biết”. - Trẻ hát cùng cô.
 C. THỂ DỤC KỸ NĂNG
 Đề tài: Chuyền bóng qua đầu, qua chân
 I. Mục đích - yêu cầu 
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ tập được các động tác trong bài tập phát triển chung, 
thực hiện tốt bài tập chuyền bóng qua đầu qua chân. Trẻ biết chơi trò chơi thành 
thạo.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ tập được các động tác trong bài tập phát triển chung, thực 
hiện được bài tập vận động cơ bản chuyền bóng qua đầu qua chân theo khả 
năng, theo sự hướng dẫn của cô, biết cách chơi trò chơi. 15
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết chuyền bóng qua đầu qua chân theo sự hướng dẫn 
của cô theo khả năng của trẻ. Biết cách chơi trò chơi.
 2. Kỹ năng
 - Rèn cho trẻ kĩ năng phối hợp tay chân, mắt, kĩ năng chơi trò chơi.
 3. Thái độ
 - Trẻ hứng thú, chăm chỉ tập luyện trong giờ.
 II. Chuẩn bị
 - Sân tập bằng phẳng, bóng.
 III. Tiến hành hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Khởi động 
 - Cho trẻ đi vòng tròn theo hiệu lệnh, đi theo 
 các kiểu chân (đi thường, đi bằng gót bàn - Cả lớp thực hiện.
 chân, mũi bàn chân, má bàn chân (5 tuổi), đi 
 thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, 
 đi thường).
 - Cho trẻ chuyển đội hình về hàng ngang dàn - Trẻ dãn hàng.
 hàng
 2. Hoạt động 2: Trọng động 
 * BTPTC 
 - Cô làm từng động tác và làm mẫu cho trẻ. 
 - Tay 2: Đưa ra phía trước, sang ngang. - Trẻ thực hiện 3l x 8n.
 - Chân 2: Bật, đưa chân sáng ngang. - Trẻ thực hiện 2l x 8n.
 - Bụng 3: Đứng quay người sang bên. - Trẻ thực hiện 2l x 8n.
 - Cô tập cùng trẻ quan sát hướng dẫn sửa sai - Trẻ thực hiện.
 cho trẻ.
 - Khuyến khích động viên giúp trẻ tập tốt 
 hơn.
 * Vận động cơ bản: Chuyền bóng qua đầu, 
 qua chân - Trẻ chú ý nghe.
 - Cô giới thiệu tên vận động.
 - Cô làm mẫu lần 1.
 - Cô làm mẫu lần 2 kết hợp phân tích: Cô ra X X X X X X X
 đứng đầu hàng cầm bóng bằng 2 tay, cúi 
 xuống đưa bóng qua chân, chuyền cho trẻ tiếp 
 theo, trẻ đó đón bóng đưa lên cao, chuyền qua 
 đâu, tiếp tục thực hiện như vậy cho đến hết 
 hàng. Bạn cuối cùng sẽ cầm bóng lên cho bạn X X X X X X X
 đầu hàng.
 - Cô cho 3 trẻ khá của 3, 4, 5 tuổi lên thực - 3 trẻ thực hiện.
 hiện.
 - Cô cho trẻ thực hiện 2-3 lần luân phiên - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi thực hiện.
 nhau.
 - Cô quan sát sửa sai cho trẻ.
 - Khuyến khích động viên giúp trẻ thực hiện - 1, 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 16
 tốt hơn.
 - Các bạn vừa thực hiện vận động gì? - Trẻ nhắc lại tên vận động.
 - Cô cho cả lớp nhắc lại tên vận động.
 * Trò chơi “Chạy tiếp cờ”
 - Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi. - Cả lớp nhắc lại.
 - Cô phổ biến lại cách chơi, luật chơi. - Cả lớp chơi trò chơi.
 - Cho trẻ chơi, trẻ chơi cô bao quát trẻ.
 - Nhận xét sau khi chơi.
 3. Hoạt dộng 3: Hồi tĩnh 
 - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1, 2 vòng. - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi thực hiện.
