Kế hoạch bài giảng Mầm non Lớp Lá - Tuần 28 - Chủ đề lớn: Nước và các hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhỏ: Nước và một số hiện tượng tự nhiên - Năm học 2024-2025

pdf 32 Trang Ngọc Diệp 43
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài giảng Mầm non Lớp Lá - Tuần 28 - Chủ đề lớn: Nước và các hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhỏ: Nước và một số hiện tượng tự nhiên - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài giảng Mầm non Lớp Lá - Tuần 28 - Chủ đề lớn: Nước và các hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhỏ: Nước và một số hiện tượng tự nhiên - Năm học 2024-2025

Kế hoạch bài giảng Mầm non Lớp Lá - Tuần 28 - Chủ đề lớn: Nước và các hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhỏ: Nước và một số hiện tượng tự nhiên - Năm học 2024-2025
 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC 
 Chủ đề lớn: NƯỚC VÀ CÁC HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN
 Chủ đề nhỏ: Nước và một số hiện tượng tự nhiên
 Tuần 28 (Từ ngày 31 tháng 03 đến ngày 4 tháng 04 năm 2025)
 Tên 
 Nội dung hoạt động ( Đề tài hoạt động )
 Thời hoạt 
 gian
 động Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
 7h15-
 Đón trẻ, điểm danh, chơi tự do
 8h10
 + HH: Thổi nơ
 Thể 
 8h10 - +Tay: Tay đưa trước, sang ngang.
 dục 
 8h30 +Bụng: Quay người sang bên.
 sáng
 +Chân: Nâng cao chân, gập gối
 LQCC MTXQ VĂN HỌC ÂM NHẠC TOÁN
 Làm quen Ích lợi của Dạy trẻ kể - DH “Cho tôi đi Đo dung tích 
 Hoạt chữ cái x, s nước đối với truyện: Giọt làm mưa với” (tt)( các vật, so 
 8h30 - 
 động (MT 134) đời sống con nước tí xíu MT 217) sánh và diễn 
 9h10
 học người, con vật ( MT 107) - NH “Mưa rơi” đạt kết quả đo
 và cây cối - TCÂN: Ai nhanh (MT 201)
 nhất
 - HĐCCĐ: +HĐCĐ: - HĐCCĐ: - HĐCCĐ: làm - HĐCĐ: Kể 
9h10 - Hoạt Vẽ tự do QS một số QS tranh vẽ thí nghiệm sự hòa chuyện sáng 
9h50 động trên sân nguồn nước một số nguồn tan của nước tạo tranh tường
 ngoài - TCVĐ: + TCVĐ: nước - TCVĐ: trời mưa - TC: Nhảy 
 trời Mưa to mưa Nhảy qua - TCVĐ : - Chơi theo ý qua suối nhỏ
 nhỏ suối nhỏ Chìm nổi thích - Chơi theo ý 
 - Chơi theo + Chơi theo ý - Chơi tự do thích
 ý thích thích 
 - PV: Gia đình, bán hàng
 - XD: Xây công viên nước.
 - TH: Xé, dán, vẽ, nặn và làm đồ dùng, đồ chơi các loại phao bơi, kem, mũ, .... Bồi 
 Hoạt 
 tranh bằng hột hạt, làm lọ cắm hoa.
 9h50 - động 
 - AN: Biểu diễn bài hát trong chủ đề nước và một số hiện tượng tự nhiên.
 10h40 chơi
 - ST: Xem sách tranh về chủ đề nước và một số hiện tượng tự nhiên, kể chuyện 
 theo tranh, làm album về nước và một số hiện tượng tự nhiên....
 - KH-Toán- TN: Đo độ dài và nói kết quả đo; chơi với chữ cái g, y làm chữ cái, bồi 
 chữ, làm xúc sắc chữ cái. Chơi với cát, nước.
10h45-
 Hoạt động ăn bữa chính, ngủ trưa, ăn bữa chiều vệ sinh cá nhân.
 14h30
 1.TC: EL 1.TC: “ Bé 1. TC “ Bé kể 1.TC : Ai nhanh 1.TC “ Ai khéo 
14h30 - Hoạt 54 Khéo tay thông minh” chuyện hay” nhất léo”
 15h50 động xếp chữ 2.TC “Đồ 2.Trò chơi 2 TC: “Mưa to, 2.BD văn nghệ 
 chiều 2.TC “Phân chơi nhảy vận động mưa nhỏ” cuối tuần.
 loại các lên” “Trời mưa” 
 nguồn nước”
15h50 - 3.Nhận xét, nêu gương, trả trẻ
 17h00 CHỦ ĐỀ LỚN: NƯỚC VÀ CÁC HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN
 CHỦ ĐỀ NHÁNH: Nước.
 Thời gian thực hiện : Từ ngày 31/03/2025 đến ngày 4/04/2025
 I. THỂ DỤC SÁNG
 + HH: Thổi nơ
 +Tay: Tay đưa trước, sang ngang.
 +Bụng: Quay người sang bên.
 +Chân: Nâng cao chân, gập gối 
 1. Mục đích yêu cầu: 
 - Trẻ tập chính xác các động tác bài tập phát triển chung cùng cô, phối 
hợp chân tay nhịp nhàng và chơi tốt trò chơi vận động. 
 - Rèn cho trẻ có kỹ năng tập thể dục vào buổi sáng
 - Giáo dục trẻ chú ý và hứng thú tham gia vào hoạt động tập thể dục
 2. Chuẩn bị:
 - Sân thể dục bằng phẳng sạch sẽ, đảm bảo an toàn vệ sinh cho cô và trẻ
 - Trang phục của cô và trẻ gọn gàng 
 3. Các hoạt động:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ ra sân ổn định tổ chức tạo thành 3 - Trẻ thực hiện
 hàng dọc chuẩn bị tập thể dục.
 2.Hoạt động 2: Phát triển bài
 *Khởi động:
 - Cho trẻ đi theo vòng tròn đi các kiểu đi khác - Đi theo vòng tròn, thực hiện 
 nhau theo hiệu lệnh của cô(đi thường, đi bằng đi các kiểu đi theo yêu cầu của 
 má bàn chân, đi bằng gót chân, đi bằng mũi bàn cô
 chân,chạy chậm,chạy nhanh)
 *Trọng động:.
 * Bài tập phát triển chung
 - Cho trẻ trở về 3 hàng ngang điểm danh dãn 
 hàng
 + Hô hấp: Thổi nơ
 + Tay: : Tay đưa trước, sang ngang - Trẻ thực hiện các động tác 
 CB: Đứng thẳng, hai chân rộng bằng vai, hai 4x8 nhịp cùng cô
 tay thả xuôi xuống. - Cả lớp lắng nghe.
 Nhịp1: Đưa 2 tay ra phía trước 
 Nhịp 2: Đưa 2 tay sang ngang
 Nhịp 3: Như nhịp 1 Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị.
