Kế hoạch bài giảng Mầm non Lớp Lá - Tuần 28 - Chủ đề lớn: Thế giới động vật - Chủ đề nhỏ: Một số con vật sống trong rừng - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài giảng Mầm non Lớp Lá - Tuần 28 - Chủ đề lớn: Thế giới động vật - Chủ đề nhỏ: Một số con vật sống trong rừng - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài giảng Mầm non Lớp Lá - Tuần 28 - Chủ đề lớn: Thế giới động vật - Chủ đề nhỏ: Một số con vật sống trong rừng - Năm học 2024-2025
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC Chủ đề lớn: Thế giới động vật Chủ đề nhỏ: Một số con vật sống trong rừng Tuần 28: từ ngày 31/3/2025 đến ngày 04/4/2025 Tên Nội dung hoạt động ( Đề tài hoạt động ) Thời hoạt gian Thứ 6 động Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 7h15 - Đón trẻ, điểm danh, chơi tự do 8h10 8h10 - TD Hô hấp, tay 2, bụng 1, chân 2 8h30 sáng KNS VĂN HỌC ÂM NHẠC TẠO HÌNH MTXQ Dạy trẻ tiếp Kể chuyện DH: Đố bạn Nặn con thỏ Trò chuyện Hoạt xúc an toàn cho trẻ nghe (MT76) (Mẫu) về một số 8h30 - động với vật nuôi “Bác Gấu NH: Chú voi (MT81) con vật sống 9h10 học đen và 2 chú con ở Bản Đôn trong rừng thỏ” TC: Ai nhanh hơn - HĐCCĐ: - HĐCCĐ - HĐCCĐ: - HĐCCĐ - HĐCCĐ: 9h10 - Hoạt Làm con nhím Hát “ Đố QS tranh con Quan sát Đọc thơ “ Hổ 9h50 động từ củ, quả bạn” voi tranh con hổ trong vườn ngoài - TC: Cáo và - TC: Mèo - TC: Chạy - TC: Mèo thú” trời gà con đuổi chuột tiếp cờ đuổi chuột - TC: Chạy - Chơi theo ý - Chơi theo - Chơi theo ý - Chơi theo tiếp cờ thích ý thích thích ý thích - Chơi theo ý thích - Góc PV: Gia đình, bán hàng - Góc XD: Xây vườn bách thú Hoạt - Góc ÂN: Hát và biểu diễn các bài hát trong chủ đề. 9h50 - động - Góc TH : Tô màu, bồi tranh một số con vật sống trong rừng. 10h40 chơi - Góc ST: Xem tranh, ảnh, làm album về các con vật sống trong rừng. - Góc KPKH- TN: So sánh số lượng của 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 5; Chọn thức ăn cho các con vật; Chăm sóc cây, tưới cây, lau lá. 10h45- Hoạt động ăn bữa chính, ngủ trưa, ăn bữa chiều vệ sinh cá nhân. 14h30 1. ÔN KTC: 1. Ôn KTC: 1. Ôn KTC: 1. Ôn KTC: 1. ÔN KTC: 14h30 Hoạt TC: Nhận biết TC “Điều gì TC: Bé làm TC: Bé trổ TC: Cùng -15h50 động hành vi đúng xảy ra tiếp ca sĩ tài thi tài chiều sai theo” (EL6) 2. LQKTM: 2. LQKTM: 2.LQKTM: 2. LQKTM: 2. Văn nghệ TC: Bé lắng TC: Ai TC: Bé khéo TC: Thi xem cuối tuần nghe nhanh hơn tay đội nào nhanh 15h50 - Nhận xét, nêu gương, trả trẻ 17h00 TUẦN 28 CĐL: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT CĐN: Một số con vật sống trong rừng Thời gian thực hiện: từ ngày 31/3/2025 đến ngày 4/4/2025 I. THỂ DỤC SÁNG + Hô hấp: Gà gáy + Tay 2: Hai tay đưa sang ngang, đưa lên cao + Bụng 1: Đứng cúi về phía trước + Chân 2: Bật tách, chụm chân tại chỗ 1.Mục đích yêu cầu: - Trẻ thực hiện đầy đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn. - Rèn luyện các khớp cơ linh hoạt, dẻo dai và kĩ năng tập kết hợp tay, chân cho trẻ. - Qua bài tập thể dục sáng góp phần giáo dục trẻ tác phong nhanh nhẹn, nề nếp luyện tập và có thói quen tốt trong hoạt động sinh hoạt hàng ngày. 2.Chuẩn bị: - Sân tập sạch sẽ, bằng phẳng và an toàn với trẻ. - Trang phục của cô và trẻ gọn gàng. 3.Tiến hành hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ 1.HĐ1: Khởi động - Cô lắc xắc xô cho trẻ đi đội hình vòng tròn - Trẻ thực hiện ,đi các kiểu đi theo hiệu lệnh của cô: Đi thường - Đi mũi - Đi thường - Đi gót - Đi thường - Chạy chậm - Chạy nhanh - Chạy chậm - Đi thường - Về ga - Trẻ về đội hình 3 hàng ngang. - Trẻ về đội hình 2.HĐ2: Trọng động - Cô lần lượt cho trẻ tập các động tác của bài thể dục sáng cùng cô: + Hô hấp: Gà gáy - Tập theo cô + Tay 2: Hai tay đưa sang ngang, đưa lên - Trẻ tập 4L x 4 N cao + Bụng 1: Đứng cúi về phía trước - Trẻ tập 4L x 4 N + Chân 2: Bật tách, chụm chân tại chỗ - Trẻ tập 4L x 4 N - Cô chú ý quan sát, sửa sai cho trẻ * Trò chơi: Chim chích - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi 2-3 lần - Cô quan sát động viên trẻ chơi. - Nhận xét giờ thể dục sáng. 3.HĐ3: Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân tập 1-2 - Trẻ đi lại nhẹ nhàng vòng, hít thở sâu. II. HOẠT ĐỘNG CHƠI: - Góc PV: Gia đình, bán hàng - Góc XD: Xây vườn bách thú - Góc ÂN: Hát và biểu diễn các bài hát trong chủ đề. - Góc TH : Tô màu, bồi tranh một số con vật sống trong rừng. - Góc ST: Xem tranh ảnh, làm album về các con vật sống trong rừng. - Góc KPKH- TN: So sánh số lượng của 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 5; Chọn thức ăn cho các con vật; Chăm sóc cây, tưới cây, lau lá 1. