Kế hoạch bài giảng Mầm non Lớp Lá - Tuần 29 - Chủ đề lớn : Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 4: Côn trùng và chim - Năm học 2024-2025

pdf 30 Trang Ngọc Diệp 43
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài giảng Mầm non Lớp Lá - Tuần 29 - Chủ đề lớn : Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 4: Côn trùng và chim - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài giảng Mầm non Lớp Lá - Tuần 29 - Chủ đề lớn : Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 4: Côn trùng và chim - Năm học 2024-2025

Kế hoạch bài giảng Mầm non Lớp Lá - Tuần 29 - Chủ đề lớn : Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 4: Côn trùng và chim - Năm học 2024-2025
 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
 Chủ đề lớn : Thế giới động vật
 Chủ đề nhánh 4: Côn trùng và chim
 Tuần 29: Từ ngày 7/4/2025 đến ngày 11/4/2025
 Tên 
 Thời hoạt Nội dung hoạt động ( Đề tài hoạt động )
 Gian động
 Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 
 7h15-
 Đón trẻ, điểm danh, chơi tự do
 8h10
 + HH: Gà gáy 
 Thể 
 8h10 - + Tay 2: Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau.
 dục 
 8h30
 sáng + Bụng 3: Đứng cúi người về trước 
 + Chân 2 : Đứng một chân nâng cao gập gối 
 (MT3)
 ÂM NHẠC: MTXQ TẠO HÌNH KNS
 NGHỈ DỖ BDCCĐ: Tìm hiểu về Làm chuồng Khi đi chơi 
8h30 - Hoạt TỔ HÙNG Đố bạn(MT 90) một số con côn chim(MT 91) vườn bách thú 
 9h10 động VƯƠNG 10- - NH: Chị ong trùng (Steaam ) (MT82)
 học 3 nâu và em bé
 - TCÂN: Ai 
 nhanh nhất
 - HĐCĐ: - HĐCĐ: Đọc - HĐCĐ: Giải - HĐCĐ: Vẽ tự 
 9h10 - Hoạt DẠY BÙ Quan sát tranh thơ “Chim chích câu đố về côn do trên sân
 9h50 động CHIỀU con chim bồ bông trùng và chim - TCVĐ: Rồng 
 ngoài THỨ 3. câu - TC: Rồng rắn - TC: Ô tô và rắn lên mây
 trời - TCVĐ: Rồng lên mây chim sẻ. - Chơi theo ý 
 rắn lên mây - Chơi theo ý - Chơi theo ý thích 
 - Chơi theo ý thích thích
 thích 
 - Phân vai: Gia đình, cửa hàng bán con giống...
 - Xây dựng: Xây trang trại nuôi ong
 Hoạt 
 9h50 động - Sách truyện: Xem tranh ảnh, sách truyện, làm album về chủ đề...
 -10h40 chơi - Tạo hình: Vẽ, tô màu, xé dán, nặn về chủ đề....
 - Âm nhạc: Hát, múa, biểu diễn các bài hát về chủ đề, chơi với dụng cụ âm nhạc....
 - KHT-TN: Đếm đến 5, nhận biết nhóm số lượng 5, nhận biết số 5; So sánh, thêm 
 bớt nhóm đối tượng trong phạm vi 5; Gộp, tách nhóm số lượng 5 thành 2 phần bằng 
 nhiều cách khác nhau, bồi số, làm sách đếm; chăm sóc vườn hoa, tưới cây, lau lá.
10h45-
 14h30 -Hoạt động ăn bữachính, ngủ trưa, ăn bữachiều vệ sinh cánhân.
 Hoạt VĂN HỌC 1.TC: Đội nào 1.Làm vở Tạo 1.TC: Hãy chọn 
 14h30 - động KCST: Màu sắc nhanh hơn. hình đáp án đúng 
 15h50 chiều của bướm 2.TC: Bé khéo 2: TC: Hãy 2. Biểu diễn văn 
 (MT 57) tay. chọn đáp án nghệ cuối tuần
 đúng
 2.TC: Rồng 
 rắn lên mây
 15h50 -
 17h00 3.Vệ sinh, nhậnxét, nêu gương, cắm cờ, trả trẻ CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
 CHỦ ĐỀ NHÁNH 4: Côn trùng và chim
 Thời gian thực hiện : Từ ngày 7/4/2025 đến ngày 11/ 4 /2025
 I. THỂ DỤC SÁNG
 + HH: Gà gáy 
 + Tay 2: Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau.
 + Bụng 3: Đứng cúi người về trước 
 + Chân 2 : Đứng một chân nâng cao gập gối 
 1. Mục đích yêu cầu.
 - Trẻ biết xếp đội hình đội ngũ. Thực hiện đúng đầy đủ, nhịp nhàng các 
động tác của bài thể dục sáng theo hướng dẫn, theo hiệu lệnh Hô hấp, tay, 
bụng, chân- bật (MT3). Trẻ biết chơi trò chơi cùng với các bạn.
 - Rèn luyện sự phối hợp nhịp nhàng của các cơ quan trên cơ thể.
 - Giáo dục trẻ chăm tập thể dục để bảo vệ sức khỏe .
 2. Chuân bị:
 - Sân bãi bằng phẳng. Quần áo gọn gàng sạch sẽ.
 - Bóng chơi trò chơi.
 3. Tiến hành:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1:Khởi động.
 - Cô cho trẻ ra sân đi thành vòng tròn ,đi, - Trẻ đi theo hiệu lệnh của cô.
 chạy theo hiệu lệnh của cô : Đi thường, đi 
 mũi, đi thường, đi gót, đi thường, chạy 
 chậm, chạy nhanh, chạy chậm, đi thường,
 - Xếp thành 3 hàng dọc theo tổ. - Trẻ xếp 3 hàng dọc theo tổ
 2.Hoạt động 2:Trọng động
 *Tập các động tác cùng vòng theo nhịp đếm 
 của cô.
 + HH: Gà gáy - Trẻ thực hiện 4-5 lần
 + Tay 2: Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau. - 3 lần 4 nhịp
 + Bụng 3: Đứng cúi người về trước - 3 lần 4 nhịp
 + Chân 2 : Đứng một chân nâng cao gập gối - 3 lần 4 nhịp
 * TC: Cáo ơi ngủ à
 - Cô giới thiệu tên trò chơi
 - Cô khái quát lại cách chơi, luật chơi. - Trẻ lắng nghe
 Các bạn đứng thành vòng tròn, một bạn 
 làm cáo, các bạn khác nắm tay nhau đi vòng 
 tròn và nói “Cáo ơi ngủ à” gọi 2 lần cáo sẽ 
 kêu “Hừm hừm” Tất cả nhảy lò cò tản ra xung quanh, cáo nhảy lò cò đuổi bắt. 