 + Bụng: Quay người sang 2 bên - Cả lớp lắng nghe.
 - CB: Đứngthẳng, hai chân rộng bằng vai, hai 
 tay thả xuôi xuống.
 Nhịp 1: Hai tay chống hông
 Nhịp 2: Nghiêng người sang bên trái
 Nhịp 3: Như nhịp 1
 Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị.
 + Chân: Nâng cao chân, gập gối 
 - CB: Đứng thẳng , hai thả lỏng - Trẻ lắng nghe.
 Nhịp 1: Hai tay chống hông
 Nhịp 2 : Nâng cao chân, gập gối
 Nhịp 3: Như nhịp 1.
 Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị.
 - Cho trẻ thực hiện các động tác cùng cô 4 lần x - Cả lớp tập 4l x 8n
 8 nhịp( Cô chú ý sửa sai cho trẻ )
 * Trò chơi vận động: Mưa to, mưa nhỏ. - Trẻ chú ý
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần . - Trẻ chơi trò chơi
 - Cô bao quát động viên trẻ chơi - Trẻ chơi hứng thú.
 3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh :
 - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng thả lỏng tay, - Trẻ thực hiện
 hít thở nhẹn hàng.
 - Cho vệ sinh rồi vào lớp học
 II. Hoạt động vui chơi 
 - PV: Gia đình, bán hàng
 - XD: Xây công viên nước.
 - TH: Xé, dán, vẽ, nặn và làm đồ dùng, đồ chơi các loại phao bơi, kem, 
mũ, .... Bồi tranh bằng hột hạt, làm lọ cắm hoa.
 - AN: Biểu diễn bài hát trong chủ đề nước và một số hiện tượng tự nhiên.
 - ST: Xem sách tranh về chủ đề nước và một số hiện tượng tự nhiên, kể 
chuyện theo tranh, làm album về nước và một số hiện tượng tự nhiên....
 - KH-Toán- TN: Đo độ dài và nói kết quả đo; chơi với chữ cái g, y làm 
chữ cái, bồi chữ, làm xúc sắc chữ cái. Chơi với cát, nước. 
 1. Mục đích yêu cầu.
 - Trẻ biết sử dụng các vật liệu đã có để xây công viên nước. Biết sử dụng 
đồ dùng ở các góc chơi tạo ra sản phẩm đẹp và sáng tạo. Trẻ biết nhập vai chơi, 
biết thể hiện vai chơi, liên kết giữa các góc chơi, đoàn kết khi chơi. 
 - Rèn tính kiên trì, kỹ năng xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách; lắp ghép các 
vật liệu để tạo mô hình công viên nước, phối hợp với các bạn trong nhóm, các nhóm tạo sản phẩm và giao tiếp theo chuẩn mực xã hội. Có kĩ năng biểu đạt 
nguyện vọng, mong muốn của mình khi chơi, biết nhận xét đánh giá bạn chơi.
 - Giáo dục trẻ biết lấy, cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định, biết giữ gìn 
đồ dùng đồ chơi, đoàn kết và giúp đỡ nhau trong khi chơi. Hứng thú tham gia 
vào các hoạt động, biết giữ gìn sản phẩm mình tạo ra. 
 2. Chuẩn bị: 
 - Góc xây dựng: Các khối, cây xanh, hoa, cỏ,.....
 - Góc phân vai: Gia đình.
 + Trò chơi bán hàng: bánh kẹo, mũ, phao bơi,,...
 + Trò chơi gia đình: Đồ dùng gia đình, bát, đĩa, xoong nồi, các loại đồ ăn 
cho trẻ ...
 - Góc thư viện: Tranh ảnh, tranh truyện, anbum, kéo, keo, hình ảnh sưu tầm...
 - Góc tạo hình: Băng dính 2 mặt, len, kéo, tranh tô màu, sáp màu, đất nặn, 
bảng con...
 - Góc khoa học - toán: Giấy A4, kéo, keo, chữ cái, thẻ số, dây kẽm lông...
 - Nhạc bài hát “Vũ điệu rửa tay gencovy”.
3. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Thỏa thuận
 - Cô và trẻ thực hành vũ điệu rửa tay. - Cả lớp hát vui vẻ, hứng thú. 
 - Các con biết rửa tay để làm gì không? 
 - Khi nào thì con rửa tay? 
 - Giaó dục: Các con ạ. Rửa tay có thể phòng 
 chống vi rút côrôna và một số bệnh khác đấy. 
 Các bạn của cô hôm nay rất giỏi cô sẽ thưởng 
 cho chúng mình chơi tại các góc. Các con có vui 
 không? 
 - Bây giờ cô mời chúng mình nhẹ nhàng về chỗ 
 để chuẩn bị cùng tổ chức trò chơi ở các góc. 
 - Để bắt đầu buổi chơi chúng mình cần làm gì? - Trẻ trả lời. 
 - Bạn trưởng trò có nhiệm vụ gì? - 1, 2 trẻ trả lời. 
 - Chúng mình bầu ai? - Ý kiến 2, 3 trẻ. 
 Trưởng trò cùng cô giáo thỏa thuận với các 
 bạn: 
 Xin chào tất cả các bạn. Rất vui khi được các 
 bạn bầu làm trưởng trò. Bây giờ chúng mình 
 cùng trò chuyện về các góc chơi nhé. 
 - Hôm nay chúng mình sẽ chơi ở những góc - Trẻ kể. 
 nào? * Góc xây dựng: 
- Góc chơi xây dựng hôm nay xây công trình gì? - Cả lớp: 
- Ý tưởng xây dựng của các bạn như thế nào. 1 trẻ trả lời: 
Tôi mời bạn...? 
- Cảm ơn bạn. Mời bạn ngồi xuống. 
- Ai sẽ hoàn thành công trình xây dựng này? - Cả lớp
- Nhiệm vụ của các vai chơi là gì? - 1, 2 trẻ
- Các bạn cần những đồ chơi nào? - 1 trẻ
- Bạn nào muốn tham gia xây dựng công trình - Vỗ tay. 
xin mời về góc chơi xây dựng. Chúc các bạn sẽ 
xây được công trình đẹp. 
* Góc phân vai: 
- Góc phân vai hôm nay chơi gì? - Cả lớp
- Trò chơi gia đình các bạn chơi như thế nào? - 1 trẻ kể
- Chúc các bạn chơi vui vẻ. - 1, 2 trẻ
* Góc khoa học - toán.
- Cô: Các bạn ơi! Cô đã chuẩn bị rất nhiều thẻ - 1 trẻ
số, chữ cái, sách đếm, ... các bạn đoán xem đó là - Vỗ tay. 
đồ chơi ở góc nào?
- Các bạn chơi như thế nào? 
- Ai thích chơi với số, chữ cái, làm sách xin mời 
về góc khoa học - toán. - Cả lớp
* Các bạn khéo tay sẽ chơi góc nào? 
