Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Hoạt động: Khám phá - Đề tài: Đồ dùng của bé (Đồ dùng để ăn, uống: Cái bát, cái cốc) (GV: Hoàng Thị Dung - Trường MN Đức Giang)

docx 5 Trang Vi Ngọc 1
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Hoạt động: Khám phá - Đề tài: Đồ dùng của bé (Đồ dùng để ăn, uống: Cái bát, cái cốc) (GV: Hoàng Thị Dung - Trường MN Đức Giang)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Hoạt động: Khám phá - Đề tài: Đồ dùng của bé (Đồ dùng để ăn, uống: Cái bát, cái cốc) (GV: Hoàng Thị Dung - Trường MN Đức Giang)

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Hoạt động: Khám phá - Đề tài: Đồ dùng của bé (Đồ dùng để ăn, uống: Cái bát, cái cốc) (GV: Hoàng Thị Dung - Trường MN Đức Giang)
 PHÒNG GD&ĐT YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MN ĐỨC GIANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 GIÁO ÁN DỰ THI
 GIÁO VIÊN MẦM NON DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG VÒNG 2
 CHU KÌ: 2024 – 2026
 LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
 Đề tài: Đồ dùng của bé
 ( Đồ dùng để ăn, uống: Cái bát, cái cốc)
 Chủ đề: Gia đình
 Loại tiết: Cung cấp kiến thức
 Đối tượng: 3 - 4 tuổi
 Thời gian: 20 - 25 phút
 Ngày soạn: 26/11/2024
 Ngày dạy: 28/11/2024
 Người soạn và dạy: Hoàng Thị Dung
I . Mục đích yêu cầu.
1. Kiến thức:
- Trẻ nhận biết, gọi tên một số đồ dùng trong gia đình được tìm hiểu trong giờ học 
là cái bát và cái cốc.
- Trẻ biết đặc điểm, công dụng của cái bát và cái cốc.
- Trẻ biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh về sự giống nhau và khác nhau của một số đồ dung 
ăn và đồ dung uống trong gia đình 
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ: nói đủ câu, rõ ràng, mở rộng vốn từ cho trẻ
3.Thái độ:
- Trẻ hứng thú và tích cực hoạt động
- Giáo dục: trẻ biết yêu quý và giứ gìn đồ dùng trong gia đình
II. Chuẩn bị.
1.Đồ dùng của cô:
- Nhạc bài hát: “Đồ dùng bé yêu”
- Que chỉ, loa, Tivi, máy tính, bàn,
- Slide hình ảnh một số đồ dùng trong gia đình: ti vi, tủ lạnh, máy giặt, 
- Vật thật: một số đồ dùng như bát sứ, bát inox, bát nhựa, đĩa, cốc inox, cốc nhựa, 
cốc thủy tinh .....
2. Đồ dùng của trẻ:
- Xốp đủ cho trẻ ngồi
 1 - Rổ con, bát, cốc thật
- Dây chão, lôtô, bảng, hình bát, cốc
3. Thái độ:
-Trẻ hứng thú tham gia hoạt động cùng cô và các bạn .
III. CÁCH TIẾN HÀNH
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt đông 1: Gây hứng thú (2-3’): 
 - Nghe tin lớp mình học ngoan và giỏi nên 
 hôm nay có các cô giáo trong trường mầm 
 non Đức Giang đến thăm lớp chúng mình - Trẻ chào khách
 đấy. Các con nổ một tràng vỗ tay chào các 
 cô đến thăm lớp mình.
 - Cô và các con sẽ hát bài hát “Đồ dùng bé - Trẻ hát và vận động cùng cô
 yêu” để giành tặng các cô nhé.
 + Các con vừa hát bài gì? - BH: “Đồ dùng bé yêu” ạ
 + Trong bài hát nói đến những đồ dùng - Cái quạt, máy giặt, ti vi, lọ hoa
 nào?
 - Cái quạt điện, máy giặt, ti vi, lọ hoa đều - Trẻ lắng nghe
 là đồ dùng trong gia đình đấy. Hôm nay cô 
 và các con cùng nhau tìm hiểu về một số 
 đồ dùng trong gia đình nhé. 