 Luật chơi: Bạn nào bị bắt sẽ bị nhốt về 
 chuồng chờ các con thỏ khác chạm tay vào 
 sẽ được cứu.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 
 3.Hoạt động 3: Hồi tĩnh. - Trẻ chơi 1-2 lần
 - Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân tập 
 - Trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng 
 quanh sân tập
 II. HOẠT ĐỘNG CHƠI:
 - Phân vai: Gia đình, cửa hàng bán con giống...
 - Xây dựng: Xây trang trại nuôi ong
 - Sách truyện: Xem tranh ảnh, sách truyện, làm album về chủ đề...
 - Tạo hình: Vẽ, tô màu, xé dán, nặn về chủ đề....
 - Âm nhạc: Hát, múa, biểu diễn các bài hát về chủ đề, chơi với dụng cụ 
âm nhạc....
 - KHT-TN: Đếm đến 5, nhận biết nhóm số lượng 5, nhận biết số 5; So 
sánh, thêm bớt nhóm đối tượng trong phạm vi 5; Gộp, tách nhóm số lượng 5 
thành 2 phần bằng nhiều cách khác nhau, bồi số, làm sách đếm; chăm sóc vườn 
hoa, tưới cây, lau lá.
 1. Mục đích yêu cầu 
 - Trẻ biết thể hiện 1 số hành động của vai chơi ở góc phân vai, tạo được 
sản phẩm ở góc tạo hình, biết xem tranh ảnh và làm album ảnh, kể truyện với 
rối ở góc sách truyện, biết hòa nhịp vào các bài hát và biểu diễn các bài hát 
cùng các bạn ở góc âm nhạc; biết sử dụng các nguyên vật liệu sẵn có để xây 
trang trại nuôi ong; biết đếm đến 5, nhận biết nhóm số lượng 5, nhận biết số 5; 
So sánh, thêm bớt nhóm đối tượng trong phạm vi 5; Gộp, tách nhóm số lượng 5 
thành 2 phần bằng nhiều cách khác nhau, bồi số, làm sách đếm; chăm sóc vườn 
hoa, tưới cây, lau lá ở góc KHT-TN; 
 - Rèn kỹ năng chơi, thao tác vai chơi, rèn kỹ năng giao tiếp giữa các bạn 
trong nhóm. Rèn kỹ năng ghi nhớ, kỹ năng tạo hình, kỹ năng biểu diễn tự tin, 
phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Rèn kĩ năng tư duy cho trẻ ở góc toán.
 - Giáo dục trẻ có ý thức học tập, đoàn kết khi chơi, giữ gìn đồ dùng, đồ chơi.
 2. Chuẩn bị:
 - Góc phân vai: Đồ dùng gia đình; một số món ăn đặc sản; thực phẩm, 
rau, cũ quả, bánh,các con côn trùng và chim...
 - Góc xây dựng: Bộ đồ chơi xây dựng, ghép nút,gạch, cổng, hàng rào, 
cây xanh, hoa, hàng rào, con côn trùng ong - bướm.... - Góc tạo hình: Bút màu, giấy A4, đất nặn, giấy màu, bảng nặn, nguyên 
vật liệu khác như kẽm nhung, băng zôn, len, màu nước, que kem...
 - Góc âm nhạc: Các dụng cụ âm nhạc như trống, xắc xô, phách tre, 
soong loan..
 - Góc sách truyện: Tranh ảnh, sách truyện, loto, rối về chủ đề
 - Góc KPKH-TN: Số, lô tô, sách đếm, dụng cụ chăm sóc cây hoa, hạt 
giống.
 3. Tiến hành:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Thỏa thuận trước khi chơi
 - Cho trẻ hát và vận động “chị ong nâu và em - Trẻ hát
 bé”
 + Các con vừa hát bài hát gì? - 1- 2 ý kiến trẻ
 + Bài hát nói về con vật nào? - 2 - 3 ý kiến trẻ
 -> Cô khái quát. - Trẻ nghe
 - Tuần này các con sẽ chơi chủ đề gì? (Côn - 2- 3 ý kiến trẻ
 trùng và chim)
 - Cô cho trẻ thảo luận góc chơi. - Trẻ thảo luận chơi
 * Góc xây dựng:
 - Góc xây dựng các bạn sẽ chơi gì? (Xây trang - 1- 2 ý kiến trẻ
 trại chăn nuôi ong)
 + Để xây được ao cá thì chúng mình cần phải có - 2- 3 ý kiến trẻ trả lời
 những nguyên vật liệu gì?
 + Cần có những ai để xây dựng? (Bác kĩ sư và - 2- 3 ý kiến trẻ 
 bác công nhân)
 + Bác kĩ sư thì làm gì? (Chỉ đạo công trình) - 1- 2 ý kiến trẻ
 + Bác công nhân phải làm gì? (Xây dựng) - 2- 3 ý kiến trẻ 
 + Các bạn sẽ xây như thế nào? (xây cổng, hàng - 2- 3 ý kiến trẻ 
 rào, xây chõ ong ..)
 * Góc phân vai:
 - Góc phân vai các bạn sẽ chơi gì? (gia đình nấu - 2- 3 ý kiến trẻ
 ăn, cửa hàng)
 + Để chơi được gia đình thì cần có ai? (bố, mẹ, - 1- 2 ý kiến trẻ
 các con)
 + Bố mẹ làm công việc gì? (Chăm sóc, dạy dỗ - 2 - 3 ý kiến trẻ trả lời
 các con)
 + Các con phải như thế nào? (Ngoan ngoãn, - 1- 2 ý kiến trẻ
 nghe lời bố mẹ)
 - Bác bán hàng làm công việc gì? - 1- 2 ý kiến trẻ - Cửa hàng hôm nay sẽ bán những mặt hàng - 2 - 3 ý kiến trẻ trả lời
nào?