- Góc tạo hình hôm nay chơi gì? - 1, 2 trẻ
- Các bạn cần những đồ dùng gì? 
- Trong khi chơi các bạn cần chú ý gì? 
- Chúc các bạn sẽ tạo ra nhiều sản phẩm đẹp. - Cả lớp
* Góc thư viện. - 1, 2 trẻ
- Cô đã chuẩn bị một món quà cô nhờ bạn - 1 trẻ
trưởng trò mở ra xem đó là gì nhé! Chúng mình - 1 trẻ
cùng đếm nào !
- Chúng mình sẽ xem tranh truyện ở đâu? - Trẻ đếm “one,two, third...
 - Góc thư viện còn được làm gì nữa? 
- Góc thư viện có rất nhiều tranh, ảnh về chủ đề. 
Ai thích xem tranh, kể truyện theo tranh xin mời - Cả lớp.
các bạn về góc thư viện. - 1 trẻ
=> Hôm nay góc xây dựng sẽ xây công viên - Vỗ tay. 
nước. Góc phân vai chơi trò chơi gia đình, trò 
chơi bán hàng. Góc thư viện sẽ xem tranh ảnh về bản thân, kể truyện theo tranh. Góc tạo hình - Trẻ nghe
sẽ làm lọ hoa, tô màu, làm đồ chơi, đồ dùng chủ 
đề thực vật. Góc khoa học - toán sẽ chơi với các 
con số, chữ cái... 
- Trước khi chơi chúng mình phải làm gì?
- Trong khi chơi chúng mình phải làm gì?
- Sau khi chơi chúng mình phải như thế nào?
- Vậy cô chúc các bạn có một buổi chơi vui vẻ, - Trẻ trả lời
đoàn kết, hợp tác, chia sẻ. Xin mời các bạn lấy - 2-3 trẻ trả lời
biểu tượng về góc chơi mà chúng mình yêu - Cả lớp trả lời.
thích nào. - Trẻ lấy biểu tượng và về góc 
2. Hoạt động 2: Quá trình chơi. chơi. 
- Trẻ lấy biểu tượng về các góc chơi mình chọn - Trẻ lấy biểu tượng về góc 
 chơi
 - Trẻ chơi
- Cô cùng trưởng trò bao quát trẻ chơi để phát 
hiện tình huống và xử lý các tình huống kịp thời
- Cô gợi ý cho trẻ thiết lập mối quan hệ của vai 
chơi giữa các góc chơi.
- Cô tác động phù hợp để duy trì hứng thú của - Trẻ chơi vui vẻ.
trẻ.
- Cô và trưởng trò đi đến các góc chơi ( hỏi các 
bạn về công việc và vai chơi)
3. Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi
- Cô nhận xét các góc: Xin chào các bạn. Các - Cả lớp trả lời.
bạn vừa chơi trò gì? ...
- Dùng xắc xô để tập hợp trẻ về góc tạo hình. - Trẻ tập hợp tại góc tạo hình. 
- Trưởng nhóm tạo hình sẽ giới thiệu sản phẩm - Trẻ nghe
- Các bạn nhận xét vai chơi của trưởng trò - 1, 2 ý kiến
- Cho các trẻ nhận xét mình và bạn trong nhóm, - Trẻ nhận xét.
trong lớp.
- Cô giáo chốt lại. - Trẻ lắng nghe. 
- Kết thúc. - Thu dọn đồ chơi.
 *************************************
 Thứ 2 ngày 31 tháng 03 năm 2025
 I. HOẠT ĐỘNG HỌC LQCC: Làm quen chữ cái X,S
 1. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ nhận biết phân biệt và phát âm đúng nhóm chữ cái x,s . Nhận biết 
dạng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt (MT 134) , các tiếng theo yêu cầu 
của cô. Trẻ chơi tốt và hứng thú tham gia vào các trò chơi với chữ cái nhằm 
củng cố nhận biết và phát âm. 
 - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ đích, phát triển ngôn ngữ cho trẻ
 - Trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động học tập, Giáo dục trẻ biết bảo 
vệ các nguồn nước sạch sử dụng tiết kiệm.
 2.Chuẩn bị 
 - Các thẻ chữ cái x, s 
 - Tranh: nước sông, nước 
 - Các viên gạch có gắn chữ cái x, s
 - Nhạc bài hát: cho tôi đi làm mưa với
3. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: giới thiệu bài
 - Xúm xít, xúm xít - Bên cô , bên cô
 - Cô mời trẻ hát bài “Cho tôi đi làm mưa với” 
 + Bài hát nói đến điều gì? - Cả lớp hát
 - Chúng mình biết những nguồn nước nào? - 1- 2 ý kiến
 - Giaó dục : Giáo dục Giáo dục trẻ biết bảo vệ - Trẻ lắng nghe
 các nguồn nước sạch sử dụng tiết kiệm.
 2.Hoạt động 2: Phát triển bài
 Làm quen chữ cái x, s
 * Chữ S. 
 - Cô đưa tranh vẽ nước sông ra cho trẻ quan - Cả lớp quan sát
 sát - Trẻ đọc
 - Cho trẻ đọc từ dưới tranh từ “nước sông” - Trẻ thực hiện.
 - Bạn nào giỏi hãy lên ghép từ “nước 
 sông”bằng thẻ chữ rời giống như từ dưới tranh - Trẻ trả lời
 nào. - 2- 3 trẻ trả lời
 - Các con thấy bạn ghép từ “nước sông” bằng 
 thẻ chữ rời có giống từ dưới tranh không ? - 1 trẻ lên ghép
 - Cho trẻ đọc từ “nước sông”vừa ghép xong - Trẻ hứng thú( trẻ đọc từ dưới 
 - Trong từ “nước sông”có mấy tiếng? có dấu tranh)
 thanh nào chúng mình đã được học? - Trẻ trả lời 
 - Được ghép bởi bao nhiêu chữ cái? - Trẻ trả lời( 2 tiếng , 
 - Cho trẻ tìm chữ cái đã học trong từ “nước - 2 trẻ trả lời( 8 chữ cái ạ) sông ” Còn lại các chữ cái mới chúng mình - 1-2 trẻ lên tìm
chưa học hôm nau cô giới thiệu với lớp mình - Trẻ quan sát
chữ cái mới đấy.( cô dở thẻ chữ s in thường 
giới thiệu cho trẻ quan sát) - Cả lớp phát âm 3 lần
- Cô phát âm mẫu chữ 3 lần cho trẻ quan sát - Trẻ phát âm theo tổ 1-2 lần
- Cho cả lớp phát âm chữ s - Trẻ phát âm theo nhóm 2- 4 
- Cho trẻ phát âm theo tổ nhóm
- Cho trẻ phát âm theo nhóm - 4- 5 trẻ phát âm cá nhân
- Cho trẻ phát âm cá nhân
- Cho cả lớp phát âm chữ s in thường và s viết 
thường - Trẻ truyền tay nhau tri giác
- Cho trẻ truyền tay nhau tri giác chữ s - 1-2 trẻ nêu cấu tạo
- Con có nhận xé gì về cấu tạo chữ g ( cô chốt 
lại) 
Cô nêu cấu tạo: Chữ s in thường .