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết vai chơi: biết chơi gia đình ,biết công việc của bác bán hàng; trẻ biết dùng các vật liệu như gạch, nút ghép để xây vườn bách thú; biết tô màu và bồi tranh 1 số con vật sống trong rừng; Trẻ biết dán lô tô để làm album về các con vật sống trong rừng. Trẻ biết tự nhận vai chơi và thể hiện được hành động, thái độ của vai mình sắm. Biết liên kết chơi trong nhóm. Biết cách tạo ra sản phẩm. Cố gắng thực hiện công việc đơn giản được giao. - Rèn cho trẻ kỹ năng chơi: kỹ năng sắm vai, thao tác vai phát triển tư duy, trí tưởng tượng cho trẻ. - Giáo dục: trẻ biết đoàn kết và giữ gìn đồ chơi. 2. Chuẩn bị: - Góc PV: bộ đồ nấu ăn, tạp dề, dụng cụ y tế của bác sỹ thú y - Góc XD: gạch, các hình khối, khối gỗ, cây hoa và đồ chơi tự tạo. - Góc TH: bút màu, giấy vẽ, giấy màu, đất nặn... - Góc ÂN: đàn, xắc xô, phách tre, mũ và quạt. - Góc ST: tranh, ảnh, truyện về một số con vật các con vật sống trong rừng. - Góc KPKH- TN: Lô tô, thức ăn các con vật, xô nước, khăn lau. 3.Tiến hành hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ 1.HĐ1: Trò chuyện và thỏa thuận trước khi chơi - Cho trẻ hát bài “ Voi làm xiếc” - Trẻ hát - Cô và chúng mình vừa cùng nhau hát bài hát - Trẻ trả lời gì? - Bài hát nói về con gì? - 2-3 trẻ kể - Đó là con vật sống ở đâu? - Trẻ trả lời - Ngoài con voi ra thì chúng mình còn biết - 2-3 Trẻ trả lời những con vật nào khác sống trong rừng nữa không? - Cô giới thiệu thêm một số con vật khác mà - Trẻ nghe trẻ chưa biết. - Giáo dục trẻ phải biết yêu quý và bảo vệ các - Trẻ nghe con vật - Bây giờ đã đến giờ chơi rồi đấy, chúng mình - 2-3 Trẻ trả lời có thích chơi hoạt động góc không? - Chúng mình thích chơi ở những góc chơi -2-3 Trẻ nêu ý kiến nào? - Góc phân vai các con định chơi gì? - 2-3 Trẻ nêu ý kiến + Để có 1 gia đình thì cần có những ai? Mẹ - 2-3 Trẻ nêu ý kiến làm gì? bố làm gì? để nấu được những món ăn ngon mẹ đi đâu? gặp ai? + Bác bán hàng làm công việc gì? Bán - 2-3 Trẻ nêu ý kiến những mặt hàng gì? - Góc xây dựng hôm nay sẽ chơi gì? Để xây - 2-3 Trẻ trả lời được vườn bách thú thì cần phải có những nguyên vật liệu gì? Cần có những ai? Xây như thế nào?...Ai muốn chơi ở góc xây dựng nào? - Bạn nào hát hay thì sẽ chơi ở góc chơi nào? - 2-3 trẻ nêu ý kiến - Những bạn tô màu đẹp, bồi tranh giỏi chơi ở - 2-3 Trẻ trả lời góc nào? Con sẽ tô màu gì? Bồi tranh như thế nào? Tạo ra sản phẩm gì? - Bạn nào thích xem tranh, truyện thì chúng - 2-3 Trẻ trả lời mình sẽ về góc chơi nào? - Góc KPKH - TN hôm nay sẽ chơi gì? chơi - 2-3 Trẻ trả lời như thế nào? - Trước khi chơi các con phải làm gì? - Trẻ trả lời - Trong khi chơi chúng mình chơi như thế - Trẻ trả lời nào? - Sau khi chơi thì các con phải làm gì? - Trẻ trả lời - Cô giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi và - Trẻ lắng nghe biết liên kết giữa các góc chơi - Cho trẻ lấy biểu tượng về góc chơi - Trẻ lấy biểu tượng về góc chơi 2.HĐ2: Quá trình chơi - Cô hướng dẫn trẻ về các góc chơi và thoả - Trẻ lắng nghe thuận, nhận vai chơi - Cô gợi ý trẻ liên kết giữa các góc chơi - Trẻ thực hiện - Cô đến từng góc chơi và tham gia chơi cùng - Trẻ chơi với trẻ và xử lý tình huống 3.HĐ3: Nhận xét buổi chơi - Cô đến từng góc chơi, gợi ý để trẻ tự nhận - Trẻ chú ý xét góc chơi của mình. - Cô lắc xắc xô cho trẻ tập trung quanh cô giáo - Trẻ tập trung và cô nhận xét chung, tuyên dương trẻ chơi tốt, nhắc nhở trẻ chưa nhiệt tình tham gia buổi chơi. - Trẻ vừa hát, vừa cất đồ chơi. - Trẻ cất đồ chơi Ngày dạy: Thứ 2 ngày 31/3/2025 I. HOẠT ĐỘNG HỌC: KỸ NĂNG SỐNG Dạy trẻ tiếp xúc an toàn với vật nuôi 1.Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết cách phòng vệ đơn giản trước một số con vật nuôi nguy hiểm. Biết chơi trò chơi - Rèn cho trẻ kỹ năng bảo vệ bản thân, khả năng quan sát, ghi nhớ và phát triền ngôn ngữ cho trẻ. - Giáo dục trẻ yêu quý và bảo vệ con vật nuôi. 2.Chuẩn bị: - Chiếc túi kỳ diệu - Tranh để trẻ chơi trò chơi 3.Tiến hành các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ 1.HĐ1: Giới thiệu bài - Cô dẫn dắt có 1 chiếc túi kì diệu, mời trẻ - Trẻ chơi cùng cô lên tìm và gọi tên con vật trẻ tìm được. - Cô khen và giáo dục trẻ - Trẻ lắng nghe 2. HĐ2: Phát triển bài * Dạy trẻ tiếp xúc an toàn với vật nuôi - Cô cho trẻ xem video bạn nhỏ trêu đùa với - Trẻ chú ý quan sát con mèo. + Bạn nhỏ làm gì với con mèo? - Trẻ 2 - 3 ý kiến + Theo các con, điều gì sẽ xảy ra tiếp theo - Trẻ suy đoán khi bạn nhỏ cứ trêu đùa như vậy? (Cho 3 - 4 trẻ thể hiện ý kiến, suy nghĩ của - Trẻ ý kiến cá nhân mình) - Cô cho trẻ xem tiếp video và đoạn kết khi - Trẻ chú ý quan sát bạn nhỏ bị mèo cào vì đã đùa nghịch quá nhiều với mèo. + Bạn nhỏ đã bị làm sao? Vì sao bạn nhỏ lại - 1 - 2 ý kiến bị mèo cào vậy? + Con có trêu đùa quá mức với mèo không? - Trẻ 2 - 3 ý kiến Tại sao? -> Cô khái quát lại: Con vật dù hiền lành - Trẻ chú ý nghe nhưng khi bị trêu quá mức nó sẽ tức giận và có thể cắn, cào, làm