* Góc tạo hình: 
- Trên tay cô giáo có gì ? (Bút màu) - 2 - 3 ý kiến trẻ trả lời
- Bút màu thường là đồ dùng của góc nào ? - 2 - 3 ý kiến trẻ trả lời
- Tuần này các con sẽ làm gì ở góc tạo hình ? - 2 - 3 ý kiến trẻ trả lời
 (vẽ, xé dán, nặn, làm các sản phẩm về các con 
côn trùng và chim)
- Các bạn sẽ chơi như thế nào? - 1- 2 ý kiến trẻ
* Góc âm nhạc:
- Những bạn yêu ca hát và tự tin biểu diễn sẽ về - 1- 2 ý kiến trẻ
góc nào?
- Góc âm nhạc các bạn sẽ làm gì? - 1- 2 ý kiến trẻ
* Góc sách truyện:
- Tuần này góc sách truyện các bạn sẽ chơi gì? - 1- 2 ý kiến trẻ
- Khi xem tranh ảnh, sách truyện các bạn phải - 1- 2 ý kiến trẻ
như thế nào ? (giữ gìn sạch sẽ, không làm rách)
- Các bạn sẽ làm album như thế nào ? - 1- 2 ý kiến trẻ
* Góc KHT - TN :
- Bạn nào thích khám phá và yêu thiên nhiên sẽ - 1- 2 ý kiến trẻ
về góc nào ?
- Tuần này các bạn sẽ làm gì ở góc khám phá- - Trẻ trả lời
thiên nhiên ?
* Cô khái quát lại các góc chơi.
- Trước khi chơi các bạn phải làm gì? (Cắm biểu - Trẻ trả lời
tượng vào các góc chơi)
- Trong khi chơi các bạn phải chơi như thế nào? - Không tranh giành đồ 
(Chơi đoàn kết, không tranh dành đồ chơi của chơi của nhau
nhau)
- Sau khi chơi các bạn phải làm gì? (Cất dọn đồ - Cất đồ chơi đúng nơi 
chơi đúng nơi quy định) quy định
- Cô giáo dục trẻ.
2. Hoạt động 2: Quá trình chơi
- Cô chơi cùng trẻ, cô hướng dẫn bao quát các - Trẻ về các góc chơi của 
góc chơi, bao quát từng nhóm chơi, hướng dẫn mình đã chọn và tiến hành 
các bạn chơi, động viên khích lệ trẻ khi chơi. chơi.
- Cô gợi ý cho các bạn thay đổi, liên kết giữa - Một số trẻ thay đổi và 
các góc chơi. liên kết góc chơi.
3. Hoạt động 3: Kết thúc - Tập trung trẻ tham quan công trình xây dựng - Tập trung tham quan góc 
 hoặc góc sách truyện/ góc tạo hình/ góc phân chơi.
 vai 
 - Cả lớp nhận xét các nhóm chơi - 2-3 trẻ nhận xét
 - Cô nhận xét chung cả lớp. - Trẻ lắng nghe 
 - Cô động viên khuyến khích trẻ 
 ***************************************
 Thứ 2 ngày 7 tháng 4 năm 2025
 NGHỈ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG 10-3.
 DẠY BÙ CHIỀU THỨ 3 NGÀY 8/4/2025
 ********************************
 Thứ 3 ngày 8 tháng 4 năm 2025
 I. HOẠT ĐỘNG HỌC
 : ÂM NHẠC: 
 - BDCCĐ: Đố bạn
 - NH: Chị ong nâu và em bé
 - TCÂN: Ai nhanh nhất 
 1. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ nhớ tên bài hát, tác giả, thuộc và hát đúng giai điệu bài hát. Vận động 
nhịp nhàng theo nhịp điệu bài hát, bản nhạc với các hình thức( Vỗ tay theo nhịp, 
tiết tấu, múa) ) MT90 ( Đố bạn, Gà trống, mèo con và cún con, cá vàng bơi. Biết 
nghe và cảm nhận gia điệu bài nghe hát. Biết chơi trò chơi âm nhạc.
 - Rèn kỹ năng ca hát, nghe hát, gõ đệm, phát triển ngôn ngữ, rèn sự 
mạnh dạn tự tin đứng trước đám đông.
 - Giáo dục trẻ biết yêu cái đẹp, thưởng thức và chăm sóc cái đẹp.
 2. Chuẩn bị 
 - Trang phục cho trẻ
 - Sân khấu biểu diễn
 - Nhạc không lời bài hát: Gà trống, mèo con và cún con; cá vàng bơi; đố bạn
 - Nhạc bài hát “Chị ong nâu và em bé”
 - Vòng chơi trò chơi 
 3. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Chào mừng các bé đã đến với chương trình - Trẻ vỗ tay
 giao lưu văn nghệ ngày hôm nay - Đến với chương trình là sự có mặt của các bé - Trẻ lắng nghe
đến từ lớp nhỡ B trường mầm non Hoa Hồng
- Giới thiệu các vị đại biểu
- Lời chúc tới các vị đại biểu, các bé - Cả lớp vỗ tay
2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
a. Biểu diễn văn nghệ
* Mở đầu chương trình là bài hát: Gà trống, 
mèo con và cún con”
- Mỗi bài hát hay đều có sự hài hòa của dụng - Trẻ lắng nghe
cụ âm nhạc và với dụng cụ của mình các nhóm 
sẽ biểu diễn những tiết mục đặc sắc thông qua 
bài hát Gà trống, mèo con và cún con
- Với tài năng ca hát của mình nhóm tam ca - Cả lớp chú ý
của lớp sẽ có tiết mục đặc sắc gửi tới các bạn 
và các vị đại biểu. Xin mời cùng đón xem
- Mời nhóm tam ca hát bài hát: Gà trống mèo - Nhóm lên hát
con và cún con
* Những con vật đáng yêu trong rừng được đưa 
vào bài hát không kém phần ngỗ ngĩnh đó là 
bài “ Đố bạn”
- Cô cho cả lớp hát + vỗ tay - Cả lớp thực hiện
- Nhóm 1 vỗ theo phách với phách tre - 1 lần
- Nhóm 2 sử dụng sắc xô - Nhóm thực hiện
- Cá nhân lên thể hiện - Cá nhân trẻ thực hiện
* Tiếp theo là điệu múa và lời của bạn A về - Trẻ hát + múa
những chú cá vàng đáng yêu qua bài hát “ Cá 
vàng bơi”
b. NH: Chị ong nâu và em bé
- Tiếp theo chương trình BTC xin gửi tới toàn - Trẻ lắng nghe
thể bài hát “ Chị ong nâu và em bé”.