- Cô giới thiệu chữ s in thường và nêu cấu tạo 
*Chữ x - Trẻ quan sát 
- Đó cũng là món quà thứ 2 cô và các con sẽ 
cùng nhau khám phá đấy
- Cô treo tranh “nước lũ xả” - Cả lớp đọc 2-3 lần
- Cho trẻ đọc từ “nước lũ xả”dưới tranh - Trẻ chú ý
- Trong từ “nước lũ xả” có bao nhiêu tiếng - Trẻ trẻ lời
- Bạn nào giỏi hãy lên ghép từ “nước lũ - Cả lớp đọc 1-2 lần
xả”bằng thẻ chữ rời giống như từ dưới tranh 
nào. - Trẻ trả lời( 3 tiếng)
- Các con thấy bạn ghép từ “nước lũ xả”bằng 
thẻ chữ rời có giống từ dưới tranh không ? - 1 trẻ lên ghép từ
- Cho trẻ đọc từ “nước lũ xả”vừa ghép xong - 1-2 trẻ nhận xét
- Trong từ nước lũ xả được ghép bởi bao 
nhiêu chữ cái? - 1-2 trẻ lên tìm
- Cho trẻ tìm chữ chữ cái đã học trong từ 
“nước lũ xả” Còn lại các chữ cái mới chúng 
mình chưa học hôm nau cô giới thiệu với lớp 
mình chữ cái mới đấy.( cô dơ thẻ chữ x in 
thường giới thiệu cho trẻ quan sát) - Trẻ quan sát
- Cô phát âm mẫu chữ x lần cho trẻ quan sát - Cả lớp phát âm 2 lần
- Cho cả lớp phát âm chữ - Trẻ phát âm theo tổ 1-2 lần
- Cho trẻ phát âm theo tổ - Trẻ phát âm theo nhóm 2- 3 
- Cho trẻ phát âm theo nhóm nhóm - Cho trẻ phát âm cá nhân - 4- 6 trẻ phát âm cá nhân
- Cho trẻ chi giác chữ x viết thường - Trẻ truyền tay nhau tri giác
- Cô giới thiệu chữ y in thường và nêu cấu tạo 
* So sánh: x - s - Trẻ quan sát so sánh
- Các con hãy quan sát lên đây chữ x và chữ s - Cả lớp đọc 2-3 lần
có điểm gì giống nhau? Điểm gì khác nhau?
con. 
* Trò chơi với chữ cái: “Về đúng nhà” - Trẻ chú ý
- Cách chơi: Cô chia mỗi trẻ 1 thẻ chữ cái - Trẻ lắng nghe
- Luật chơi: kết thúc bài hát trẻ phải tìm về - Trẻ chú ý
đúng nhà có chứa chữ cái giống chữ cái trên - Trẻ chơi hứng thú
tay
Bạn nào tìm không đúng sẽ phải nhảy lò cò
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Kiểm tra kết quả tìm ra đội thắng cuộc - Trẻ ra chơi
3. Hoạt động 3: Kết thúc
- Cô nhận xét giờ học và đi nhẹ nhàng ra sân
 II. Hoạt động ngoài trời: 
 HĐCCĐ: Vẽ tự do trên sân
 Trò chơi: Mưa to mưa nhỏ
 Chơi theo ý thích
 1. Mục đích yêu cầu
 - Biết dùng các kĩ năng vẽ một số hiện tượng tự nhiên mà trẻ thích trên sân
 - Rèn kĩ năng vẽ cho trẻ, sự khéo léo linh hoạt của đôi tay
 - Trẻ biết bảo vệ sản hẩm của mình, giữ gìn vệ sinh sạch sẽ
 2. Chuẩn bị
 - Sân trường sạch sẽ, bằng phẳng. Phấn đủ cho mỗi trẻ 1 viên
 3. Hoạt động của cô
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Vẽ tự do trên sân
- Cô cho trẻ ra sân trường. Trẻ ra sân trường
- Trò chuyện với trẻ về chủ đề nước và một số hiện Trẻ trò chuyện cùng cô
tượng tự nhiên , cho trẻ kể tên một số nguồn nước 
mà trẻ biết. 2-3 trẻ nêu ý kiến
- Hôm nay các con sẽ vẽ tự do trên sân về một số 
nguồn nước hoặc ột số hiện tượng tự nhiên mà các 
con biết.
- Bạn nào cho cô biết con có ý định vẽ gì? vẽ như Trẻ nêu ý định
thế nào? - Cô đàm thoại với trẻ về cách vẽ , cách cầm phấn. Trẻ lắng nghe và đàm 
 - Cô phát phấn cho trẻ vẽ và gợi ý cho trẻ cách vẽ, thoại cùng cô
 nhắc nhở, hướng dẫn những trẻ chưa vẽ được. Trẻ thực hiện
 Cô động viên, khích lệ trẻ vẽ đẹp, vẽ sáng tạo.
 -Giáo dục: Trẻ biết bảo vệ sản phẩm của mình, giữ Trẻ chú ý lắng nghe
 gìn vệ sinh sạch sẽ
 2. Hoạt động 2: Trò chơi: Mưa to mưa nhỏ
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi Trẻ lắng nghe 
 * Cách chơi: Trẻ đứng trong phòng, khi nghe thấy Trẻ chơi hứng thú
 cô gõ xắc xô to, dồn dập kèm theo lời nói “ Mưa Trẻ chú ý lắng nghe
 to” trẻ phải chạy nhanh lấy tay che đầu. Khi nghe 
 cô gõ xắc xô nhỏ và nói “ Mưa tạnh” trẻ đi chậm 
 bỏ tay xuống. Khi cô dừng tiếng gõ thì tất cả đứng 
 im tại chỗ
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi.
 - Cô động viên khích lệ trẻ trong quá trình chơi.
 3. Hoạt động 3: Chơi theo ý thích
 - Cô bao quát trẻ chơi Trẻ chơi theo theo ý thích
 - Cô động viên, khích lệ trẻ
 - Cho trẻ vệ sinh rửa tay vào lớp. Trẻ vệ sinh vào lớp.
 III. Hoạt động chiều
 1.Trò chơi: EL 54 Khéo tay xếp chữ
 - Chương trình còn muốn thử tài đôi tay khéo léo của các con với trò chơi 
“ khéo tay xếp chữ”
 - Cô cho trẻ nêu đặc điểm cấu tạo của chữ cái x, s
 - Cô mời chúng ta chia lớp mình ra thành 6 nhóm . mời đội trưởng lên lấy 
đồ dùng cho nhóm mình.
