Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề: Gia đình - Đề tài: Khám phá đồ dùng để ăn (GV: Lê Thị Thu Thủy - Trường MN Dĩnh Trì)

doc 7 Trang Vi Ngọc 23
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề: Gia đình - Đề tài: Khám phá đồ dùng để ăn (GV: Lê Thị Thu Thủy - Trường MN Dĩnh Trì)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề: Gia đình - Đề tài: Khám phá đồ dùng để ăn (GV: Lê Thị Thu Thủy - Trường MN Dĩnh Trì)

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề: Gia đình - Đề tài: Khám phá đồ dùng để ăn (GV: Lê Thị Thu Thủy - Trường MN Dĩnh Trì)
 1
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ BẮC GIANG
 TRƯỜNG MẦM NON DĨNH TRÌ
 GIÁO ÁN 
 HỘI GIẢNG CHÀO MỪNG 20/11
 HỌ TÊN GIÁO VIÊN: LÊ THỊ THU THỦY
 DẠY LỚP: 4 – 5 TUỔI A5.
 NGÀY DẠY: 03/11/2022
 TP Bắc Giang, tháng 11 năm 2022 2
 Chủ đề: Gia đình
 Lĩnh vực: Phát triển nhận thức
 Đề tài: KP đồ dùng để ăn 
 Loại tiết: Cung cấp kiến thức mới.
 Thời gian: 25 phút
I. MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU:
1. Kiến thức:
- Trẻ biết tên, đặc điểm, công dụng của một số đồ dùng trong gia đình để ăn( bát 
sứ, thìa inox, đĩa sứ). Trẻ biết cách sử dụng và biết sự đa dạng phong phú của 
các loại đồ dùng để ăn : có bát thủy tinh, bát nhựa, thìa nhựa, đĩa nhựa )
2. Kỹ năng:
- Rèn khả năng quan sát, sự chú ý, so sánh, khả năng ghi nhớ có chủ định.
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ.
- Rèn luyện kỹ năng làm việc theo nhóm.
3. Thái độ:
- Trẻ tích cực, hứng thú tham gia hoạt động.
- Giáo dục trẻ có ý thức giữ gìn đồ dùng trong gia đình.
II. CHUẨN BỊ: 
1. Địa điểm: Lớp 4-5 tuổi A5 - Trường MN Dĩnh Trì.
2. Đồ dùng của cô:
- Bát sứ, đĩa sứ, thìa inox và một số loại bát đĩa thìa khác như: bát to, bát thủy 
tinh, đĩa nhựa, thìa nhựa ..
- Bàn , que chỉ, giáo án, ba hộp quà.
- Bài hát: “Nhà mình rất vui”, “Nhà của tôi” 
3. Đồ dùng của trẻ: 
- Xốp chải nền, 2 rổ: màu xanh , màu đỏ
- Các loại đồ dùng để ăn , để uống để trẻ chơi trò chơi
- Tâm lý trẻ thoải mái, vòng thể dục, bàn gập, bàn học.
- Tâm lí trẻ thoải mái. 3
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Gây hứng thú (2 phút)
- Chào mừng các bé đến với hội thi: “Bé - Trẻ vỗ tay chào đón hội thi.
vui khám phá” ngày hôm nay.
- Đây là một hội thi vô cùng đặc biệt bởi - Trẻ lắng nghe.
lẽ chỉ dành riêng cho các bé lớp 4A5 mà 
thôi và điều đặc biệt hơn đó là sự hiện 
diện của hai cô giáo đến từ trường mầm 
non Dĩnh Trì đề nghị chúng ta nhiệt liệt - Trẻ vỗ tay hưởng ứng.
đón chào.
