Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Hoạt động: Khám phá - Đề tài: Sự kì diệu của nước (GV: Vi Thị Giang - Trường MN Trần Nguyên Hãn)

pdf 8 Trang Vi Ngọc 3
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Hoạt động: Khám phá - Đề tài: Sự kì diệu của nước (GV: Vi Thị Giang - Trường MN Trần Nguyên Hãn)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Hoạt động: Khám phá - Đề tài: Sự kì diệu của nước (GV: Vi Thị Giang - Trường MN Trần Nguyên Hãn)

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Hoạt động: Khám phá - Đề tài: Sự kì diệu của nước (GV: Vi Thị Giang - Trường MN Trần Nguyên Hãn)
 UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG 
 TRƯỜNG MẦM NON TRẦN NGUYÊN HÃN 
 GIÁO ÁN DỰ THI 
GIÁO VIÊN MẦM NON DẠY GIỎI CẤP TỈNH VÒNG 2 
 CHU KỲ 2020 - 2024 
 Họ tên giáo viên: Vi Thị Giang 
 Dạy lớp: MG 4 - 5 tuổi B4 
 Ngày dạy: 
 Đơn vị: Trường mầm non Trần Nguyên Hãn 
 TP Bắc Giang, tháng 4 năm 2024 
 GIÁO ÁN DỰ THI 
 GIÁO VIÊN MẦM NON DẠY GIỎI CẤP TỈNH VÒNG 2 
 CHU KỲ 2020 - 2024 
 Lĩnh vực: Phát triển nhận thức 
 Chủ đề: Nước và các hiện tượng tự nhiên 
 Hoạt động: Khám phá 
 Đề tài: Sự kì diệu của nước 
 Loại tiết: Cung cấp kiến thức 
 Đối tượng trẻ: 4 - 5 tuổi 
 Số lượng trẻ: 17 trẻ 
 Thời gian dạy: 25 phút 
 Ngày soạn: 13/4/2024 
 Ngày dạy: 16/4/2024 
 Người soạn và dạy: Vi Thị Giang 
 I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU 
 1. Kiến thức: 
 - Trẻ biết đặc điểm của nước: không màu, không mùi, không vị. Nước không 
có hình dạng cụ thể gọi là thể lỏng. 
 - Trẻ biết nước có thể hoà tan được một số chất như: Đường, muối, bột cam, 
C sủi . 
 - Củng cố cho trẻ ích lợi của nước đối với đời sống con người, cây cối và con 
vật 
 2. Kĩ năng: 
 - Phát triển các giác quan cho trẻ thông qua các hoạt động như: Quan sát bằng 
mắt, sờ bằng tay, nếm bằng lưỡi, ngửi bằng mũi 
 - Phát triển khả năng quan sát, suy luận, phán đoán ở trẻ. 
 - Phát triển ngôn ngữ và vốn từ cho trẻ. 
 - Rèn cho trẻ kĩ năng làm việc theo nhóm. 
 - Bước đầu hình thành cho trẻ kỹ năng pha nước đường, C sủi 3. Thái độ: 
 - Trẻ hào hứng tham gia tích cực vào các hoạt động. 
 - Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh nguồn nước, không vứt rác bừa bãi trên sông, ao 
hồ và có ý thức tiết kiệm nước 
 II. CHUẨN BỊ 
 1. Địa điểm: 
 - Lớp 4 tuổi B4 - Trường mầm non Hoa Hồng. 
 - Phòng sạch sẽ, thoáng mát. 
 2. Đồ dùng của cô: 
 - Giáo án đầy đủ. 
 - Máy tính, tivi. 
 - Bình đựng nước, hộp đường, hộp C sủi, cốc, thìa. 
 - Powerpoint có hình ảnh viên đá, video nước đang bốc hơi. 
 - Nhạc các bài hát: Chicken dance; Giọt mưa và em bé. 
 3. Đồ dùng của trẻ: 
 - Mỗi trẻ 3 cốc, 1 thìa, nước lọc. Hộp đựng đường, C sủi. 