chúng mình bị thương. Vì vậy các con không được đến gần và trêu các con vật đó nhớ chưa? - Tiếp theo, cho trẻ xem video một người đi - Trẻ chú ý quan sát đường trêu chó. + Con vừa xem tình huống gì? - Trẻ trả lời + Theo con, hành động trên đúng hay sai?vì - 1 - 2 ý kiến sao? + Nếu là con, khi ra đường gặp chó, con có - 2 - 3 ý kiến trêu đùa như vậy không? Con sẽ làm gì? - 1-2 ý kiến + Đã bạn nào bị chó đuổi khi đi đường chưa? - Trẻ chú ý nghe và quan sát - Cô dạy trẻ cách phòng vệ: ngồi xuống mà không được chạy tiếp, nhanh chóng nhờ đến sự trợ giúp của người lớn. - Trẻ lắng nghe -> Cô khái quát: Chó là con vật nếu làm nó tức giận sẽ trở lên rất hung tợn, có thể tấn công con người gây nguy hiểm. Vì vậy tuyệt đối chúng ta không được chơi đùa, trêu chọc chó, đặc biệt là chó lạ. - Trẻ chú ý quan sát - Video một người đi chơi sở thú trèo vào khu vực có gấu. - 2 - 3 ý kiến + Con có nhận xét gì về hành động này? 1-2 ý kiến + Nếu được đi chơi sở thú con có khu vực nuôi gấu, hổ, voi con làm gì? Vì sao? - Trẻ lắng nghe - Cô khái quát lại và giáo dục trẻ: Gấu, hổ là động vật ăn thịt và nó rất hung dữ. Khi đi tham quan sở thú, các con phải đi cùng người lớn, không được lại gần, không được vào chuồng hay thò tay chân vào chuồng gấu vì sẽ rất nguy hiểm, có thể bị gấu cắn, ăn thịt đấy. *Củng cố: Trò chơi “Chung sức” - Trẻ nghe - Cách chơi: Cho trẻ quan sát, thảo luận theo nhóm để gạch bỏ những hành động sai, để lại những hành động đúng trong việc phòng vệ trước những con vật nguy hiểm. - Trẻ chơi - Cho trẻ treo tranh lên và nhận xét kết quả. - Trẻ nghe - Cô khái quát lại và giáo dục trẻ 3. HĐ3: Kết thúc - Trẻ chú ý lắng nghe - Cô nhận xét giờ học và cho trẻ đi ra ngoài II. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI : - Hoạt động có chủ đích: Làm con nhím từ củ, quả - Trò chơi: Cáo và gà con - Chơi theo ý thích 1. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết làm con nhím từ củ khoai tây và quả nho dưới sự hướng dẫn của cô. Biết chơi trò chơi - Rèn kỹ năng khéo léo, tỉ mỉ; khả năng sáng tạo thông qua các sản phẩm của trẻ. - Giáo dục trẻ hứng thú, kiên trì và tích cực tham gia hoạt động để tạo được sản phẩm đẹp. Trẻ biết quý trọng sản phẩm của mình, của bạn tạo ra. 2. Chuẩn bị: - Mẫu con nhím làm từ quả nho và củ khoai tây - Củ khoai tây, tăm, quả nho - Mũ cáo, mũ gà con 3. Tiến hành hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ 1.HĐ1: Hoạt động có chủ đích: Làm con nhím từ củ, quả - Cô đọc câu đố - Trẻ nghe “ Đầu nhỏ mà có bốn chân Lưng đầy tên nhọn, khi cần bắn ngay” - Câu đố nói về con gì ? - Trẻ trả lời - Con nhím sống ở đâu ? - 2-3 ý kiến - Ngoài nhím còn có những con vật nào - 1-2 ý kiến sống trong rừng nữa ? - Khái quát và giáo dục trẻ biết tránh xa - Trẻ lắng nghe những con vật hung ác - Quan sát con nhím làm từ củ, quả và - Trẻ quan sát nhận xét + Đây là con gì ? - 2-3 ý kiến + Cô làm bằng nguyên vật liệu gì ? - 1-2 ý kiến + Cô làm như thế nào ? - 2-3 ý kiến - Hướng dẫn trẻ làm: Để làm được con - Trẻ lắng nghe nhím. Trước tiên cô chuẩn bị 1 củ khoai tây, 1 chùm nho và tăm. Cô dùng củ khoai tây để làm thân con nhím. Sau đó cô dùng tăm nhọn cắm vào củ khoai tây, sau đó lấy quả nho cắm và những cái tăm trên mình con nhím để tạo thành lông nhím. - Tổ chức cho trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện - Cô quan sát giúp đỡ trẻ - Nhận xét sản phẩm của trẻ, tuyên dương - Trẻ lắng nghe trẻ 2.HĐ2: Trò chơi: Cáo và gà con - Cách chơi: 1 bạn làm cáo, các bạn còn - Trẻ lắng nghe lại làm cáo. Bạn cáo ngồi dưới gốc cây ngủ, các bạn gà con sẽ đi kiếm ăn và kêu “ chiếp, chiếp”. Bạn cáo choàng thức giấc và đuôi vồ bắt gà con. Các bạn gà con phải nhanah chân chạy về chuồng của mình để tránh bị cáo bắt. - Luật chơi: Gà con nào bị bắt sẽ bị loại 1 - Trẻ lắng nghe lượt chơi - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi 1-2 lần - Cô quan sát và động viên trẻ chơi 3.HĐ3: Chơi theo ý thích - Cho trẻ tự chọn hoạt động chơi trẻ thích. - Trẻ chơi - Cô bao quát toàn bộ trẻ. III. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. ÔN KTC: Trò chơi: Nhận biết hành vi đúng sai - Cách chơi: Chia trẻ thành 2 đội. Các bạn sẽ đứng thành 2 hàng dọc. Khi có tiếng nhạc cất lên bạn đứng đầu hàng sẽ lên tìm lô tô có hành vi tốt và đúng gắn vào bên khuôn mặt cười, hành vi xấu và sai gắn vào khuôn mặt mếu rồi quay về cuối hàng đứng, bạn tiếp theo lại lên thực hiện tiếp. - Luật chơi: Thời gian là 1 bản nhạc. Kết thúc bản nhạc đội nào tìm được nhiều lô tô đúng sẽ là đội thắng cuộc. Lô tô sai không được tính - Tổ chức cho trẻ chơi - Nhận xét sau khi chơi 2. LQKTM: Trò chơi: Bé lắng nghe - Cô giới thiệu tên câu chuyện, tên tác giả - Cho trẻ chơi trò chơi “Bé lắng nghe” - Cô phổ biến cách chơi: Cô kể cho trẻ nghe câu chuyện “Bác Gấu đen và hai chú thỏ”. Nhiệm vụ của các con hãy ngồi ngoan, lắng nghe cô kể và sau đó trả lời câu hỏi của cô. Bạn nào giỏi trả lời được nhiều câu hỏi sẽ được khen. - Tổ chức cho trẻ chơi: Lắng nghe cô kể, đàm thoại nội dung câu chuyện - Cô chú ý lắng nghe và giáo dục trẻ biết giúp đỡ mọi người 3.Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ - Trước khi trẻ ra về, cô vệ sinh cá nhân cho trẻ: rửa mặt, rửa tay, chải đầu cho các bé gái, sửa sang quần áo cho ngay ngắn. - Cô cùng trẻ nhận xét trẻ trong ngày, tổ chức cho trẻ cắm cờ ********************************** Ngày dạy : Thứ 3 ngày 01/4/2025 I. HOẠT ĐỘNG HỌC: VĂN HỌC Kể chuyện cho trẻ nghe “ Bác Gấu đen và hai chú Thỏ” 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên truyện, nhân vật trong truyện, biết nội dung câu chuyện “ Bác Gấu đen và hai chú Thỏ” - Phát triển ngôn ngữ, trả lời câu hỏi rành mạch, rõ ràng. Phát huy tính tích cực của trẻ - Giáo dục trẻ biết giúp đỡ mọi người. 2. Chuẩn bị - Hình ảnh minh họa câu chuyện 3. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú - Cô cùng trẻ vận động theo bài hát “Đố - Trẻ hát bạn”. - Các con vừa bắt chước dáng đi của ai nhỉ? - 1-2 ý kiến Thế Gấu sống ở đâu? - Có 1 câu chuyện kể về bác Gấu Đen đi chơi - Trẻ lắng nghe ở trong rừng đấy. Để biết được chuyện gì xảy ra với Gấu Đen hôm nay cô sẽ kể cho các con nghe câu chuyện “Bác Gấu Đen và hai chú Thỏ”. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài - Cô giới thiệu câu chuyện “ Bác Gấu đen và hai chú Thỏ” - Cô kể lần 1: Cô kể chuyện bằng giọng kể - Trẻ lắng nghe diễn cảm, điệu bộ cử chỉ. + Cô vừa kể cho lớp mình nghe câu chuyện - 1-2 ý kiến gì? - Kể lần 2 + hình ảnh cô đã chuẩn bị - Trẻ hứng thú nghe + Câu chuyện nói về điều gì? - 1-2 ý kiến - Giảng nội dung: Câu chuyện Kể về bác Gấu Đen đi chơi bị mưa ướt và được Thỏ Trắng giúp đỡ cho trú nhờ. Còn Thỏ Nâu là người ích kỹ, không biết giúp đỡ người khác nhưng biết nhận lỗi. - Lần 3 : Kể trích dẫn + giảng từ khó + Đoạn 1: Từ đầu “ Trời mưa tô .cảm ơn - Trẻ lắng nghe Thỏ Trắng” Kể về bác Gấu đen đi chơi về gặp mưa to xin vào nhà Thỏ Nâu và Thỏ Trắng trú nhờ” - Giảng từ khó: “ Ướt lướt thướt”: có nghĩa là - Trẻ lắng nghe bị ướt hết cả người từ đầu xuống chân, nước mưa chảy ròng ròng từ trên tóc xuống mặt mũi, quần áo đấy. + Đoạn 2: Đoạn còn lại: Nói về việc bác Gấu - Trẻ lắng nghe đen và Thỏ Trắng hứa giúp Thỏ Nâu dựng lại nhà và sự ân hận của Thỏ Nâu khi không cho bác Gấu đen trú nhờ - Đàm thoại + Trong câu chuyện có những nhân vật nào? - Trẻ trả lời + Bác Gấu Đen đi chơi về gặp chuyện gì? - 1-2 ý kiến + Qua câu chuyện con học tập được điều gì? - 1-2 ý kiến + Bác Gấu Đen đã đến nhà ai để xin trú nhờ? + Vì sao Thỏ Nâu không cho bác Gấu trú - 1-2 ý kiến nhờ? + Khi bị Thỏ Nâu đuổi bác Gấu đến nhà ai các - 1-2 ý kiến con? + Bạn Thỏ Trắng đã làm gì khi bác Gấu Đen - 1-2 ý kiến đến? + Chuyện gì xảy ra với Thỏ Nâu vào lúc nữa - 2-3 ý kiến đêm? + Ai đã giúp Thỏ Nâu dựng lại nhà? - Trẻ ý kiến + Qua câu chuyên con học tập bạn nào? Tại - Trẻ trả lời sao? - Cô khái quát và giáo dục trẻ: Qua câu truyện - Trẻ lắng nghe Các con phải biết học tập bạn Thỏ Trắng ngoan ngoản, biết giúp đỡ mọi người, giúp đỡ các bạn trong lớp, biết nghe lời cô giáo, ông bà, ba mẹ để trở thành người tốt, được mọi người yêu mến. - Lần 4: Cho trẻ xem video câu chuyện trên - Trẻ hứng thú tivi 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét tiết học và cho trẻ hát bài đố - Trẻ lắng nghe và ra chơi bạn đi ra sân chơi. II. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI - HĐCCĐ: Hát “Đố bạn” - Trò chơi: Mèo đuổi chuột - Chơi theo ý thích 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, biết nội dung và hát đúng lời bài hát “Đố bạn”. Biết chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột” - Rèn kỹ năng hát đúng lời, đúng giai điệu, phát triển ngôn ngữ cho trẻ - Giáo dục trẻ biết yêu quý các con vật sống trong rừng. 2. Chuẩn bị: - Phấn, vòng, bóng cho trẻ - Bài hát “ Đố bạn” 3.Tiến hành hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ 1. HĐ 1: Hoạt động có chủ đích: Hát “Đố bạn” - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh một số con - Trẻ quan sát vật như : con khỉ, hươu, voi, gấu . Sau đó cô trò chuyện với trẻ: + Cô có hình ảnh gì đây? Các con có biết - Trẻ nêu ý kiến bài hát nào về những con vật này không? - Dạy hát “ Đố bạn” + Cô giới thiệu bài hát “ Đố bạn” của tác - Trẻ nghe giả Hồng Ngọc và hát lần 1 + Cô vừa hát bài hát gì? - 1-2 ý kiến - Cô hát lần 2 + Giảng nội dung: Bài hát nói về các con - Trẻ nghe vật sống ở trong rừng với những đặc điểm riêng của chúng. Khỉ thì trèo cây, hươu thì đầu đội hai cái lá, voi có hai tai to, gấu đi phục