 - Cách chơi : Mỗi nhóm có cúc và giấy dạ ,các con sẽ phải lấy cúc xếp 
chữ cái s, x trên giấy dạ đó xếp xong bạn nhóm trưởng sẽ mang sản phẩm của 
nhóm mình lên trưng bày.
 - Cho trẻ chơi 
 - Cho trẻ phát âm theo sản phẩm của các nhóm.
 2.Trò chơi: phân loại các nguồn nước
 - Cách chơi: Chia trẻ thành 2 đội
 + Đội 1: Lấy lô tô về các nguồn nước sạch ( Nước máy, nước giếng, nước 
máng lần) và các hình ảnh đúng dùng cho nguồn nước sạch ( Rửa rau, tắm giặt, 
làm vệ sinh cá nhân...) + Đội 2: Lấy lô tô về các nguồn nước bị ô nhiễm ( Ao, hồ, sông, suối...) 
các hình ảnh đúng dùng cho nguồn nước bị ô nhiễm ( Dùng tưới tiêu, thuyền 
buồm, các con vật sống dưới nước...)
 Luật chơi: Lần lượt từng trẻ lên lấy 1 lô tô chạy theo đường zích zắc. Kết 
quả lấy đúng hình ảnh, chạy không va vào chướng ngại vật, tổ nào lấy được 
nhiều tổ đó chiến thắng
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 3. Vệ sinh nêu gương cắm cờ 
 - Cô hướng dẫn trẻ rửa tay, rửa mặt
 - Cô cho các tổ tự nhận xét, cô nhận xét chung, cắm cờ.
 ****************************************************
 Thứ 3 ngày 1 tháng 04 năm 2025
 I. HOẠT ĐỘNG HỌC
 MTXQ: Ích lợi của nước đối với đời sống con người, con vật và cây cối 
 1. Mục đích yêu cầu:
 - Trẻ biết được một số nguồn nước trong tự nhiên như: nước mưa, nước 
giếng, nước máy, nước suối, nước ao hồ, nước sông. Biết được ích lợi của nước 
đối với đời sống con người con vật và cây cối.
 - Biết kể tên các nguồn nước, phân biệt nước sạch, nước không sạch, biết 
cách sử dụng nguồn nước hợp lý
 - Trẻ biết bảo vệ nguồn nước, biết tiết kiệm nước trong sinh hoạt, phòng 
tránh tai nạn với nước.
 2. Chuẩn bị :
 - Băng hình về "Cuộc phiêu lưu của những giọt nước"
 - Băng hình về các nguồn nước giếng, nước máy, nước suối, nước ao hồ, 
nước sông
 - Băng hình nước với đời sống con người.
 - Lô tô về các nguồn nước, lô tô về hình ảnh bé tắm gội, đánh răng, rửa 
mặt, rửa rau quả.lô tô thuyền, bè và các động vật sống dưới nước. Đĩa nhạc bài: 
Nước,
cho tôi đi làm mưa với
 3. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cho trẻ xem băng hình "cuộc phiêu lưu của - Trẻ xem băng hình 
 những giọt nước"
 - Đàm thoại về đoạn băng
 + Các con vừa được xem băng có những hình - Có ông mặt trời, có những 
 ảnh gì? đám mây đen, có hồ nước... + Nước bốc hơi nhờ có gì các con có biết - Nhờ có ánh nắng mặt trời
không?
+ Hơi nước bốc lên tụ thành gì? (Nếu trẻ - Hơi nước bay lên tụ thành 
không biết cô giải thích) những đám mây
+ Khi có gió mây gặp lạnh tạo thành những - Nước mưa rơi xuống các ao 
giọt nước rơi xuống đâu? hồ, sông, giếng... 
- Vậy các con có biết những nguồn nước nào - Nước giếng, nước ao hồ, 
không? nước sông, nước suối, nước 
 máy...
2. Hoạt động 2: Phát triển bài - Trẻ chú ý quan sát các hình 
- Xem băng về các nguồn nước ảnh trong băng
- Cho trẻ đàm thoại về đặc điểm của các - Nước trong, chảy mạnh, có 
nguồn nước: chỗ có thác, lòng suối nhỏ 
+ Nước suối có đặc điểm gì? hơn sông, dòng chảy ra sông 
 (3-4 trẻ TL)
+ Theo các con nước suối chảy ra đâu không? - Nước suối chảy ra sông
+ Nước ao hồ các con thấy như thế nào? - Nước thường trong, mặt ao 
 hồ phẳng lặng, lòng ao hồ 
 rộng hơn suối( 2-3 trẻ TL)
+ Nước sông hồng các con thường thấy có đặc - Lúc đục, lúc trong, lòng 
điểm gì? sông rộng hơn suối... ( 2-3 trẻ 
+ Nước giếng do đâu mà có? TL)
 - Nước giếng do con người 
 đào, mạch nước ngầm trong 
+ Theo con ở nơi nào thường dùng nước lòng đất.
giếng? - Ở vùng nông thôn
( Cho trẻ biết thêm về nước giếng khoan)
+ Tại sao lại có nước máy? ( Nước máy do con - Trẻ phán đoán trả lời theo ý 
người lấy từ nước sông, nước suối lên qua các hiểu ( 3-4 trẻ TL)
hệ thống bể lọc và được khử trùng sau đó được 
các chú công nhân làm đường ống dẫn tới các 
hộ gia đình và các nơi cần nước cho sinh hoạt 
cũng như cần nước trong sản xuất)
+ Nước máy có đặc điểm gì? - Là nguồn nước trong, sạch 
 dùng để ăn uống, tắm giặt...
+ ở nơi nào thường dùng nước máy? - ở thành phố, thị xã, thị trấn
+ Nước giếng, nước máy có đặc điểm gì khác - Là những nguồn nước sạch 
so với các nguồn nước các con biết? dùng trong sinh hoạt hằng 
 ngày, còn các nguồn nước ao hồ, sông suối là nguồn nước 
 để sản xuất nông, công 
+ ở gia đình con dùng nguồn nước nào? nghiệp...
* Mở rộng: Ngoài ra còn nguồn nước nào - 3-4 trẻ TL
khác? - 2-3 trẻ TL: Kể nguồn nước 
( Cô hệ thống lại các nguồn nước) biển, nước máng lần...
 - Cho trẻ vừa đi vòng tròn kết hợp hát bài " - Hát kết hợp đi vòng tròn
Cho tôi đi làm mưa với"
- Cho trẻ xem băng về một số hình ảnh nước - Trẻ chú ý quan sát băng hình
với đời sống con người ( Hình ảnh các bác ( thời gian 2 phút)
nông dân đang cấy lúa, đánh bắt cá, tưới cây, 
rửa rau, bé uống nước, bé làm vệ sinh....) 
- Đàm thoại nội dung băng hình
+ Các con vừa quan sát thấy những hình ảnh - Các bác nông dân đang cấy 
gì? lúa, bắt cá dưới ao,tưới rau...
 - Các bác dùng nước để cấy, 
+ Các Bác nông dân dùng nước để làm gì? nuôi cá, tưới cây...