- Cô hát lần 1 không nhạc
- Lần 2 cho nghe trên đài. Hỏi trẻ tên bài hát, - 1-2 ý kiến
nội dung
- Giảng nội dung: bài hát nói về chị ong nâu - Trẻ lắng nghe.
và em bé với giai điệu vui tươi nói về chị ong 
nâu giúp con người làm mật ong cho đời và lời 
khuyên mọi người nên chăm chỉ làm việc.
*TC: Ai nhanh nhất
- Để tiếp nối chương trình ngày hôm nay ban tổ chức đã chuẩn bị những dụng cụ tổ chức cho - Trẻ lắng nghe
 các bạn chơi một trò chơi.
 - Cho trẻ nêu cách chơi
 - Trẻ nêu cách chơi- luật 
 - Cô nêu lại cách chơi, luật chơi chơi.
 - Cách chơi : Cô có 7 chiếc vòng đặt ở các vị 
 trí khác nhau trong lớp. Khi nào cả lớp hát nhỏ - Cả lớp lắng nghe.
 hoặc chậm thì đi ngoài vòng. Khi cả lớp hát to 
 hoặc nhanh phải chạy nhanh vào vòng. Mỗi lần 
 chơi có thể bớt dần số vòng chơi.
 - Luật chơi : Mỗi vòng chỉ chứa 1 trẻ. Bạn nào 
 chưa vào được vòng sẽ ra ngoài một lần chơi.
 - Tổ chức trẻ chơi
 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ chơi 2-3 lần
 - Lời chúc tới các vị đại biểu, các bé
 - Trẻ lắng nghe
 II.HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI:
 - HĐCĐ:Quan sát tranh con chim bồ câu
 - TCVĐ: Rồng rắn lên mây
 - Chơi theo ý thích 
 1. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm nổi bật, thức ăn, vận động, môi trường 
sống, sinh sản của con chim bồ câu, biết chơi trò chơi.
 - Rèn kỹ năng qua sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định. Rèn kỹ năng nhanh 
nhẹn qua trò chơi.
 - Trẻ có ý thức trong giờ
 2. Chuẩn bị
 - Sân chơi sạch sẽ. 
 - Tranh con chim bồ câu 
 3. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: HĐCCĐ: Quan sát tranh 
 con chim bồ câu
 - Cô cho trẻ xếp hàng và đi ra sân - Trẻ xếp hàng ra sân
 - Cô cho trẻ hát “con chim non” - Trẻ hát
 + Các con vừa hát bài gì? - 1- 2 ý kiến trẻ
 + Trong bài hát có con vật nào? - 1- 2 ý kiến trẻ
 -> Cô khái quát và giới thiệu trẻ quan sát tranh con chim bồ câu 
- Cô tc trẻ quan sát tranh con cá vàng
+ Đây là con gì? - 2 - 3 ý kiến trẻ
+ Các con có nhận xét gì về con chim? - 1- 2 ý kiến trẻ
+ Con chim bay được nhờ bộ phận nào? - 1- 2 ý kiến trẻ
(Cánh)
+ Con chim có mấy cánh? (2 cánh) - 1- 2 ý kiến trẻ
+ Con chim đứng được trên cây nhờ cái gì? - 1- 2 ý kiến trẻ
(Chân)
+ Con chim sống ở đâu? - 1- 2 ý kiến trẻ
+ Thức ăn của con chim bồ câu là gì? - 1- 2 ý kiến trẻ
+ Con chim bồ câu đẻ gì? (Trứng/ con) - 1- 2 ý kiến trẻ
+ Con chim bồ câu có ích gì cho con người? - 1- 2 ý kiến trẻ
(Đưa thư)
+ Các con sẽ làm gì để chăm sóc các con - 1- 2 ý kiến trẻ
chim?
-> Cô khái quát: Con chim bồ câu có đầu - Trẻ lắng nghe
nhỏ, có hai cánh, hai chân. Cánh giúp chim 
bồ câu bay được, hai chân có móng dài giúp 
chim đứng được trên cây. Con chim ăn sâu, 
rau, cám Chim đẻ trứng, con chim giúp con 
người đưa thư .
-> GD trẻ luôn biết yêu quý, chăm sóc, bảo - Trẻ lắng nghe
vệ các con chim.
2.Hoạt động 2: TC Rồng rắn lên mây
- Cô cho trẻ đứng thành vòng tròn.
- Cô hỏi trẻ trò chơi có thầy thuốc là trò chơi - 1- 2 ý kiến trẻ
gì?
- Cô cho trẻ nói cách chơi - 1-2 ý kiến
- Cô khái quát.
+ Cách chơi: Số trẻ chơi có thể từ 8 - 10 trẻ, 
một trẻ làm "thầy thuốc" đứng đối diện (hoặc 
ngồi) với những người làm "rồng rắn". Các 
trẻ khác túm đuôi áo nhau (hoặc tay ôm lưng - Trẻ lắng nghe
nhau) thành " rồng rắn", tư thế này giúp trẻ 
cảm nhận các hướng của người khác. Trẻ 
đứng đầu chọn cháu lớn nhất, khoẻ nhất trong 
nhóm, " rồng rắn" đi lượn vòng vèo, vừa đi 
vừa đọc đồng dao: “Rồng rắn lên mây.
 Có cây núc nắc
 Hỏi thăm thầy thuốc.
 Thầy thuốc có nhà hay không?”
 Đến câu cuối cùng thì dừng lại trước mặt thay - Cả lớp hiểu cách chơi, luật 
 thuốc". "Rồng rắn" và "thầy thuốc" đối thoại chơi
 nhau:
 - Thầy thuốc: Có, mẹ con rồng rắn đi đâu?
 - Rồng rắn: rồng rắn đi lấy thuốc cho con
 - Thầy thuốc: con lên mấy
 - Rồng rắn: con lên một
 .
 - Rồng rắn: tha hồ mà đuổi
 "Thầy thuốc" đuổi bắt "rồng rắn", trẻ đứng 
 đầu dang tay cản "thầy thuốc", " Thầy thuốc" 
 tìm mọi cách để bắt được " khúc đuôi" (trẻ 
 cuối cùng). Nếu thầy thuốc bắt được khúc 
 đuôi thì bạn khúc đuôi bị loại khỏi cuộc chơi. 