phịch. - Dạy trẻ hát dưới các hình thức: Lớp, tổ, - Trẻ hát theo lớp, tổ, nhóm, cá nhóm và cá nhân nhân - Cô theo dõi, sửa sai cho trẻ - Cô cùng cả lớp hát lại 1-2 lần - Cả lớp hát - Giáo dục trẻ phải biết yêu quý các con - Trẻ nghe vật sống trong rừng. 2.HĐ2: Trò chơi: Mèo đuổi chuột - Luật chơi: Mèo phải chui lỗ chuột đã chui, - Trẻ nghe cô nêu cách chơi nếu chui nhầm phải ra ngoài một lần chơi - Cách chơi: Cô xếp trẻ đứng thành vòng - Trẻ chú ý tròn. Trẻ nắm tay cao giơ lên đầu. Cô chọn hai trẻ có sức khỏe tương đương nhau: 1 trẻ đóng vai “mèo”, một trẻ đóng vai “chuột”. Hai trẻ đứng dựa lưng vào nhau ở giữa vòng tròn. Khi cô có hiệu lệnh bắt đầu , thì chuột chạy và mèo đuổi chuột. Chuột chui vào lỗ nào thì mèo phải chui vào lỗ ấy. Mèo bắt được chuột coi như mèo thắng cuộc, nếu không bắt được coi như mèo bị thua. - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi 1-2 lần - Cô quan sát và động viên trẻ chơi 3.HĐ3 : Chơi theo ý thích - Cho trẻ tự chọn hoạt động chơi mà trẻ - Trẻ chơi thích. - Cô bao quát toàn bộ trẻ chơi. - Cô động viên và khuyến khích trẻ chơi. III. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. ÔN KTC: Trò chơi “Điều gì sẽ xảy ra tiếp theo” ( EL 6) - Cô nêu cách chơi: Cho trẻ ngồi thành vòng tròn và cô nói sẽ kể cho trẻ nghe 1 câu chuyện. Cho trẻ nhìn bức tranh ngoài bìa và cho trẻ đoán câu chuyện này nói về ai? Trẻ nghĩ về nội dung câu chuyện dựa vào bức tranh trên bìa sách. Sau khi trẻ thảo luận, giáo viên bắt đầu kể cho trẻ nghe. Đọc hết mỗi đoạn truyện, giáo viên hỏi trẻ: Chúng mình nghĩ điều gì sẽ xảy ra tiếp theo? Giáo viên để trẻ đưa ra một vài dự đoán của mình rồi nói: Chúng ta sẽ đọc và tìm hiểu xem nhé.Khen trẻ nếu trẻ đoán đúng. Nếu trẻ nào đoán không đúng, hãy nói với trẻ: “Ý kiến của cháu không nằm trong câu chuyện này nhưng đó là một ý kiến hay. Cô khen cháu vì đã thử đoán điều này. - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Cô quan sát và động viên trẻ chơi. - Cô nhận xét giờ chơi. 2. LQKTM: Trò chơi: Ai nhanh hơn - Cô hướng dẫn cách chơi: cô cho 5 - 6 trẻ lên chơi có 5 chiếc vòng, nhiệm vụ các con vừa đi vừa hát khi có hiệu lệnh các con phai nhảy nhanh vào vòng.... - Tổ chức cho trẻ chơi - Cô quan sát và động viên trẻ chơi 3. Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ - Trước khi trẻ ra về, cô vệ sinh cá nhân cho trẻ: rửa mặt, rửa tay, chải đầu cho các bé gái, sửa sang quần áo cho ngay ngắn. - Cô cùng trẻ nhận xét trẻ trong ngày, tổ chức cho trẻ cắm cờ - Khi bố mẹ đón cô hướng dẫn trẻ chào bố mẹ, chào cô giáo và chào các bạn khi ra về. ********************************** Ngày dạy: Thứ 4 ngày 02/4/2025 I. HOẠT ĐỘNG HỌC: ÂM NHẠC DH: Đố bạn NH: Chú voi con ở Bản Đôn TC: Ai nhanh hơn 1.Mục đích yêu cầu: - Trẻ thuộc bài hát, hát tự nhiên hát theo giai điệu của bài hát (MT76) biết tên bài hát, tên tác giả và hiểu nội dung bài hát “Đố bạn” - Phát triển các giác quan, rèn luyện tai nghe, sự tự tin, mạnh dạn khi tham gia hoạt động của trẻ . - Giáo dục trẻ biết bảo vệ các con vật sống trong rừng 2.Chuẩn bị: - Nhạc bài hát “Đố bạn” - Nhạc “ Chú voi con ở bản Đôn” - Vòng cho trẻ chơi trò chơi 3.Tiến hành hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ 1.HĐ1: Giới thiệu bài - Cô đọc câu đố cho trẻ đoán: - Trẻ lắng nghe Con gì nhảy nhót leo trèo Mình đầy lông lá nhăn nheo làm trò? - 2-3 trẻ ý kiến - Đó là con gì? - Trẻ nêu ý kiến - Ngoài con khỉ ra chúng mình còn biết những - Trẻ lắng nghe con vật nào sống trong rừng nữa không ? - Các con vật sống trong rừng rất quý hiểm vì vậy chúng mình không được săn bắn và cần được bảo vệ. Có một bài hát nói về rất nhiều con vật sống trong rừng mà hôm nay cô dạy cho cả lớp mình cùng học. Bài hát “Đố bạn”, của tác giả “Hồng Ngọc” sáng tác. 2.HĐ2: Phát triển bài a. Dạy hát “Đố bạn” - Cô hát lần 1: - Trẻ lắng nghe + Cô vừa hát cho chúng mình nghe bài hát - Trẻ trả lời gì? Do ai sáng tác? - Cô hát lần 2: Hát cả bài có nhạc - Trẻ nghe cô hát - Cô gợi ý để trẻ nói nội dung của bài hát. - Trẻ trả lời - Giảng nội dung bài hát nói về các con vật - Trẻ nghe cô giảng nội dung sống trong rừng hay leo trèo là con khỉ, có hai tai to là chú voi to có dáng đi phục phịch là bác gấu đen. - Chúng mình thấy giai điệu bài hát này thế - Trẻ trả lời nào? - Dạy trẻ hát theo các hình thức: + Cả lớp hát cùng cô 2-3 lần - Trẻ hát + Bạn nam - nữ hát 2 lần - Trẻ hát + Tổ 3 - nhóm 3 - cá nhân 2 lần lượt hát . - Tổ, nhóm, cá nhân hát - Cô lắng nghe, quan sát và động viên trẻ hát. b. Nghe hát “Chú voi con ở Bản Đôn” - Các con hôm nay học rất là ngoan nên cô sẽ - Trẻ nghe hát tặng chúng mình bài hát chúng mình có thích không nào? - Cô hát lần 1: hát trọn vẹn cả bài và giới thiệu - Trẻ nghe cô hát tên bài hát chú voi con ở bản Đôn của tác