 - Mẹ rửa rau, bé làm vệ sinh...
+ Trong đoạn băng các con còn thấy hình ảnh 
gì nữa? - Nước máy, nước giếng
+ Khi các con làm vệ sinh hằng ngày các con 
dùng nguồn nước nào? - Nước đã đun sôi hoặc nước 
+ khi uống nước các con phải uống nước gì? lọc
 - Trẻ hiểu nguồn nước sạch là 
+ Cô khái quát: Nguồn nước máy, nước giếng nguồn nước giếng, nước máy, 
là nguồn nước sạch dùng trong sinh hoạt hằng nước máng lần. Nguồn nước 
ngày còn nước ao hồ, sông, suối... là nguồn chưa sạch là nguồn nước ao 
nước chưa sạch dùng để phục vụ cho sản xuất hồ, sông, suối... 
nông nghiệp... - Nếu không có nước con sẽ 
+ Các con thử đoán xem nếu không có nước không có nước để nấu ăn, 
điều gì sẽ xảy ra? uống, để tắm gội...( 4-5 trẻ 
 TL)
(Cô giải thích thêm nếu không có nước: Con - Trẻ biết vai trò của nước đối 
người không có nước dùng, đồng ruộng khô với đời sống con người
hạn, cây cối khô cằn, các nhà máy, xí nghiệp 
không hoạt động được... dẫn đến ngừng hoạt 
động. Chính vì thế mà nước rất cần đối với các 
hoạt động sống của con người, cảnh vật và môi 
trường sống trên trái đất. + Để bảo vệ nguồn nước các con sẽ làm gì? - Con không vứt rác, chất thải 
 xuống các nguồn nước
 + Khi sử dụng nước các con cần chú ý điều gì? - 2-3 trẻ TL ( Dùng nguồn 
 nước sạch, sử dụng tiết kiệm)
 + Cho trẻ hát bài " Nước" kết hợp chuyển đội - Hát kết hợp chuyển đội hình 
 hình 2 hàng dọc chơi trò chơi
 * Trò chơi: phân loại các nguồn nước
 - Cách chơi: Chia trẻ thành 2 đội
 + Đội 1: Lấy lô tô về các nguồn nước sạch ( - Đứng 2 hàng dọc, chú ý 
 Nước máy, nước giếng, nước máng lần) và các nghe cách chơi, luật chơi
 hình ảnh đúng dùng cho nguồn nước sạch ( 
 Rửa rau, tắm giặt, làm vệ sinh cá nhân...)
 + Đội 2: Lấy lô tô về các nguồn nước bị ô 
 nhiễm ( Ao, hồ, sông, suối...) các hình ảnh 
 đúng dùng cho nguồn nước bị ô nhiễm ( Dùng 
 tưới tiêu, thuyền buồm, các con vật sống dưới 
 nước...) - Cả lớp hiểu luật chơi và 
 Luật chơi: Lần lượt từng trẻ lên lấy 1 lô tô cách chơi.
 chạy theo đường zích zắc. Kết quả lấy đúng 
 hình ảnh, chạy không va vào chướng ngại vật, - Trẻ chơi hứng thú
 tổ nào lấy được nhiều tổ đó chiến thắng
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ đọc thơ kết hợp đi ra 
 3. Hoạt động 3: Kết thúc: ngoài chuyển HĐ khác
 - Cho trẻ đọc thơ " Bé có thích"
 II. Hoạt động ngoài trời:
 + HĐCĐ:Quan sát tranh một số nguồn nước
 + TCVĐ: Nhảy qua suối nhỏ
 + Chơi theo ý thích 
 1. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết được một số nguồn nước trong thiên nhiên. Biết những hành vi 
không được làm để bảo vệ nguồn nước. Biết chơi trò chơi.
 - Rèn kỹ năng qua sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định. Rèn kỹ năng nhanh 
nhẹn qua trò chơi.
 - Trẻ có ý thức trong giờ
 2. Chuẩn bị
 - Sân chơi sạch sẽ. Túi cát
 - Tranh giếng nước,
 3. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: HĐCCĐ: Quan sát tranh một số 
nguồn nước
- Cô cho trẻ xếp hàng và đi ra sân - Trẻ xếp hàng ra sân
- Cô hỏi trẻ: Các con biết nước có ở đâu? - 1- 2 ý kiến trẻ
- Cho trẻ kể tên các nguồn nước mà trẻ biết. - 1- 2 ý kiến trẻ
- Cho trẻ quan sát tranh nguồn nước ở giếng
+ Con nhận xét gì về nước giếng? - 2 - 3 ý kiến trẻ
+ Nước giếng để làm gì? - Trẻ trả lời.
+ Muốn uống nước phải làm gì? - 2-3 trẻ trả lời
- Cho trẻ quan sát tranh nước ở sông, ao, biển.....
+ Con nhận xét gì về nước sông (suối, hồ, biển..)? - 1- 2 ý kiến trẻ
+ Nước sông (suối, hồ, biển...) để làm gì? - 1- 2 ý kiến trẻ
+ Con sẽ dùng nước như thế nào? - 1- 2 ý kiến trẻ
+ Con sẽ làm gì để nguồn nước không bị ô nhiễm? - 1- 2 ý kiến trẻ
+ Vì sao nước lại bị ô nhiễm? - 1- 2 ý kiến trẻ
+ Làm thế nào để có nước sạch không bị ô nhiễm? - 1- 2 ý kiến trẻ
+ Hàng ngày khi ở nhà và ở lớp con sẽ sử dụng nước - 1- 2 ý kiến trẻ
như thế nào?
+ Con sẽ làm gì để các nguồn nước không bị ô - 1- 2 ý kiến trẻ
nhiễm?
+ Con sẽ nói gì với mọi người xung quanh mình? - 1- 2 ý kiến trẻ
-> Cô khái quát: Nước có ở rất nhiều nơi như sống, - Trẻ lắng nghe
suối, ao, hồ, biển .. 
-> GD trẻ không vứt rác.. ra sống suối, ao hồ để - Cả lớp lắng nghe.
bảo vệ nguồn nước.
2.Hoạt động 2: TC Nhảy qua suối nhỏ
- Cô giới thiệu tên trò chơi. - Trẻ lắng nghe
- Cô khái quáy cách chơi, luật chơi.
+ Cách chơi, luật chơi: Đứng sát một đường vẽ ở một 
phía của con suối. Cô và trẻ cùng nhảy qua suối. Đi - Trẻ hiểu cách chơi và 
khoảng 1 m nhảy tiếp qua con suối thứ 2. Khi qua luật chơi.
bên suối, hai hoa, hát khoảng 2 phút. Sau đó cô 
nói: Tối rồi, chúng ta về nhà thôi, trẻ nhảy qua 2 con 
suối về nhà.
- Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi 2- 3 lần
- Cô nhận xét khuyến khích động viên kịp thời
3.Hoạt động 3: Chơi theo ý thích
- Cô gợi ý trẻ chơi một số đồ chơi - Trẻ thực hiện
- Cô chú ý bao quát trẻ chơi III. Hoạt động chiều
 1.Trò chơi “bé thông minh”
 -Cách chơi và luật chơi: cô chia lớp mình ra làm 3 đội nhiệm vụ các đội sẽ 
lắng nghe câu hỏi và rung chuông để trả lời câu hỏi
 Ví dụ : câu 1 nước giếng là nước sạch đúng hay sai?
 - cô cho trẻ chơi.
 - Nhận xét trẻ sau khi chơi
 2.Trò chơi học tập “Đồ chơi nhảy lên”
 - Rèn phản xạ nhanh, phát triển tư duy và ngôn ngữ cho trẻ, trẻ hiểu luật 
chơi cách chơi, chơi tốt trò chơi vận động
 - Cô giới thiệu trò chơi "Đồ chơi nhảy lên"
 - Cách chơi: Đổ nước vào đầy chậu. Đặt đồ chơi vào chậu cho trẻ quan 
sát, nhận xét( Đồ chơi nổi trong nước)
 - Dùng tay giữ đồ chơi ở đáy chậu và cho trẻ đoán xem sẽ xảy ra hiện 
tượng gì khi cô thả tay ra,. Cho trẻ đoán và lý giải theo cách riêng của trẻ
 - Cô thả tay ra và cho trẻ quan sát , nhận xét hiện tượng xảy ra( đồ chơi nhảy 
lên)
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần
 - Nhận xét trẻ sau khi chơi
 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ
 - Cô hướng dẫn trẻ rửa tay, rửa mặt
 - Cô cho các tổ tự nhận xét, cô nhận xét chung, cắm cờ. 
 ******************************
 Thứ 4 ngày 2 tháng 04 năm 2025
 I.HOẠT ĐỘNG HỌC
 Văn học: Dạy trẻ kể truyện: Giọt nước tí xíu
 1. Mục đích yêu cầu
- Trẻ nhớ tên truyện, tên tác giả, hiểu nội dung câu chuyện, kể một đoạn truyện 
theo trí nhớ.Trẻ hiểu được ích lợi của nước đối với đời sống con người, các loại 
động thực vật. Nghe hiểu nội dung câu chuyện dành cho lứa tuổi của trẻ. (MT 
107) 
 - Trẻ trả lời rõ ràng, mạch lạc, nói đủ câu, đúng nội dung câu chuyện, thể 
hiện được một số lời thoại của nhân vật: Tí Xíu, ông Mặt Trời, các bạn của Tí 
Xíu. Trẻ biết kể lại được câu chuyện một cách sơ lược.
 - Trẻ biết giữ gìn vệ sinh nguồn nước, tiết kiệm nước. Hứng thú tham gia 
vào hoạt động, tự tin mạnh dạn.
 2. Chuẩn bị
 - Hình ảnh minh họa nội dung câu chuyện.
 - Các tranh vẽ về nội dung câu chuyện ( 3 bộ)
 - Máy tính,USB, ti vi. - Mũ các nhân vật trong truyện: Tí Xíu, mẹ của tí xíu,ông Mặt Trời, các 
bạn của Tí Xíu.
 3. Các hoạt động.
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Xin chào tất cả các cô giáo, và toàn thể các - Trẻ lắng nghe.
 bạn đã đến với hội thi “ Bé kể chuyện hay” của 
 lớp lớn A
 - Đến với chương trình hôm nay gồm có 3 đội 
 chơi.
 + Xin mời đội đầu tiên: Đội “Mây trắng” - Đội mây trắng bước ra chào.
 +Một tràng pháo tay cho đội chơi thứ 2 đội “ - Đội Tia nắng.
 Tia nắng”
 + Và cuối cùng là đội “ Giọt nước” - Đội Giọt nước
 - Xin mời tất cả các cô giáo và các bạn cho 
 một tràng pháo tay thật lớn để chào đón các 
 đội. - Hát đi vòng tròn về ngồi tự 
 + Để mở đầu cho cuộc thi xin mời các cô cùng do gần cô.
 thưởng thức bài hát “ Cho tôi đi làm mưa với” 
 NVL Hoàng Hà.
 - Đến với chương trình giao lưu hôm nay, ba 
 đội sẽ trải qua 2 phần chơi.
 - Phần chơi thứ nhất có tên gọi “ Cảm nhận 
 của bé” - Giọt nước
 - ( Cô cầm lọ nước nhỏ một giọt vào bát và hỏi 
 trẻ) Các con nhìn xem cô có gì đây nào?
 - Từ giọt nước này sẽ xuất hiện hiện tượng gì 
 các con lắng nghe câu chuyện “ Giọt nước Tí 
 Xíu” của tác giả Nguyễn Linh.
 2 Hoạt động 2: Phát triển bài
 *Nghe kể chuyện. - Lắng nghe cô kể.
 - Cô kể lần một kết hợp với lời nói, điệu bộ, cử 
 chỉ minh họa. - Nhìn lên màn hình ti vi nghe 
 - Câu chuyện Giọt nước Tí Xíu thật là đặc biệt cô kể.
 cô mời tất cả các con cùng nhìn lên màn hình 
 ti vi để lắng nghe câu chuyện một lần nữa nào?
 (Cô kể lần 2 qua màn hình ti vi)
 * Đàm thoại
 - Giúp trẻ hiểu nội dung qua trò chơi “ Ai thông minh” - Mưa, Mặt trời, Mây, Tia 
+ Cô cho trẻ xem hình ảnh các hiện tượng (Hạt chớp, Mặt Trăng, Sao.
mưa ,Mặt trời, Mây, Tia chớp, Mặt Trăng, 
Sao) - Câu chuyện giọt nước Tí 
+ Sau mỗi hình ảnh có các câu hỏi. Xíu, do chú Nguyễn Linh sáng 
- Các con nhìn xem trên màn hình có gì đây tác.
nào? - Có Tí xíu, biển cả, mặt 
- Các con ạ! Hạt mưa, Mặt trời, Mây, Tia trời,các bạn của Tí Xíu.
chớp, Mặt Trăng, Vì Sao muốn thử tài xem đội 
nào thông minh nhất đấy. - Là một giọt nước.
+ Hình ảnh hạt mưa: Cô vừa kể câu chuyện gì? 
Do ai sáng tác? - Tí Xíu gặp ông Mặt Trời.
+ Hình ảnh thứ 2: Mặt trời: Trong câu chuyện 
có những ai? - Tí xíu đã trở thành những hạt 
+ Hình ảnh thứ 3: Mây: Tí Xíu là ai? mưa.
+ Hình ảnh thứ 4: Tia chớp: Mở đầu câu 
chuyện Tí Xíu đã gặp ai? - Tí Xíu gặp trời nóng,oi bức, 
+ Hình ảnh thứ 5: Các vì sao: Chuyện gì đã trẻ kể lại đoạn chuyện.
xẩy ra với Tí Xíu? - Trẻ trả lời theo hiểu của trẻ.