 - Bể nước, bình nước, ca nước, cốc nước, rổ đựng sỏi, khối gỗ. 
 - Bàn, ghế, khăn lău tay. 
 - Đường zích zắc. 
 - Hai xô nước, hai ca múc nước. 
 III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 
1. Hoạt động 1:Gây hứng thú (2 phút) 
- Giới thiệu khách dự. - Trẻ chú ý lắng nghe cô giới thiệu và 
 chào khách. 
- Cho trẻ chơi trò chơi “Nước đóng - Trẻ chơi trò chơi “Nước đóng băng”: 
băng”. Trẻ vừa đi vừa nhún nhảy theo nhạc, 
Cách chơi: Trẻ vừa đi vừa nhún nhảy chú ý nghe nhạc và thực hiện theo hiệu 
theo nhạc bài Chicken dance, khi nhạc lệnh của cô. 
dừng và có hiệu lệnh “Nước đóng băng” 
trẻ sẽ phải đứng im và giữ đúng tư thế. 
- Các con vừa chơi trò chơi gì? - Cả lớp trả lời đồng thanh: Nước đóng 
 băng. - Các con thấy nước có quan trọng - Trẻ trả lời: Có ạ 
không? 
- Hàng ngày chúng mình thường dùng - Trẻ suy nghĩ và trả lời theo ý hiểu. Dự 
nước để làm gì? kiến: Nước để tưới cây; Nước để uống; 
 Nước để giặt quần áo... 
Cô dẫn vào bài: Nước không chỉ có - Trẻ lắng nghe cô dẫn dắt để hiểu mục 
những ích lợi đó mà nước còn có rất đích và nội dung của bài học ngày hôm 
nhiều sự kỳ diệu. Hôm nay cô sẽ cho nay; để biết mình sẽ được học gì và 
các con cùng nhau tìm hiểu khám phá sự chơi những gì. Đồng thời chuẩn bị tinh 
kỳ diệu của nước. thần sẵn sàng tham gia vào các hoạt 
 động. 
2. Hoạt động 2: Bài mới (19 phút) 
* khám phá đặc điểm của nước: 
nước không màu, không mùi, không 
vị: 
- Cho trẻ về 3 nhóm: - Trẻ về 3 nhóm, mỗi nhóm ngồi xung 
 quanh 1 chiếc bàn. 
 Mỗi nhóm có trai nước mỗi bạn 1 cốc 
 nước, 1 thìa 
- Cô phân công nhiệm vụ 3 nhóm: - Trẻ nghe để nắm rõ nhiệm vụ của 
 Quan sát chai nước và nhận xét. nhóm mình sau đó thực hành: Trẻ quan 
 sát và phát hiện: đây là nước sạch, 
 được đóng chai, uống được 
Cô yêu cầu trẻ rót nước ra cốc, rồi lấy - Trẻ rót nước, con nhìn thấy thìa trong 
chiếc thìa đề vào cốc. Bạn nào có nhận cốc 
xét gì? 
 Cô đưa ra ( cốc sữa pha) cho trẻ quan 
sát, gửi h 
- Cô cho trẻ nêu kết quả thực hành: - Trẻ đại diện nhóm trả lời: 
+ Nhóm 1: Sau khi thả các vật, nhìn qua + Con có nhìn thấy các vật. 
bình nước con có thấy các vật đó + Con nhìn thấy khối gỗ. 
không? + Con nhìn thấy sỏi 
+ Nhóm 2: Con thấy nước có mùi gì? - Cá nhân, nhóm và tập thể nhóm trả 
 lời đồng thanh. 
+ Nhóm 3: Con thấy nước có vị gì? - Cá nhân 2 - 3 trẻ nhóm 3 suy nghĩ và 
 trả lời. Sau đó trả lời đồng thanh. 
- Để kiểm chứng kết quả các nhóm vừa - Trẻ tiến lại ngồi gần cô và quan sát bể 
nêu. Cô cho trẻ ngồi xúm xít quanh cô, nước. có bể nước trong suốt và thí nghiệm. 