- Đến với hội thi này các thí sinh sẽ trải - Trẻ lắng nghe
qua 2 phần thi: 
+ Phần 1: Mình cùng khám phá
+ Phần 2: Chung sức
- Để không khí thêm phần sôi động mời - Trẻ biểu diễn bài hát “Nhà mình rất 
các bạn cùng biểu diễn bài hát: “Nhà vui”.
mình rất vui”
2. Hoạt động 2: Bài mới: Khám phá 
đồ dùng để ăn. (22 phút)
* Phần thi thứ nhất: “Mình cùng khám 
phá”.
- Bài hát rất hay và ý nghĩa và không để 
các bé phải chờ đợi lâu hơn nữa xin mời 
các bé bước vào phần thi thứ nhất được 
mang tên “Mình cùng khám phá”. - Trẻ vỗ tay.
- Xin mời các bé về bàn của mình và - Trẻ về nhóm của mình.
cùng nhau khám phá xem trên bàn của 
mình có gì nào.
- Cô đi đến các nhóm gợi mở giúp trẻ - Trẻ cùng bạn khám phá về đồ dùng 4
khám phá về đồ dùng của mình: Tên gọi, để ăn qua sự hướng dẫn của cô.
đặc điểm, chất liệu và cách sử dụng.
- Thời gian thảo luận khám phá đã hết - Trẻ đại diện các đội lần lượt giới 
mời đại diện 3 đội cùng nhau chia sẻ cho thiệu về đồ dùng vừa khám phá theo 
các bạn biết mình vừa khám phá được gì trí nhớ của trẻ về tên gọi, đặc điểm, 
nào. chất liệu và sử dụng.
- Cô cho trẻ tự kể theo trí nhớ và hiểu 
biết của mình.
=> Vừa rồi cô thấy 3 đội đã đưa ra rất - Trẻ lắng nghe.
nhiều ý kiến về đồ dùng mình khám phá 
được. Cảm ơn ý kiến của 3 đội và ban tổ 
chức muốn kiểm tra xem các ý kiến có 
chính xác không mời 3 đội hướng lên 
người dẫn chương trình nào.
* Quan sát cái bát con: -Trẻ quan sát cái bát con.
- Cô có đồ dùng gì đây? - Cái bát con ạ.
- Cái bát con này có những đặc điểm gì? - Có miệng bát ạ, miệng bát có dạng 
Miệng bát có dạng hình gì? tròn, có lòng bát ạ.
- Bát con có gì nữa nhỉ? Lòng bát như - Có lòng bát ạ, lòng bát sâu để đựng 
thế nào? Lòng bát sâu để làm gì? cơm.
- Bát đứng được là nhờ có gì? - Có đế ạ.
- Bát được làm từ chất liệu gì? - Từ sứ ạ.
- Bát con dùng để làm gì? - Bát con dùng để đựng cơm ạ.
 Cô khái quát: Đây là cái bát con, có 
miệng bát, miệng bát có dạng hình tròn, 
lòng bát sâu, bát còn có đế bát để giúp 
bát đứng vững không bị đổ. Bát con này 
được làm từ sứ. Bát dùng để đựng cơm . - Trẻ lắng nghe.
* Mở rộng: Ngoài cái bát con này,con - Trẻ kể tên: Bát to, bát nhỏ, bát bằng 5
còn biết những loại bát nào nữa? thủy tinh 
* Quan sát cái đĩa: - Trẻ quan sát cái đĩa.
- Cô có đồ dùng gì đây ? - Cái đĩa ạ.
- Cái đĩa có những đặc điểm gì? - Đĩa có lòng đĩa, lòng đĩa nông, có 
 đế đĩa ạ.
- Đĩa được làm từ chất liệu gì? - Làm từ sứ ạ.
- Đĩa dùng để làm gì? - Đĩa dùng để đựng thức ăn ạ.
 Cô khái quát: Đây là cái đĩa, cái đĩa 
này có lòng đĩa, lòng đĩa nông thường - Trẻ lắng nghe.
dùng để đựng rau và thức ăn, đĩa có đế, 
được làm bằng sành sứ.