 Trò chơi lại bắt đầu từ đầu nhưng lúc này 
 rồng rắn chỉ còn 7 bạn chơi, cứ chơi như thế 
 đến khi rồng rắn ngắn dần vì mất bạn chơi. 
 Nếu " rồng rắn" bị đứt khuc hoặc bị ngã thì 
 cũng bị thua.
 - Tổ chức trẻ chơi thành nhóm- cả lớp - Trẻ chơi 2- 3 lần
 - Cô nhận xét khuyến khích động viên kịp - Cả lớp lắng nghe
 thời
 3.Hoạt động 3: Chơi theo ý thích
 - Cô gợi ý trẻ chơi một số đồ chơi - Trẻ chơi hứng thú
 - Cô chú ý bao quát trẻ chơi
 II.HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 VĂN HỌC: KCST: Màu sắc của bướm
 1. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết sắp xếp các bức tranh thành nội dung câu chuyện, biết quan sát 
tranh và kể thành nội dung câu chuyện có sự sáng tạo. Kể lại sự việc theo trình 
tự (MT57).
 - Trẻ có kỹ năng ghi nhớ. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
 -Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động
 2. Chuẩn bị: - Cb của cô: 4 tranh ( Các loài bướm 1 màu đen; Các loài chim và côn 
trùng đến thảo luận; Các loài côn trùng -chim đến vương quốc hoa; Các loài 
bướm nhiều màu sắc)
 - cb của trẻ: chuẩn bị 4 tranh giống cô cho 3 nhóm.
 - Nhạc beat không lời.
 3. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Đoán xem, đoán xem - Xem gì, xem gì
 - Xem điều gì thú vị đến thăm lớp chúng mình
 - Cô hỏi:
 +Các bạn có gì đây? (Bướm, ong, ốc sên, bọ - 1-2 ý kiến
 cánh cam, chim, con công )
 + Con thấy điều gì về bức tranh này? (Có - 1-2 ý kiến
 nhiều con bướm, màu đen đang bay ở vườn 
 hoa)
 + Trong bức tranh này có những con vật nào? - 1-2 ý kiến
 (Bướm, bọ cánh cam, ong, ốc sên, chim, công)
 + Con có nhận xét gì về các con vật này? ( Con - 1-2 ý kiến
 bướm màu đen, các con vật khác đều nhiều 
 màu sắc)
 + Trong bức tranh ngoài các con vật còn có gì - 1-2 ý kiến
 nữa? (Những bông hoa)
 + Theo con nghĩ các con vật này đang làm gì? - 1-2 ý kiến
 (Đang nói chuyện/ đang xếp hàng/ đang ngắm 
 hoa .)
 + Con bức tranh này có gì đặc biệt? (Nhiều - 1-2 ý kiến
 côn trùng, nhiều hoa)
 + Bức tranh này có con côn trùng nào giống - 1-2 ý kiến
 hai bức tranh đầu? (Con bướm)
 +Theo con nghĩ các con vật này đang làm gì? - 1-2 ý kiến
 ( Đang đi thăm hoa/ đang nói chuyện/ đang 
 làm việc .)
 + Bức tranh cuối cùng có gì khác các bức - 1-2 ý kiến
 khác? (Các con bướm nhiều màu sắc)
 + Các con bướm đang làm gì? (Bay xung - 1-2 ý kiến
 quanh hoa/ đang chơi )
 - Bây giờ cô mời chúng mình cùng thăm quan - Cả lớp lắng nghe
 những bức tranh và từ những bức tranh này các con có thể sáng tác ra những câu chuyện rất 
thú vị. Các con sẽ cùng thảo luận và sáng tác 
ra một câu chuyện thật hay nhé.
2. Hoạt động 2: Phát triển bài:
* Kể chuyện sáng tạo theo tranh
a, Trẻ thảo luận:
-“Tạo nhóm, tạo nhóm” - Mấy nhóm, mấy nhóm
 “ Ba nhóm, ba nhóm” - Trẻ ngồi thành ba nhóm
- Cô quan sát , gợi ý, giúp đỡ trẻ sáng tác, đặt - Trẻ cùng nhau kể chuyện
tên chuyện.
b, Trẻ kể chuyện:
 - Đã hết thời gian thảo luận cô mời ba nhóm - Trẻ về chỗ ngồi
cùng về chỗ ngồi.
- Cô mời đại diện ba nhóm sẽ lần lượt lên kể - Trẻ lên kể 
cho các bạn nghe về câu chuyện của nhóm 
mình.
*Cô mời nhóm 1: Ong vàng
- Còn bạn nào kể thêm hoặc khác câu chuyện - Trẻ kể
bàn nhóm trưởng vừa kể không? 
-> Cô gọi 2- 3 trẻ khác trong nhóm đặt tên cho - 2-3 trẻ đặt tên chuyện
câu chuyện của nhóm.
- Cô đàm thoại với trẻ về nội dung câu chuyện - Trẻ đàm thoại
+ Nhóm ong vàng vừa kể câu chuyện có tên là -“ Sự tích loài bướm”
gì?
->Cô chốt lại
*Cô mời nhóm 2: Câu trắng
- Cô đàm thoại với trẻ về nội dung câu chuyện - Trẻ đàm thoại
+ Nhóm Câu trắng vừa kể câu chuyện có tên là -“ Màu sắc của cánh bướm”
gì?
->Cô chốt lại
*Cô mời nhóm 3: Chuồn chuồn
- Cô đàm thoại với trẻ về nội dung câu chuyện - Trẻ đàm thoại
+ Nhóm Chuồn chuồn vừa kể câu chuyện có - “Con bướm”
tên là gì?
->Cô chốt lại
- Các bạn kể rất hay. Chúng mình cùng hóa - Trẻ lắng nghe
thân làm những chú bướm bay quanh các loài 
hoa nhé.
-> Cho trẻ hát + vận động “ kìa con bướm - Cả lớp vận động vàng”
 C, Cô kể chuyện
 - Các con đã kể được những câu chuyện rất là - Cả lớp lắng nghe
 thú vị. Sau đây các con cùng lắng nghe cô kể 
 một chuyện về những loài bướm từ những bức 
 tranh này nhé!
 + Cô vừa kể câu chuyện có những nhân vật - 1-2 ý kiến
 nào?