 D. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Quan sát mô hình máy bay trực thăng
 TCVĐ: Ô tô và chim sẻ
 Chơi tự do
 I. Mục đích - yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ biết tên gọi, nêu được một số đặc điểm nổi bật của máy 
 bay gồm có phần đầu, thân, cánh và nguyên vật liệu làm ra máy bay. Trẻ biết 
 chơi trò chơi đúng luật.
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết tên gọi, nêu được một số đặc điểm nổi bật của máy 
 bay gồm có phần đầu, thân, cánh và nguyên vật liệu làm ra máy bay theo hướng 
 dẫn của cô. Trẻ biết chơi trò chơi đúng luật theo khả năng.
 2. Kĩ năng
 - Rèn kĩ năng quan sát, khả năng ghi nhớ, khả năng vận động, sự tự tin cho 
 trẻ. Góp phần phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ.
 3. Thái độ
 - Trẻ hứng thú với tiết học, biết chấp hành luật giao.
 II. Chuẩn bị
 - Sân và đồ chơi sạch sẽ.
 - Đồ chơi máy bay làm bằng bìa cát tông.
 III. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cô cho trẻ hát: “Anh phi công ơi”. - Trẻ hát.
 - Chúng mình vừa hát bài hát gì? - Trẻ nghe.
 - Bài hát nói về điều gì? - 1-2 ý kiến 
 - Cô khái quát.
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
 * HĐCCĐ: Quan sát mô hình “máy bay trực - Trẻ quan sát.
 thăng” 
 - Các con xem cô có gì đây? - 2, 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 - Các con có nhận xét gì về chiếc máy bay này? - 1-2 trẻ 2-5 tuổi trả lời.
 - Máy bay làm từ nguyên liệu gì? - 1-2 trẻ 4-5 tuổi trả lời.
 - Máy bay có những phần nào? - 2, 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 17
- Phần đầu, thân cô làm bằng gì? - 1-2 trẻ 2-3 tuổi trả lời.
- Cánh quạt có tác dụng gì? - 1-2 trẻ 4-5 tuổi trả lời.
- Trên thân còn có gì? - Trẻ trả lời.
- Máy bay trực thăng bay ở đâu?
- Máy bay trực thăng dùng để làm gì? - Trẻ lắng nghe.
* TCVĐ: Ô tô và chim sẻ
- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi cách chơi. - Trẻ lắng nghe.
- Cho trẻ chơi trò chơi 2 - 3 lần. - Trẻ chơi.
- Cô quan sát khuyến khích động viên giúp trẻ chơi 
tốt hơn.
* Chơi tự do
- Cô cho hỏi trẻ thích chơi gì? - 1-2 trẻ 2-3 tuổi trả lời.
- Trong khi chơi thì như thế nào? - 1-2 trẻ 4-5 tuổi trả lời.
- Sau khi chơi phải làm gì? - 1-2 trẻ 2-3 tuổi trả lời.
- Trẻ chơi cô bao quát trẻ chơi. - Trẻ chơi.
- Nhận xét sau khi chơi.
3. Hoạt động 3 : Kết thúc
- Cô nhận xét chung toàn bài.
- Cho trẻ rửa tay vào lớp. - Trẻ rửa tay vào lớp.
 E. HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI
 F. HOẠT ĐỘNG ĂN NGỦ TRƯA VỆ SINH CÁ NHÂN
 G. HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Làm vở tạo hình
 a. Mục đích - yêu cầu
 Kiến thức
 - 5 tuổi: Trẻ biết vẽ máy bay trang 20.
 - 2, 3, 4 tuổi: Bé biết tô màu tranh phương tiện giao thông đường hàng 
không.
 Kỹ năng
 - Rèn kỹ năng cầm bút, tô màu cho trẻ.
 Thái độ
 - Giáo dục trẻ giữ gìn vở sạch sẽ.
 b. Chuẩn bị
 - Chuẩn bị: Bàn ghế đủ cho trẻ, vở tạo hình cho trẻ 5 tuổi, giấy a4 cho trẻ 2, 
3, 4 tuổi, bút sáp màu.
 c. Tiến hành hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 - Cô hướng dẫn trẻ từng độ tuổi thực - Trẻ thực hiện.
 hiện.