 2. Hoạt đông 2: Bài mới (18-20’):
 a. Khám phá, trải nghiệm
 - Lớp mình rất giỏi nên các cô đã giành - Trẻ vỗ tay
 tặng lớp mình 2 hộp quà đấy? 
 - Bây giờ cô mời lớp mình chia thành hai 
 nhóm và cùng nhau khám phá xem: - Trẻ chia thành hai nhóm
 + Món quà đó là đồ vật gì? + Nhóm bạn nam: khám phá cái bát
 + Những đồ vật có đặc điểm gì, dùng để + Nhóm bạn nữ: khám phá cái cốc
 làm gì?
 - Thời gian thảo luận là một bản nhạc.
 (Nhạc nền khi trẻ thảo luận nhóm)
 - Cô đến từng nhóm hỏi trẻ. - Hai nhóm thảo luận.
 - Cô cho từng nhóm nêu đặc điểm, công - 2-3 bạn nam nêu đặc điểm, công 
 dụng đồ vật vừa khám phá dụng, cách sử dụng của cái bát
 - 2-3 bạn nữ nêu đặc điểm, công 
 dụng, cách sử dụng của cái cốc
 - Cô khái quát lại ý kiến của trẻ. - Trẻ chú ý lắng nghe.
 - Để xem 2 nhóm trả lời có chính xác hay 
 không cô và các con cùng thảo luận
 b. Thảo luận
 * Đồ dùng để ăn: Cái bát
 2 - Đây là cái gì? - Cái bát ạ
- Cái bát là đồ dùng ở đâu nhỉ? - Đồ dùng trong gia đình ạ
- Đây là bát to hay bát nhỏ? - Bát nhỏ ạ
- Miệng bát có dạng hình gì? - Hình tròn ạ
- Lòng bát như thế nào? - Lòng bát lõm xuống
- Các con sờ cái bát thấy nó thế nào? - Nhẵn ạ
( Nhẵn hay sần sùi?)
- Bát này dùng để làm gì? - Để ăn cơm
- Khi dùng bát các con phải như thế nào? - Phải cầm cẩn thận
- Bát được làm bằng gì? - Trẻ trả lời
- Bát được là từ nhiều chất liệu khác nhau 
như bát sứ, bát nhựa, bát inox, -Trẻ quan sát lắng nghe 
- Chiếc bát mà cô và các con vừa khám phá 
là được làm bằng inox rơi không bị vỡ 
nhưng sẽ bị méo, còn ở nhà các con sẽ ăn - Trẻ lắng nghe 
cơm bằng chiếc bát sứ rất dễ vỡ nên khi 
dùng các con đều phải cẩn thận nhớ chưa 
nào.
- Ngoài chiếc bát con dùng để ăn cơm còn 
chiếc bát to để dựng canh, bát nhỏ xíu - Trẻ lắng nghe và quan sát
đựng nước chấm
- Ngoài bát trong gia đình các con còn đồ - Trẻ trả lời
đùng nào để ăn nữa nhỉ?
- Cô khái quát: bát, thìa, đũa, đĩa .được - Trẻ lắng nghe 
gọi chung là đồ dùng để ăn đấy.
- Cho trẻ nhắc lại “đồ dùng để ăn” - Trẻ phát âm
* Đồ dùng để uống: Cái cốc:
- Đây là cái gì? - Cái cốc ạ
- Cái cốc là đồ dùng ở đâu nhỉ? - Đồ dùng trong gia đình ạ
- Miệng cốc có dạng hình gì? - Miệng cốc hình tròn ạ
- Còn đây là bộ phận nào của chiếc cốc? - Thân cốc ạ
( Cô chỉ vào thân và đáy cốc) - Đáy cốc ạ
- Cô chỉ vào quai cốc và hỏi trẻ: - Trẻ trả lời
+ Đây là cái gì? - Cái quai cốc ạ
+ Quai cốc để làm gì? - Để cầm cốc chắc hơn
- Cốc dùng để làm gì? - Uống nước ạ
- Cái cốc này được làm bằng chất liệu gì? - Trẻ trả lời
- Ngoài cốc làm bằng inox còn có cốc được - Trẻ lắng nghe
làm bằng nhựa, thủy tinh, sứ các con ạ
- Vậy ở lớp khi uống nước xong chúng -Trẻ trả lời
mình phải làm gì nhỉ? 