 + Các loài bướm đã làm gì để mong có nhiều - 1-2 ý kiến
 màu sắc? (Hỏi các loài côn trùng -chim)
 + Mọi người đã cho bướm lời khuyên gì? (Đến - 1-2 ý kiến
 nhờ sự giúp đỡ của các loài hoa)’
 + Có những con vật nào cùng đồng hành với - 1-2 ý kiến
 bướm? (Kiến, bọ cánh cam, ong)
 + Họ đã đi đâu? (Vương quốc hoa) - 1-2 ý kiến
 + Các loài hoa có đồng ý giúp đỡ bướm - 1-2 ý kiến
 không? 
 + Cuối cùng điều gì đã xảy ra? (Bướm có - 1-2 ý kiến
 nhiều màu sắc)
 - Cô cho trẻ đặt tên cho câu chuyện của cô.
 - Cô chốt lại tên truyện của cô là “màu sắc của - Cả lớp lắng nghe.
 bướm”
 3. Hoạt động 3: Kết thúc
 - Cô cho trẻ làm những chú bướm ra vườn hoa - Trẻ thực hiện
 2.TC: Rồng rắn lên mây
 + Cách chơi: Số trẻ chơi có thể từ 8 - 10 trẻ, một trẻ làm "thầy thuốc" 
đứng đối diện (hoặc ngồi) với những người làm "rồng rắn". Các trẻ khác túm 
đuôi áo nhau (hoặc tay ôm lưng nhau) thành " rồng rắn", tư thế này giúp trẻ 
cảm nhận các hướng của người khác. Trẻ đứng đầu chọn cháu lớn nhất, khoẻ 
nhất trong nhóm, " rồng rắn" đi lượn vòng vèo, vừa đi vừa đọc đồng dao:
 “Rồng rắn lên mây.
 Có cây núc nắc
 Hỏi thăm thầy thuốc.
 Thầy thuốc có nhà hay không?”
 Đến câu cuối cùng thì dừng lại trước mặt thay thuốc". "Rồng rắn" và 
"thầy thuốc" đối thoại nhau: - Thầy thuốc: Có, mẹ con rồng rắn đi đâu?
 - Rồng rắn: rồng rắn đi lấy thuốc cho con
 - Thầy thuốc: con lên mấy
 - Rồng rắn: con lên một.....
 - Rồng rắn: tha hồ mà đuổi
 "Thầy thuốc" đuổi bắt "rồng rắn", trẻ đứng đầu dang tay cản "thầy 
thuốc", " Thầy thuốc" tìm mọi cách để bắt được " khúc đuôi" (trẻ cuối cùng). 
Nếu thầy thuốc bắt được khúc đuôi thì bạn khúc đuôi bị loại khỏi cuộc chơi. 
Trò chơi lại bắt đầu từ đầu nhưng lúc này rồng rắn chỉ còn 7 bạn chơi, cứ chơi 
như thế đến khi rồng rắn ngắn dần vì mất bạn chơi. Nếu " rồng rắn" bị đứt khuc 
hoặc bị ngã thì cũng bị thua.
 - Tổ chức trẻ chơi thành nhóm- cả lớp
 - Cô nhận xét khuyến khích động
 3.Vệ sinh - Nêu gương - trả trẻ
 - Trước khi trẻ ra về, cô vệ sinh cá nhân cho trẻ : rửa mặt, rửa tay, chải 
đầu cho các bé gái, sửa sang quần áo cho ngay ngắn.
 - Khi bố mẹ đón cô hướng dẫn trẻ chào bố mẹ, chào cô giáo và chào các 
bạn khi ra về. 
 **************************************
 Thứ 4 ngày 9 tháng 4 năm 2025
 I. HOẠT ĐỘNG HỌC
 MTXQ: Tìm hiểu về một số con côn trùng
 1. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm nổi bật, môi trường sống, thức ăn của 
một số loại côn trùng, biết cách phòng tránh tác động của một số loại côn trùng 
có hại.
 - Rèn khả năng quan sát, so sánh, phân biệt nhanh đặc điểm về vận động 
của một số loại côn trùng.
 - Giáo dục trẻ ngoan ngoãn, bảo vệ những loại côn trùng có ích, biết 
phòng tránh tác động của loại côn trùng có hại. Trẻ hứng thú tham gia tiết học.
 2. Chuẩn bị
 * Đồ dùng của cô: 
 - Tranh vẽ một số loại côn trùng có ích: Ong, bướm, chuồn chuồn Một 
số loại côn trùng có hại: Ruồi, muỗi, châu chấu 
 - Nhạc bài hát: “Bài hát của chuồn chuồn”.
 * Đồ dùng của trẻ
 - Cho trẻ dạo chơi ngoài vườn hoa, vườn trường để quan sát ong, bướm, 
sâu bọ 
 * Tích hợp : Âm nhạc, văn học, toán. 3. Tiến hành hoạt động 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
- Cho trẻ hát bài: “Ong và bướm” - Trẻ hát
- Cô đàm thoại và giáo dục trẻ ngoan ngoãn, - Trẻ lắng nghe
bảo vệ những loại côn trùng có ích, biết phòng 
tránh tác động của loại côn trùng có hại. Trẻ 
hứng thú tham gia tiết học.
2. Hoạt động 2: Phát triển bài
a. Quan sát đàm thoại.
* Cô đọc câu đố về con ong 
 Con gì nho nhỏ
 Lưng nó uốn cong
 Bay khắp cánh đồng 
 Kiếm hoa làm mật
- Đó là con gì? - Con ong ạ 
- Cô cho trẻ quam sát về con ong - Trẻ quan sát, nhận xét
- Cô mời trẻ nhận xét đặc điểm về con ong
- Con ong này có đặc điểm gì? Có mấy phần? - Có 3 phần 
- Nó bay được là nhờ có gì? - Có cánh ạ 
- Nó thường kiếm thức ăn ở đâu? - Ở hoa ạ 
- Vậy con ong là côn trùng có ích hay có hại? - Có ích ạ 
- Cô chốt lại: Con ong thường bay ở các vườn - Trẻ lắng nghe
hoa, cây cảnh để kiếm mật và giúp cho cây thụ 
phấn.
* Cô cho trẻ chơi trò chơi trời tối trời sáng - Trẻ chơi
- Cô cho trẻ quan sát tranh về con bướm - Trẻ quan sát
- Cô cho trẻ nhận xét về con bướm
- Con bướm có mấy phần? - 3 phần....