giả Phạm Tuyên sáng tác + Cô vừa hát tặng chúng mình bài hát gì? - 2-3 trẻ trả lời - Giảng nội dung: Bài hát đã ca ngợi chú voi - Trẻ nghe con đấy, voi sống ở trong rừng và được người dân ở bản Đôn đưa về chăm sóc, giúp người dân kéo gỗ làm nhà và làm nhiều việc nữa - Cô hát lần 2: trẻ đứng xung quanh cô và - Trẻ nhún nhảy theo bài hát hưởng ứng theo bài hát. - GD trẻ yêu quý các con vật sống trong rừng - Trẻ nghe c.Trò chơi: Ai nhanh hơn - Cô hướng dẫn cách chơi: cô cho 5-6 trẻ lên - Trẻ nghe cô nêu cách chơi chơi có 5 chiếc vòng, nhiệm vụ các con vừa đi vừa hát kh có hiệu lệnh các con phải nhảy nhanh vào vòng.... - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi 1-2 lần - Cô quan sát và động viên trẻ chơi 3.HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét tiết học, cho trẻ đi ra ngoài. - Trẻ đi ra ngoài II. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI - HĐCCĐ: Quan sát tranh con voi - Trò chơi: Chạy tiếp cờ - Chơi theo ý thích. 1. Mục đích - yêu cầu: - Trẻ biết được một số đặc điểm của con voi, nơi sống, thức ăn của voi. Biết chơi trò chơi. - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ - Giáo dục trẻ biết bảo vệ con voi 2.Chuẩn bị: - Tranh con voi - Ghế, cờ 3.Tiến hành các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ 1.HĐ1: Hoạt động có chủ đích: Quan sát tranh con voi - Đọc câu đố về con voi - Trẻ lắng nghe “Bốn chân trông tựa cột đình Vòi dài, tai lớn, dáng hình oai phong?” + Đó là con gì? - 2-3 trẻ trả lời - Cô cho trẻ xem tranh con voi và hỏi: - Trẻ quan sát + Voi có những bộ phận nào? (Đầu, mình, - 1-2 ý kiến chân, đuôi) + Trên đầu con voi có những bộ phận gì - 2-3 trẻ trả lời nào? (mắt, tai, vòi, miệng, ngà) + Vòi của con voi dùng để làm gì? (dùng để - 1-2 ý kiến lấy thức ăn đưa vào miệng, uống nước) + Voi có mấy chân? (4 chân) Da voi màu - 1-2 ý kiến gì? (Màu xám) + Con voi ăn gì? (hoa quả, cành cây nhỏ, - 1-2 ý kiến mía), + Voi là con vật hiền lành hay hung dữ? (Con - Trẻ trả lời voi là con vật hiền lành nó được con người thuần hoá và còn giúp con người làm rất nhiều việc. Chở khách thăm quan, kéo gỗ, biểu diễn xiếc) - Cô khái quát lại: Voi là con vật to lớn, có 4 - Trẻ lắng nghe chân và cái vòi dài.Con voi còn có đôi ngà màu trắng rất cứng và có cái đuôi dài. Voi thích ăn mía và lá cây. Voi lấy thức ăn bằng vòi và dùng voi để uống nước. Voi sống thành từng bầy đàn. Voi rất khỏe, nó giúp con người nhiều việc nặng nhọc. Voi đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ đấy các con ạ. 2.HĐ2: Trò chơi: Chạy tiếp cờ - Cô nêu cách chơi: Chia trẻ làm 2 nhóm bằng - Trẻ lắng nghe nhau. Trẻ xếp thành hàng dọc. Hai cháu ở đầu hàng cầm cờ. Đặt ghế cách chỗ các cháu đứng 2m. Khi cô hô: "Hai, ba", trẻ phải chạy nhanh về phía ghế, vòng qua ghế rồi chạy về chuyền cờ cho bạn thứ hai và đứng vào cuối hàng. Khi nhận được cờ, cháu thứ hai phải chạy ngay lên và phải vòng qua ghế, rồi về chỗ đưa cờ cho bạn thứ ba. Cứ như vậy, nhóm nào hết lượt trước là thắng cuộc. Ai không chạy vòng qua ghế hoặc chưa có cờ đã chạy thì phải quay trở lại chạy từ đầu. - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi hứng thú - Cô quan sát và động viên trẻ chơi. - Trẻ lắng nghe 3.HĐ3: Chơi theo ý thích - Cô hướng cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ - Trẻ chơi - Cô bao quát trong quá trình trẻ chơi - Trẻ lắng nghe III. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. ÔN KTC: Trò chơi: Bé làm ca sĩ - Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả và hát cho trẻ nghe lần 1. Khi hát xong cô hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả và hát lần 2 kết hợp giảng nội dung bài hát. Sau đó lần lượt mời 3 tổ, 3 nhóm, 2 -3 cá nhân trẻ lên hát. - Cô quan sát và động viên trẻ hát. 2. LQKTM: Bé khéo tay - Cô cho trẻ quan sát vật mẫu và trò chuyện với trẻ về đặc điểm, hình dạng và màu sắc của vật mẫu. Sau đó hỏi ý định nặn của trẻ và cho trẻ thực hiện nặn. - Cô quan sát và động viên trẻ. 3.Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ - Trước khi trẻ ra về, cô vệ sinh cá nhân cho trẻ : rửa mặt, rửa tay, chải đầu cho các bé gái, sửa sang quần áo cho ngay ngắn. - Cô cùng trẻ nhận xét trẻ trong ngày, tổ chức cho trẻ cắm cờ ********************************** Ngày dạy : Thứ 5 ngày 03/4/2025 I. HOẠT ĐỘNG HỌC: TẠO HÌNH Nặn con thỏ ( Mẫu) 1. Mục đích yêu cầu : - Trẻ biết chia đất, biết lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo thành sản phẩm có 1 hoặc 2 khối ( MT81) để tạo thành con thỏ. - Rèn kĩ năng làm mềm đất, xoay tròn, ấn dẹt và gắn dính để tạo thành sản phẩm. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình, của bạn. 2.Chuẩn bị : - Vật mẫu của cô - Bảng con và đất nặn cho trẻ. 3.Tiến hành hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ 1.HĐ1: Trò chuyện giới thiệu bài - Cô có món quà dành tặng cho lớp mình? Các - Trẻ khám phá cùng cô con có muốn khám phá cùng cô không? - Cô có gì đây? - Trẻ kể tên - Đó là những con vật sống ở đâu? - Trẻ nêu ý kiến - Giáo dục trẻ phải biết chăm sóc và bảo vệ các - Trẻ nghe con vật đó. 2.HĐ2: Phát triển bài a.Quan sát mẫu : - Chúng mình nhìn xem cô có gì đây? - Trẻ trả lời - Cho trẻ truyền tay nhau quan sát vật mẫu. - Trẻ quan sát - Cô cho trẻ kể về hình dạng và cấu tạo của con - Trẻ kể thỏ. - Con thỏ gồm mấy phần? - Trẻ trả lời - Phần đầu có dạng hình gì? Hình tròn - 2-3 trẻ trả lời - Phần mình có dạng hình gì? Hình tròn to (mình - 2-3 trẻ trả lời và đầu dính với nhau) - Ngoài ra còn có gì nữa ? Tai, mắt, miệng, đuôi, - 1- 2 trẻ trả lời chân - Cô giáo dục trẻ yêu quý bảo vệ các con vật và - Trẻ nghe tránh xa những con vật hung dữ - Cô khái quát lại và nặn mẫu cho trẻ quan sát: để - Trẻ quan sát và lắng nghe nặn được con thỏ này, cô phải chia 2 phần, 1 phần nhỏ và 1 phần to cô xoay tròn viên đất và sử dụng kĩ năng gắn đính đầu với phần thân và dùng đất nhỏ hơn để lăn dọc ấn bẹt để tạo thành tai thỏ còn mắt thỏ, chân thỏ và tay thỏ, đuôi thỏ cô xoay tròn và gắn với nhau. - Các con thấy con thỏ này như thế nào? - Trẻ nêu ý kiến - Cô hỏi trẻ cho một số trẻ nhắc lại kĩ năng theo - 2-3 trẻ nhắc lại gợi ý của cô: chia đất, làm mềm, xoay tròn, ấn dẹt và cho trẻ thực hiện b.Trẻ thực hiện : - Trẻ nặn - Trẻ thực hiện nặn - Khi trẻ nặn cô đi đến từng bàn để gợi ý và nhắc nhở trẻ nặn. - Cô khuyến khích, giúp đỡ trẻ gặp khó khăn khi nặn. c.Trưng bày sản phẩm: - Cô giúp trẻ trưng bày sản phẩm lên bàn. - Trẻ cùng cô trưng bày - Cho trẻ nhận xét bài của mình của bạn. - Trẻ nhận xét - Con thích bài nào nhất? Vì sao? - Trẻ trả lời - Cô nhận xét chung. 3.HĐ3: Kết thúc - Cho cả lớp hát bài“Trời nắng, trời mưa” và đi - Trẻ hát và vận động đi ra ra ngoài. ngoài. II.HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI - Hoạt động có chủ đích: Quan sát tranh con hổ - Trò chơi: Mèo đuổi chuột - Chơi theo ý thích 1.Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết đặc điểm đặc trưng, môi trường sống, thức ăn của hổ. Biết chơi trò chơi - Rèn kỹ quan sát, ghi nhớ. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ - Giáo dục trẻ biết tránh xa những con vật hung ác 2.Chuẩn bị: - Tranh con hổ cho trẻ quan sát - Vòng, bóng . 3.Tiến hành hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ 1.HĐ1: Hoạt động có chủ đích: Quan sát tranh con hổ - Cô đọc câu đố - Trẻ lắng nghe Lông vằn, lông vện, mắt xanh Dáng đi uyển chuyển, nhe nanh tìm mồi Thỏ, nai gặp phải, hỡi ôi! Muông thú khiếp sợ tôn ngôi chúa rừng” Là con gì? (Con hổ) - Câu đố nói về con gì - Trẻ trả lời - Cô cho trẻ quan sát tranh con hổ và hỏi trẻ: - Trẻ quan sát + Đây là con gì? - 1-2 ý kiến + Con hổ có những bộ phận nào? (đầu, mình, - 1-2 ý kiến chân, đuôi) + Lông hổ có màu gì? (Lông hổ có màu vàng - 1-2 ý kiến đậm và có nhiều vằn đen ) + Hổ có mấy chân? (4 chân) - 2-3 ý kiến + Con hổ kêu như thế nào? (Gừ...ừ) - Trẻ trả lời + Con hổ ăn gì? (ăn thịt, các con vật nhỏ hơn) - 1-2 ý kiến + Con hổ là con vật hung dữ hay hiền lành? - 1-2 ý kiến - Cô khái quát lại: Con hổ là động vật hung dữ - Trẻ lắng nghe chuyên ăn thịt con vật khác. Hổ có 4 chân, dưới bàn chân có móng dài, nhọn sắc. Hổ có lông màu vàng đậm và có vằn đen. Hổ đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ. Hổ còn có tên gọi khác là cọp. 2.HĐ2: Trò chơi: Mèo đuổi chuột - Cô hỏi trẻ luật chơi, cách chơi? - Trẻ trả lời - Cô nhắc lại: + Luật chơi: Mèo phải chui lỗ chuột đã chui, - Trẻ nghe nếu chui nhầm phải ra ngoài một lần chơi + Cách chơi: Cô xếp trẻ đứng thành vòng tròn. - Trẻ nghe Trẻ nắm tay cao giơ lên đầu. Cô chọn hai trẻ có sức khỏe tương đương nhau: 1 trẻ đóng vai “mèo”, một trẻ đóng vai “chuột”. Hai trẻ đứng dựa lưng vào nhau ở giữa vòng tròn. Khi cô có hiệu lệnh bắt đầu , thì chuột chạy và mèo đuổi chuột. Chuột chui vào lỗ nào thì mèo phải chui vào lỗ ấy. Mèo bắt được chuột coi như mèo thắng cuộc, nếu không bắt được coi như mèo bị thua. - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô động viên cổ vũ trẻ chơi 3.HĐ3: Chơi theo ý thích - Cho trẻ tự chọn hoạt động chơi mà trẻ thích. - Trẻ chơi ( Cô bao quát toàn bộ trẻ) III. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. ÔN KTC: Trò chơi: Bé trổ tài - Cô nêu cách chơi: Cô phát cho mỗi bạn một cái bảng, 1 hộp đất nặn. Trong vòng 1 bản nhạc chúng mình phải nặn được 1 bạn thỏ. Bạn nào nặn được nhanh và đẹp thì bạn đó chiến thắng. - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Cô quan sát và động viên trẻ chơi 2. LQKTM: Trò chơi: Thi xem đội nào nhanh - Luật chơi: Trẻ phải chọn đúng hình ảnh theo yêu câu cô giáo đưa ra, hình ảnh chọn sai sẽ không được tính - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đôi. Nhiệm vụ của đội 1 chọn con vật hiền lành, đội 2 chọn con vật hung ác. Thời gian 2 phút. Đội nào nhanh và chính xác sẽ giành chiến thắng - Tổ chức cho trẻ chơi - Cô nhận xét sau khi chơi 3. Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ - Trước khi trẻ ra về, cô vệ sinh cá nhân cho trẻ : rửa mặt, rửa tay, chải đầu cho các bé gái, sửa sang quần áo cho ngay ngắn. - Cô cùng trẻ nhận xét trẻ trong ngày, tổ chức cho trẻ cắm cờ - Khi bố mẹ đón cô hướng dẫn trẻ chào bố mẹ, chào cô giáo và chào các bạn khi ra về. ********************************** Ngày dạy: Thứ 6 ngày 04/4/2025 I. HOẠT ĐỘNG HỌC: MTXQ Trò chuyện về một số con vật sống trong rừng 1 Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm nổi bật, thức ăn, và môi trường sống của một số con vật sống trong rừng (con voi, hổ, khỉ). Trẻ biết chơi trò chơi. - Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh cho trẻ - Giáo dục trẻ hứng thú tham gia hoạt động 2.Chuẩn bị - sile bài dạy, video về các con vật như: con voi, con hổ, con khỉ - Nhạc bài hát: “Chú voi con ở bản đôn “ - Hình ảnh con vật cho trẻ chơi trò chơi 3.Tiến hành hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ nghe hát bài “Đố bạn ” - Trẻ hát + Các con vừa nghe bài hát gì? - Trẻ trả lời + Trong bài hát nói đến con các vật sống ở - 2-3 trẻ ý kiến đâu? - Cô khái quát và giáo dục trẻ 2.HĐ2: Phát triển bài * Quan sát, đàm thoại - Cô mở cho trẻ xem một đoạn video về một - Trẻ xem số động sống trong rừng - Cô cho trẻ về 3 nhóm để trò chuyện và thảo - Trẻ thảo luận luận, mỗi bức tranh 1 nhóm. - Mời từng nhóm lên giới thiệu về tranh của - Trẻ lên giới thiệu tổ mình * Tranh 1: Hình ảnh con voi - Đây là con gì? (Con voi) - 1-2 ý kiến - Con có nhận xét gì về con voi? Con voi có - 1-2 ý kiến những bộ phận nào? (Tai, vòi, ngà, chân, đuôi) - Thức ăn của con voi là gì? - 2-3 ý kiến - Con voi sống ở đâu? - Trẻ trả lời - Bây giờ chúng mình cùng xem chú voi - Trẻ quan sát đang làm gì nhé? - Chú voi đang dùng chiếc vòi dài và chiếc - 1-2 ý kiến ngà chắc khoẻ để đẩy thanh gỗ lên ô tô giúp con người - Các con thấy chú voi có giỏi không? - 1-2 ý kiến =>Cô chốt lại: Đây là con voi voi có 4 chân - Trẻ lắng nghe có chiếc vòi dài và chiếc ngà trắng, có cái đuôi dài vòi voi giúp chúng lấy thức ăn, uống nước voi thích ăn mía. Voi sống theo bầy đàn Voi là loài vật gần gũi với con người, được con người thuần hoá vì vậy voi thường được nuôi để giúp đỡ con người nhiều việc. * Tranh 2: Hình ảnh con khỉ - Chúng mình cùng lắng nghe cô đọc câu đố - Trẻ lắng nghe xem là con gì nhé Con gì nhảy nhót leo trèo Mình đầy long lá nhăn nheo làm trò - Đây là con gì? - 1-2 ý kiến - Con có nhận xét gì về con khỉ? con khỉ có - Trẻ nhận xét những bộ phận nào? (Đầu, thân, chân, đuôi) - Con khỉ có màu gì? ( Xám trắng) - 1-2 ý kiến - Thức ăn của khỉ là gì? - 1-2 ý kiến - Con khỉ sống ở đâu? - Trẻ trả lời - Các con xem chú khỉ đang làm gì nhé? - Trẻ xem - Khỉ được con người huấn luyện để làm - 2-3 trẻ kể xiếc => Đây là con khỉ, khỉ là một trong những - Trẻ lắng nghe con vật sống trong rừng khỉ là con vật hiền lành có hình dáng giống con người, thích leo trèo khỉ có bộ lông màu xám, đen. Thức ăn của khỉ là các loại hoa quả đấy các con ạ. Khỉ là động vật đẻ con * Tranh 3. Hình ảnh con hổ - Các con lắng nghe xem cô đọc câu đố nhé - Trẻ lắng nghe Con gì long vằn mắt xanh Dáng đi yển chuyển nhe nanh tìm mồi Thỏ nai gặp phải hỡi ôi Muôn thú khiếp sợ tôn nôi chúa rừng - Đây là con gì? - Trẻ trả lời - Con có nhận xét gì về con hổ? - 1-2 ý kiến - Con hổ có những bộ phận nào(Đầu , thân, - 1-2 ý kiến chân , đuôi) - Hổ có bộ lông màu gì? Màu vàng đậm và - 1-2 ý kiến vằn đen - Thức ăn của hổ là gì? (Thích ăn thịt và - 1-2 ý kiến các con vật nhỏ hơn) - Con hổ sống ở đâu? - 1-2 ý kiến - Các con cùng xem video chú hổ săn mồi - Trẻ chú ý quan sát nhé =>Chốt: Hổ là động vật hung dữ hổ có 4 - Trẻ lắng nghe chân hổ bộ lông màu vàng đậm và có vằn đen hổ là động vật đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ * Đàm thoại sau quan sát - Hôm nay cô cùng chúng mình trò chuyện - 1-2 ý kiến về những con vật gì? - Ngoài những con vật cô và các con vừa tìm hiểu còn có những con vật nào cũng sống ở - 2-3 ý kiến trong rừng nữa? - Cô giới thiệu thêm một số các con vật sống ở trong rừng như: gấu, nai, báo, hươu, sóc . - 1-2 trẻ kể * GD: Các con ạ! Tất cả con vật trên là con vật sống trong rừng tự học cách sống và - Trẻ lắng nghe thích nghi với môi trường, tự kiếm ăn và sinh tồn một số con có thể thuần chủng và nuôi trong gia đình và sở thú
File đính kèm:
ke_hoach_bai_giang_mam_non_lop_la_tuan_28_chu_de_lon_the_gio.pdf