* Mở rộng: Cho trẻ kể tên một số loại đĩa - Trẻ kể tên.
mà trẻ biết.
* Quan sát cái thìa: - Trẻ quan sát..
- Đây là đồ dùng gì ? - Cái thìa ạ.
- Thìa có đặc điểm gì? - Thìa có cán thìa, lòng thìa ạ.
- Cái thìa này được làm từ chất liệu gì? - Làm từ inox ạ.
- Thìa dùng để làm gì? - Thìa dùng để xúc cơm ạ.
 Cô khái quát: Đây là cái thìa, thìa có 
hai phần đó là cán thìa và lòng thìa. Thìa - Trẻ lắng nghe.
làm từ inox, thìa dùng để xúc cơm.
* Mở rộng: Cho trẻ kể tên một số loại - Trẻ kể tên.
thìa mà trẻ biết.
* Cô nhấn mạnh: Khi sử dụng đồ dùng 
bằng sứ các con nhớ phải cầm cẩn thận 
để nhẹ nhàng để tránh làm vỡ nhé.
* So sánh cái bát và cái đĩa:
- Trên bàn cô có đồ dùng gì? Cái bát và - Có bát con và đĩa ạ.
cái đĩa có điểm gì giống và khác nhau? 6
- Giống nhau: Đều là đồ dùng trong gia - Giống nhau: Đều là đồ dùng trong 
đình, có miệng hình tròn, đều bằng sứ. gia đình, có miệng hình tròn, đều bằng 
- Khác nhau: Lòng bát sâu, lòng đĩa sứ.
nông. - Khác nhau: Lòng bát sâu, lòng đĩa 
 nông. 
- Xin chúc mừng các đội đã hoàn thành - Trẻ hưởng ứng.
xuất sắc phần thi: “Mình cùng khám 
phá”.
* Phần thi thứ 2: “Chung sức”
* Trò chơi 1: Trò chơi nghe đố- giải đố: - Trẻ lắng nghe và trả lời câu đố của 
 Các con chú ý lắng nghe cô đọc câu đố cô.
để đưa ra đáp án nhé. Cô đọc cấu đố về: 
cái bát, cái đĩa, cái thìa, đôi đũa. 
* Trò chơi 2: Thi xem đội nào nhanh:
- Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội, - Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách chơi, 
nhiệm vụ của các đội sẽ phải bật qua 3 luật chơi.
chiếc vòng để lên lấy đồ dùng để ăn về 
cho đội của mình đội nào lấy được nhiều 
đồ dùng đội đó là đội chiến thắng.
- Luật chơi: Mỗi lần chỉ được 1 bạn bật 
lên và chỉ được lấy một đồ dùng về, ai 
lấy nhiều sẽ không được tính kết quả, và 
khi bật qua vòng bạn nào chạm vòng sẽ 
phải quay về đợi lượt sau.
- Thời gian chơi được tính trong một bản - Đại diện 2 đội bật qua vòng tròn lên 
nhạc. lấy đồ dùng theo yêu cầu của cô.
- Cô cho trẻ chơi trò chơi và cùng trẻ - Trẻ cùng cô kiểm tra kết quả của 
kiểm tra kết quả. bạn.
- Cô công bố kêt quả chơi, động viên trẻ. - Trẻ tập chung nghe cô nhận xét và 7
3. Hoạt động 3: Kết thúc : nhận thưởng.
 - Hội thi “Bé vui khám phá” đến đây là - Trẻ lắng nghe và chào các cô.
khép lại. Xin chúc các cô mạnh khỏe, 
hạnh phúc, chúc các bé luôn chăm 
ngoan, học giỏi.
 XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG NGƯỜI SOẠN
 HIỆU TRƯỞNG ( Ký, ghi rõ họ tên)
 HOÀNG THỊ HÀ LÊ THỊ THU THỦY

File đính kèm:

  • docgiao_an_mam_non_lop_choi_chu_de_gia_dinh_de_tai_kham_pha_do.doc