- Cánh của con bướm như thế nào? - Có màu sắc đẹp
- Trên cánh của con bướm còn có gì? - Có phấn 
- Vậy bướm là côn trùng có ích hay có hại? - Vừa có ích - Vừa có hại
- Có ích như thế nào? - Giúp cây thụ phấn 
- Vậy khi nào thì con bướm trở nên có hại? - Bụi phấn bay....
- Cô chốt lại: Con bướm vừa là côn trùng có - Trẻ lắng nghe
ích, vừa là côn trùng có hại, có ích là giúp cây 
thụ phấn, có hại là khi bụi phấn ở cánh con 
bướm bay vào miệng sẽ gây ra các bệnh hen 
xuyễn. * Cô cho trẻ quan sát tranh con ruồi - Trẻ quan sát
- Cô cho trẻ nhận xét đặc điểm của con ruồi - 1-2 ý kiến
- Con ruồi sống ở đâu? - Ở cống rãnh.....
- Con ruồi đậu được là nhờ có gì? - Có chân 
- Con ruồi là côn trùng có ích hay có hại? Vì - Có hại ...
sao?
- Làm thế nào để tiêu diệt chúng? - Khơi thông cống...
- Cô chốt lại: Con ruồi là côn trùng có hại - Trẻ lắng nghe
thường đậu ở nơi bẩn nên chúng ta phải đậy 
thức ăn và giữ gìn vệ sinh sạch sẽ.
* Tương tự đối với con muỗi, con chuồn 
chuồn
* So sánh sự giống và khác nhau giữa con - Trẻ so sánh 
bướm và con ong ( con ruồi, con muỗi)
- Con ong và con bướm có điểm gì khác nhau?
- Con ruồi và con muỗi khác nhau ở điểm nào?
b. Đàm thoại sau quan sát.
- Hỏi trẻ vừa được làm quen với những con - Con ong, bướm, ruồi, 
côn trùng nào? muỗi, chuồn chuồn
+ Những loại côn trùng nào biết bay? Nhờ bộ - Nhờ có cánh 
phận nào mà côn trùng bay được ?
- Hãy kể tên những con côn trùng có ích ? có - Trẻ kể 
hại ?
- Ngoài ra, còn biết những con côn trùng nào - Trẻ trả lời
nữa?
- Để phòng tránh các loại côn trùng có hại thì - Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ 
phải làm gì ?
- > Cô giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ những - Trẻ lắng nghe
loại côn trùng có ích, biết phòng tránh tác 
động của loại côn trùng có hại.
c. Củng cố.
- Cô cho trẻ giải đố về một số con côn trùng - Trẻ giải đố
3. Hoạt động 3: Kết thúc
 - Cho trẻ đọc thơ: “Ong và bướm” - Trẻ đọc thơ
 II. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI :
 - HĐCĐ: Đọc thơ “Chim chích bông
 - TC: Rồng rắn lên mây
 - Chơi theo ý thích
 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết biết tên bài thơ, tác giả. Biết nội dung bài thơ. Đọc được bài 
thơ cùng cô. Biết chơi trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô.
 - Rèn kỹ năng chú ý, ghi nhớ có chủ định. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 
Rèn kỹ năng nhanh nhẹn qua trò chơi.
 - Trẻ biết yêu quý chăm sóc và bảo vệ các con chim.
 2. Chuẩn bị
 - Sân bãi bằng phẳng. 4 lá cờ màu khác nhau. Mỗi trẻ một băng giấy 
màu giống lá cờ.
 - Đồ chơi ngoài trời sạch sẽ, khô thoáng.
 3. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: HĐCCĐ: Đọc thơ “Chim 
 chích bông”
 - Cô đọc một câu thơ và hỏi trẻ có nhớ đó là - Trẻ trả lời
 bài thơ gì?
 - Cô giới thiệu tên bài thơ, tác giả Nguyễn Viết - Trẻ lắng nghe
 Bình
 - Cô đọc bài thơ với tranh - 1-2 ý kiến
 - Cô hỏi trẻ về nội dung bài thơ. - Trẻ lắng nghe
 - kq nội dung: Bài thơ nói chú chim chích bông 
 bé nhỏ, giúp các bác nông rông bắt sâu rau.
 -> Cô giáo dục trẻ: luôn yêu quý, chăm sóc và - Cả lớp lắng nghe
 bảo vệ các loài chim.
 - Cô đọc lần lượt từng câu cho đến hết cho trẻ - Trẻ đọc thơ cùng cô.
 đọc theo.
 - Cô dạy trẻ đọc thơ dưới nhiều hình thức: Đọc - Trẻ chú ý
 nối tiếp, đọc theo hiệu lệnh, đọc to nhỏ.
 + Lớp - 2 lần
 +Tổ - 1 lần
 + Nhóm - 3 nhóm
 + Cá nhân. -1 -2 trẻ
 - Cô động viên khuyến khích trẻ.
 2.Hoạt động 2: TC: Rồng rắn lên mây
 - Cô cho trẻ đứng thành vòng tròn.
 - Cô hỏi trẻ trò chơi có thầy thuốc là trò chơi - Trẻ trả lời.
 gì?
 - Cô cho trẻ nói cách chơi - Trẻ lắng nghe.
 - Cô khái quát.
 + Cách chơi: Số trẻ chơi có thể từ 8 - 10 trẻ, một trẻ làm "thầy thuốc" đứng đối diện (hoặc 
ngồi) với những người làm "rồng rắn". Các trẻ 
khác túm đuôi áo nhau (hoặc tay ôm lưng 
nhau) thành " rồng rắn", tư thế này giúp trẻ 
cảm nhận các hướng của người khác. Trẻ đứng 
đầu chọn cháu lớn nhất, khoẻ nhất trong nhóm, 
" rồng rắn" đi lượn vòng vèo, vừa đi vừa đọc 
đồng dao:
 “Rồng rắn lên mây.
 Có cây núc nắc
 Hỏi thăm thầy thuốc.
 Thầy thuốc có nhà hay không?”
Đến câu cuối cùng thì dừng lại trước mặt thay - Trẻ chú ý lắng nghe
thuốc". "Rồng rắn" và "thầy thuốc" đối thoại 
nhau:
- Thầy thuốc: Có, mẹ con rồng rắn đi đâu?
- Rồng rắn: rồng rắn đi lấy thuốc cho con
- Thầy thuốc: con lên mấy
- Rồng rắn: con lên một
 .