 - Trẻ thực hiện, cô hướng dẫn bao - Trẻ lắng nghe.
 quát, động viên khuyến khích trẻ.
 - Nhận xét sản phẩm.
 - Cho trẻ cất dọn đồ dùng vào nơi quy - Trẻ thực hiện.
 định. 18
 2. Tổ chức chơi trò chơi học tập: Phân nhóm các phương tiện giao 
thông
 a. Mục đích, yêu cầu 
 - Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và chơi tốt trò chơi học tập 
“Phân nhóm các phương tiện giao thông”. 
 - Rèn khả năng nghe, ghi nhớ, phát triển kỹ năng nhanh nhẹn thông qua 
chơi trò chơi. 
 b. Chuẩn bị 
 - Tranh các phương tiện giao thông.
 c. Tiến hành hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 TCHT: Phân nhóm các phương tiện giao thông
 - Cách chơi: Cô gợi cho trẻ kể tên các loại phương - Trẻ nghe.
 tiện giao thông mà trẻ biết kể đến loại phương tiện 
 giao thông nào, nếu có tranh hoặc đồ chơi loại đó, 
 cô đưa cho trẻ xem.
 - Cô yêu cầu trẻ quan sát những bức tranh hoặc đồ 
 chơi và tự nhận xét xem những phương tiện giao 
 thông đó đi lại ở đâu. Cho trẻ lên xếp thành các 
 nhóm phương tiện giao thông có cùng nơi hoạt 
 động. Ví dụ, cô nói: Trên đường - dưới nước – trên 
 không. Sau khi cho trẻ xếp xong, cô cho cả lớp nhận - Trẻ nghe.
 xét xem bạn xếp đã đúng chưa và có nhanh không. 
 Luật chơi: Bạn nào chọn sai mà chậm nhất sẽ là 
 người thua cuộc và phải nhảy lò cò.
 - Cho trẻ chơi trò chơi 2-3 lần - Trẻ chơi.
 - Cô quan sát khuyến khích động viên giúp trẻ chơi 
 tốt hơn.
 VỆ SINH - NÊU GƯƠNG -TRẢ TRẺ
 - Vệ sinh cá nhân cho trẻ.
 - 3 tổ trưởng nhận xét thành viên trong tổ.
 - Cô nhận xét chung các hoạt động của trẻ.
 - Cho trẻ cắm cờ.
 - Trả trẻ cô trảo đổi với phụ huynh tình hình của trẻ ở lớp.
 - Vệ sinh lớp.
 Ngày soạn: 26/12/2024
 Ngày dạy: Thứ 4 ngày 01/01/2025
 (Nghỉ tết dương lịch) 19
 Ngày soạn: 26/12/2024
 Ngày dạy: Thứ 5 ngày 02/01/2025
 A. ĐÓN TRẺ - CHƠI TỰ DO - ĐIỂM DANH
 B. THỂ DỤC SÁNG
 C. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Đề tài: Khinh khí cầu - Đây là khinh khí cầu - khinh khí cầu 
 trở người
 I. Mục đích - yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu các từ, câu. Nói chính xác, rõ ràng mạch lạc 
hiểu nghĩa của từ biết cách sử dụng từ để tạo thành câu, trẻ biết chơi trò chơi.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe hiểu các từ, câu. Nói chính xác, hiểu nghĩa của từ 
biết cách sử dụng từ để tạo thành câu theo sự gợi ý của cô, trẻ biết chơi trò chơi 
theo sự hướng dẫn của cô.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe hiểu các từ. Nói được các từ để tạo thành câu theo 
sự gợi ý của cô, trẻ biết chơi trò chơi theo sự hướng dẫn của cô.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nói được từ và câu theo sự gợi ý của cô, trẻ chơi được trò 
chơi theo sự hướng dẫn của cô và theo khả năng của trẻ.