- Ngoài ra, các con còn biết những đồ dùng -Trẻ trả lời
nào để uống nữa?
- Ngoài cốc còn có ấm, chén, ca ... dùng - Trẻ lắng nghe
đựng nước gọi chung là đồ dùng để uống.
 3 - Cho trẻ nhắc lại “đồ dùng để uống” - Trẻ phát âm
- Để những đồ dùng này được đẹp và bền - Trẻ trả lời
thì chúng mình phải biết làm gì?
- Những đồ dùng chúng mình vừa tìm hiểu 
như bát, thìa, đĩa, cốc là đồ dùng trong - Trẻ lắng nghe
gia đình đấy các con ạ.
c. So sánh cái bát và cái cốc: - Giữ gìn cẩn thận
- Các con hãy quan sát xem cái bát và cái 
cốc này có đặc điểm gì giống nhau và - Trẻ trả lời
khác nhau? 
+ Giống nhau: Đều là đồ dùng trong gia 
đình - Trẻ trả lời
+ Khác nhau: cái cốc dùng để đựng đồ 
uống, cái bát dùng để đựng đồ ăn. - Trẻ lắng nghe
- Cô khái quát
d. Mở rộng: 
- Ngoài những đồ dùng chúng mình vừa - Trẻ lắng nghe
tìm hiểu ra các con còn biết những đồ dùng 
nào nữa? 
- Cô mở slide hình ảnh một số đồ dùng - Trẻ lắng nghe và quan sát
trong gia đình cho trẻ quan sát 
 Ngoài những đồ dùng để ăn, uống ra 
còn có rất nhiều đồ dùng sinh hoạt khác 
cần thiết trong gia đình như: Ti vi, tủ lạnh, 
giường, tủ, bàn ghế...các con về nhà quan 
sát thêm xem nhà mình có những đồ dùng 
gì ngày mai đi học kể cho cô nghe nhé.
3. Hoạt động : Luyện tập
* Trò chơi 1: “Ai thông minh”
- Thấy các con học rất giỏi nên cô sẽ 
thưởng cho chúng mình một trò chơi. Trò 
chơi mang tên “Ai thông minh”
- Cách chơi: Mỗi bạn sẽ được cô tặng một 
lô tô có hình cái bát hoặc cái cốc. Cả lớp sẽ -Trẻ lắng nghe cô nêu cách chơi
đi vòng quanh vòng tròn và cùng cô đọc 
bài đồng dao. Khi cô đọc là “Mua đến cái 
gì?” thì bạn cầm lô tô có hình đó phải nhảy 
vào bên trong hình tròn. Ví dụ là cô đọc 
“Mua cái cốc” thì bạn có lô tô cái cốc phải 
nhảy bên trong hình tròn.
- Luật chơi : bạn nào về sai sẽ phải nhảy lò - Trẻ nhớ luật chơi
cò.
- Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần.
- Nhận xét kết quả chơi, động viên khen trẻ -Trẻ chơi
 4 * Trò chơi 2: “Bé nhanh trí”
- Cách chơi : Cô đã chuẩn bị cho các con 
mỗi bạn một chiếc bảng có hình rỗng và 
hình ảnh cái bát và cái cốc tương ứng hình - Trẻ lắng nghe
rỗng ở bảng. Nhiệm vụ của các con lắng 
nghe cô yêu cầu là ghép hình ảnh nào sau 
đó lấy đúng hình ảnh đó ghép vào bảng sao 
cho hai hình khớp nhau. - Trẻ chơi
- Trẻ chơi
4. Hoạt động 4: Kết thúc (1-2’):
- Cô củng cố, nhận xét buổi học - Trẻ chú ý lắng nghe
- Trước khi ra chơi các con hãy chào các - Trẻ chào khách.
cô nào.
 XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG NGƯỜI SOẠN VÀ DẠY
 Hoàng Thị Dung
 5

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mam_non_lop_choi_hoat_dong_kham_pha_de_tai_do_dung_c.docx