-Rồng rắn: tha hồ mà đuổi - Trẻ hiểu cách chơi và luật 
"Thầy thuốc" đuổi bắt "rồng rắn", trẻ đứng đầu chơi
dang tay cản "thầy thuốc", " Thầy thuốc" tìm 
mọi cách để bắt được " khúc đuôi" (trẻ cuối 
cùng). Nếu thầy thuốc bắt được khúc đuôi thì 
bạn khúc đuôi bị loại khỏi cuộc chơi. Trò chơi 
lại bắt đầu từ đầu nhưng lúc này rồng rắn chỉ 
còn 7 bạn chơi, cứ chơi như thế đến khi rồng 
rắn ngắn dần vì mất bạn chơi. Nếu " rồng rắn" 
bị đứt khuc hoặc bị ngã thì cũng bị thua.
-Tổ chức trẻ chơi thành nhóm- cả lớp - Trẻ chơi 2 -3 lần
- Cô nhận xét khuyến khích động viên kịp thời
3. Hoạt động 3:Chơi theo ý thích
- Cô cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ. - Trẻ chơi
- Cô chú ý bao quát trẻ và gợi ý trẻ lựa chọn 
trò chơi.
 III.HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi: Đội nào nhanh hơn
 - Cô cho trẻ nói cách chơi - Cô khái quát lại:
 + Cô chia trẻ làm 2 đội. Nhiệm vụ đội 1 sẽ lấy hình ảnh con côn trùng có 
lợi. Đội 2 sẽ lấy hình ảnh con côn trùng có hại.Thời gian chơi là bản nhạc “ 
chim chích bông”
 + Luật chơi: Mỗi môt bạn trong đội chỉ được lấy 1 hình ảnh trong lượt 
đó, Đội nào lấy được nhiều hình ảnh đúng sẽ thắng.
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
 - Cô động viên khuyến khích trẻ.
 2.LQKTM: Bé khéo tay
 - Cô cho trẻ quan sát mẫu
 - Hỏi trẻ về đặc điểm mẫu của cô.
 - Cô khái quát lại cách làm và sử dụng nguyên vật liệu để làm sản phẩm
 - Hỏi ý định của trẻ
 - Cô cho trẻ thực hiện
 - Cô bao quát, giúp đỡ những trẻ chưa thực hiện được.
 - Cho trẻ trưng bày sản phẩm
 - Cho trẻ nhận xét bài mình, bài bạn.
 - Cô nhận xét chung, tuyên dương khen trẻ.
 3.Vệ sinh - Nêu gương - Trả trẻ
 - Trước khi trẻ ra về, cô vệ sinh cá nhân cho trẻ : rửa mặt, rửa tay, chải 
đầu cho các bé gái, sửa sang quần áo cho ngay ngắn.
 - Khi bố mẹ đón cô hướng dẫn trẻ chào bố mẹ, chào cô giáo và chào các 
bạn khi ra về.
 ******************************
 Thứ 5 ngày 10 tháng 4 năm 2025
 I. HOẠT ĐỘNG HỌC: 
 TẠO HÌNH: Làm chuồng chim (Steam) (MT 91)
 1. Mục đích, yêu cầu
 a. Kiến thức:
 - S- Khám phá: Trẻ biết đặc điểm, cấu tạo, công dụng của chuồng chim 
và biết nơi sống của con chim. Kể được tên một số nguyên liệu cần sử dụng để 
tạo thành chuồng chim.
 - T- Công nghệ: Trẻ xem hình ảnh chuồng chim. Nêu được các bước 
làm nên chuồng chim.
 - E- Chế tạo: Trẻ sử dụng các nguyên liệu như: vỏ hộp giấy, giấy bìa, 
băng dính, kéo, dây buộc, dập ghim, bìa cát bông....
 - A- Nghệ thuật: Tạo ra được sản phẩm có tính thẩm mỹ. Biết sắp xếp, 
buộc, gắn đính cho chuồng chim được cân đối đều nhau đẹp mắt. - M- Toán: Trẻ ước lượng độ rộng của các chuồng chim, biết đo, đếm, 
so sánh độ dài, kích thước của các vật liệu làm nên chuồng chim.
 b. Kỹ năng
 – Phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về cách tạo 
nên những chuồng chim; lựa chọn được nguyên vật liệu để làm chuồng chim. 
Tham gia hoạt động theo nhóm, có kĩ năng lắng nghe, chia sẻ với cô, với bạn 
về ý tưởng sản phẩm. Trẻ có kĩ năng quan sát, sắp xếp, gắn đính cho chuồng 
chim thêm đẹp.
 c. Thái độ:
 - Trẻ hứng thú, tích cực hoạt động. Đoàn kết, cố gắng hoàn thành công 
việc được giao.
 2. Chuẩn bị
 1. Đồ dùng của cô
 - Nhạc không lời.
 - Bài hát: Chim mẹ,chim con.
 - Loa, Tivi.
 - Mẫu chuồng chim.
 2. Đồ dùng của trẻ
 – Bản thiết kế của mỗi nhóm
 – Nguyên vật liệu đa dạng khác nhau: 
 + Nhóm 1: Làm chuồng chim bằng bát nhựa
 + Nhóm 2: Làm chuồng chim bằng vỏ hộp giày.
 + Nhóm 3: Làm tổ chim bằng giấy bìa cát tông
 3. Cách tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Ổn định tổ chức
 - Cô cho trẻ đi vòng tròn hát bài hát: “Chim mẹ - Trẻ đi vòng tròn
 chim con”
 - Các con ơi trời tối rồi những chú chim hãy bay - Trẻ trả lời
 về tổ của mình đi nào?
 - Ôi bạn chim ơi, tổ của mình bị rơi mất rồi!
 - Cô con mình sẽ cùng nhau làm tổ chim,chuồng - Trẻ trả lời
 chim giúp bạn chim con nhé!
 - Cô con mình vừa cùng nhau dựng lại hoạt cảnh - Trẻ lắng nghe

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_giang_mam_non_lop_la_tuan_29_chu_de_lon_the_gio.pdf
  • pdfTUAN_29_-_Con_trung_7d942.pdf
  • pdfTUAN_29_CON_TRUNG_VA_CHIM_1_4e441.pdf
  • pdfTUAN_29-_CON_TRUNG_VA_CHIM_55ed0.pdf
  • pdfTUAN_29_CON_TRUNG_VA_CHIM_aeaf5.pdf