 2. Kĩ năng
 - Rèn kĩ năng nghe hiểu từ và câu. Rèn kỹ năng nói chuẩn tiếng Việt cho 
trẻ.
 3. Thái độ
 - Trẻ biết chú tham gia tiết học.
 II. Chuẩn bị
 - Tranh minh hoạ chuỗi từ.
 III. Tiến hành hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cô cho trẻ quan sát tranh khinh khí cầu. - Trẻ trả lời cô.
 - Cô có tranh gì? - Trẻ lắng nghe.
 => Cô khái quát lại và giáo dục trẻ. - Trẻ quan sát.
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
 - Cô cô chỉ vào và nói mẫu từ “Khinh khí cầu” 3 
 lần.
 - Mời 1-2 trẻ khá nói. - Trẻ 4,5 tuổi nói.
 - Cho trẻ nói theo các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, 
 cá nhân. - Cả lớp nói.
 - Cô chỉ vào khinh khí cầu hỏi trẻ: Đây là gì? - 1, 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời.
 - Cô cho trẻ nói: Đây là khinh khí cầu.
 - Cho trẻ nói theo các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, 
 cá nhân.
 - Khinh khí cầu trở gì? - Trẻ 2, 3,4,5 tuổi nói.
 - Cho trẻ phát triển thành câu: Khinh khí cầu trở 
 người”.
 - Cho trẻ nói theo các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, 20
 cá nhân.
 - Hôm nay các con đã học từ và câu gì? - Trẻ 4,5 tuổi trả lời.
 - Cho trẻ nói cả từ và câu “ Khinh khí cầu - Đây 
 là khinh khí cầu - khinh khí cầu trở người ”. - Cả lớp nói.
 - Cô giáo dục trẻ biết chấp hành luật giao thông.
 * Trò chơi: Truyền tin
 - Cô chia trẻ thành 2 đội: Cô nói nhỏ 1 từ hoặc - Trẻ lắng nghe.
 chuỗi từ cho 1 trẻ sau đó trẻ đó về truyền tin cho 
 bạn bên cạnh, các trẻ khác lần lượt truyền tin cho 
 nhau. Đội nào truyền tin nhanh và chính xác thì 
 đội đó dành chiến thắng. - Trẻ lắng nghe.
 - Cô cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi.
 - Quan sát, khuyến khích, động viên giúp trẻ 
 chơi tốt hơn.
 3. Hoạt động 3: Kết thúc 
 - Cô nhận xét chung. - Trẻ lắng nghe.
 D. TÊN HOẠT ĐỘNG: KNXH
 Đề tài: Dạy trẻ cách đội mũ bảo hiểm
 I. Mục đích, yêu cầu 
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết đội mũ bảo hiểm đúng cách, biết ý nghĩa của việc đội 
mũ bảo hiểm.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết đội mũ bảo hiểm đúng cách, biết ý nghĩa của việc đội 
mũ bảo hiểm theo sự gợi ý của cô giáo.
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết đội mũ bảo hiểm dưới sự giúp đỡ của cô giáo.
 2. Kỹ năng 
 - Rèn luyện kỹ năng đội mũ bảo hiểm đúng cách.
 3. Giáo dục
 - Nghiêm túc trong giờ học, biết làm theo yêu cầu của cô.
 - Trẻ biết tự lập, tự phục vụ.
 II. Chuẩn bị
 - Mũ bảo hiểm của cô
 - Mỗi nhóm 1 mũ bảo hiểm, 3 cái bàn để mũ
 - Video clip đi xe không đội mũ bảo hiểm, video clip đội mũ đúng cách.
 III. Tiến hành hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cô cho trẻ hát bài: Em đi qua ngã tư đường phố - Trẻ hát.
 - Cô đàm thoại giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe.
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
 * Dạy trẻ cách đội mũ bảo hiểm
 - Cô cho trẻ xem video đi xe không đội mũ bảo - Trẻ xem.
 hiểm.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_giang_mam_non_lop_choi_tuan_17_chu_de_lon_giao.pdf