+ Hình ảnh thứ 6: Mặt trăng: Khi vào đến đất 
liền, Tí Xíu đã gặp chuyện gì? Con hãy kể lại 
đoạn chuyện này?
+ Theo các con nội dung câu chuyện này là gì?
( Sau mỗi lần trẻ trả lời cô kết hợp cho trẻ xem 
tranh minh họa, cô nhắc lại , bổ sung câu trả 
lời của trẻ) - Trẻ lắng nghe.
+ Cô tóm tắt nội dung câu chuyện: Từ một giọt 
nước ở biển cả, Tí xíu được ông mặt trời chiếu 
những tia nắng ấm biến thành hơi bay lên trời, 
gặp cơn gió lạnh tí xíu trở thành những đám 
mây, một tia sáng vạch ngang bầu trời, một 
tiếng sét inh tai, tí xíu lại thành nhứng giọt 
nước mưa rơi xuống mặt đất, ao, hồ, sông suối, 
rồi theo dòng lại chạy ra biển cả. - Trẻ đọc về 3 tổ.
- Cho trẻ đọc bài đồng dao “ Lạy trời mưa 
xuống” về đội hình 3 tổ. - Ba đội chơi xếp theo nội 
- Trò chơi chơi “ Ai nhanh nhất” trẻ xếp các dung câu chuyện.
bức tranh theo trình tự nội dung câu chuyện. - Trẻ nhắc lại.
- Cho trẻ nhắc lại nội dung câu chuyện. * Giáo dục: - Nước giếng khoan, giếng 
 - Con hãy kể những nguồn nước sạch mà con đào, nước máy.
 biết nào? - Giữ gìn,không vứt rác bừa 
 - Để có nước sạch để dùng trong cuộc sống bãi.
 chúng ta phải làm gì? - Khóa vòi nước.....
 - Khi sử dụng nước xong con phải làm gì? Vì 
 sao con phải làm như vậy? - Cả lớp lắng nghe.
 + Các đội đã trải qua phần thi thứ nhất rất 
 thành công sau đây chúng ta đến với phần thi 
 thứ 2.
 “ Cùng thi tài”
 * Dạy trẻ kể lại chuyện.
 - Ở phần thi này các đội cùng nhau thể hiện 
 tài năng kể chuyện diễn cảm của mình với câu - 1 trẻ lên kể.
 chuyện “ Giọt nước Tí Xíu”
 - Mời một trẻ đội “ Mây trắng” lên kể chuyện ( - Bạn gái lên kể tiếp đến hết.
 Từ đầu đến ....con sẽ về)
 - Mời bạn gái ở đội “ Tia nắng” lên kể tiếp cho - Các bạn nam đóng các vai 
 đến hết. diễn.
 - Mời bạn nam của đội “ Giọt nước” lên đóng - Trẻ hứng thú tham gia.
 vai các nhân vật ( Cô là người dẫn chuyện): 
 + 1 trẻ đóng vai Tí Xíu, 1 trẻ đóng vai Ông 
 Mặt Trời, các bạn khác đóng vai bạn của Tí 
 Xíu.
 ( Cô bao quát giúp đỡ trẻ thể hiện đúng vai - Hát đi ra sân.
 diễn)
 3. Hoạt động 3: Kết thúc
 - Nhận xét 
 - Hát bài “ Cho tôi đi làm mưa với” ra ngoài 
 sân dạo chơi.
 II. Hoạt động ngoài trời.
 HĐCCĐ: Quan sát một số nguồn nước
 Trò chơi vận động : Chìm nổi .
 Chơi tự do: Chơi với nước .
 1. Mục đích yêu cầu:
 - Biết được tên gọi và đặc điểm của một số nguồn nước , biết được công 
dụng của nước . 
 - Có kỹ năng quan sát , nhận biết . phát triển tư duy , ngôn ngữ cho trẻ.
 - Trẻ biết yêu quý và giữ gìn nguồn nước . 2. Chuẩn bị 
 - Tranh vẽ một số nguồn nước . 
 3. Các hoạt động:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Hoạt động có chủ đích: Quan sát 
một số nguồn nước 
- Cô cho trẻ hát bài “ cho tôi đi làm mưa với” . Trò - Trẻ trò chuyện 
chuyện về nội dung bài hát .
- Cô cho trẻ quan sát tranh . - Trẻ quan sát
+ Bạn nào giỏi có thể nhận xét cho cô có những - Trẻ trả lời
nguồn nước nào?
+ Đây là nước gì ? - Nước giếng 
+ Nước giếng có đặc điểm gì ?. - Trẻ trả lời
+ Nước dùng để làm gì ? - 2-3 trẻ trả lời
+Chúng mình phải làm gì để bảo vệ nguồn nước ? - 3 trẻ trả lời
- Tương tự cô gợi hỏi về tranh vẽ một số nguồn - Trẻ lắng nghe
nước khác để trẻ trả lời . 
- Giáo dục trẻ biết yêu quý và giữ vệ sinh nguồn - Cả lớp chú ý
nước .
2. Hoạt động 2 : Trò chơi vận động “Chìm nổi”.
- Cô giới thiệu tên trò chơi và giới thiệu luật chơi, - Trẻ lắng nghe 
cách chơi : 8 đến 10 bạn cùng chơi.Chọn chỗ chơi 
sạch sẽ bằng phẳng.
- Dùng trò “Oẳn tù tì” để chọn bạn làm “cái” , cũng 
có thể cô giáo chỉ định 1 bạn làm “cái”.Bạn làm 
“cái” sẽ phải đuổi, các bạn khã chạy trốn.
- Cô giáo hô “ bắt đầu”, các bạn chạy tản ra xung 
quanh, chạy đi chạy lại tung tăng trên sân chơi.Ban - Cả lớp hiểu cách chơi và 
làm “ cái” phải đuổi các bạn và cố gắng chạm được luật chơi.
tay vào các bạn, bạn bị chạm sẽ bị “chết” và phải 
đứng ra ngoài.Bạn làm cái lại đuổi các bạn khác và 
cố gắng chạm được tay vào các bạn.Các bạn cố 
gắng chạy để không bị chạm vào người.Khi bạn làm 
“cái” sắp chạm vào mình thì ngồi thật nhanh xuống 
và nói “chìm”, lúc đó bạn làm “cái” không được 
chạm vào nữa.Khi bạn làm cái đã đuổi các bạn khác 
thì bạn “chìm” lại đứng lên và nói “nổi” rồi chạy 
tiếp.Trò chơi cứ thế cho đến hết giờ.(Khoảng 4-5’ 
cho một lần chơi) hoặc khi chạm vào người các bạn 

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_giang_mam_non_lop_la_tuan_28_chu_de_lon_nuoc_va.pdf