- Cô cho trẻ chơi “Trốn cô” và mời 2 trẻ - 2 trẻ thả vật bất kỳ vào bể, trẻ còn lại 
lên thả vật vào bể. nhắm mắt trốn cô. 
+ Cô đố các bạn, 2 bạn vừa rồi lên thả - Trẻ quan sát và trả lời. 
vật gì trong bể? 
+ Cô nấp sau bể nước. - Trẻ trốn cô và tìm cô sau khi mở mắt 
 (nhìn qua bể nước xem có thấy cô 
 không). 
+ Tại sao sau 1 lớp nước mà các con - Trẻ suy nghĩ và trả lời. 
vẫn nhìn thấy mọi thứ? 
 Kết luận: Chứng tỏ nước trong suốt - Trẻ nhắc lại đồng thanh: “ Nước 
nên các con có thể nhìn thấy mọi vật không màu”. 
bên trong và sau 1 lớp nước. Vậy: Nước 
không màu. 
- Cho mỗi trẻ 1 cốc nước, mời trẻ đưa - Tất cả trẻ cầm cốc nước đưa lên mũi 
cốc nước lên mũi ngửi. ngửi xem có mùi gì không. 
- Cô hỏi nước có mùi gì? - Trẻ trả lời: Nước không mùi; Nước 
 không thơm 
 Kết luận: Như vậy, nước không có - Trẻ nhắc lại đồng thanh: Nước không 
mùi. mùi. 
- Cô mời trẻ uống nước và hỏi xem - 2, 3 trẻ suy nghĩ trả lời theo sự cảm 
nước có vị gì? nhận. 
 Kết luận: Như vậy nước không có vị - Trẻ nhắc lại: Nước không vị. 
Cô khái quát: Vậy, nước có đặc điểm - Trẻ chú ý lắng nghe và nhớ là nước 
không màu, không mùi, không vị. không màu, không mùi, không vị 
* Nước tồn tại ở trạng thái lỏng (thể 
lỏng): 
- Vẫn bể nước đó, cô cho trẻ đứng xúm - Trẻ cho tay vào bể nước khoắng, cầm, 
xít thực hành thí nghiệm. bốc nước lên, búng nước . 
- Con cảm thấy nước như thế nào? - Trẻ cảm nhận và nói ý kiến của mình 
 Con có thể sờ vào nước chứng tỏ về nước: Mát, lạnh, nóng . 
nước đang ở nhiệt độ bình thường. 
- Con có cầm được nước lên không? - Trẻ trả lời: Con không ạ! 
- Con bốc nước bằng 2 tay xem có giữ - Trẻ suy nghĩ và trả lời, cô dự kiến: 
được nước không? Tại sao không giữ Con không giữ được; Vì nó cứ chảy 
được? xuống; Vì tay có kẽ hở 
- Cho trẻ cầm cốc múc nước và đổ - Trẻ suy nghĩ và trả lời: 
xuống xem có đổ được không? + Con giữ được nước trong cốc. 
 + Con đổ được nước. + Khi đổ nước chảy xuống... 
 Kết luận: Khi nước ở nhiệt độ bình - Trẻ lắng nghe, nhớ trạng thái tồn tại 
thường, nước sẽ tồn tại ở trạng thái của nước khi ở nhiệt độ bình thường và 
lỏng, chính vì lỏng nên các con không đồng thanh nhắc lại: Thể lỏng. 
cầm nước lên được. Trạng thái lỏng này 
còn có tên gọi khác là thể lỏng. 
* Nước có thể hòa tan một số chất: 
- Cô dẫn: Chính vì đặc điểm không màu, - Trẻ chú ý lắng nghe cô giới thiệu 
không mùi, không vị, đặc biệt tồn tại ở những nội dung sẽ tìm hiểu tiếp theo. 
trạng thái lỏng nên nước mới có nhiều 
sự kỳ diệu. Một trong những sự kỳ diệu 
đó là chúng ta có thể biến nước không 
màu thành có màu, biến nước không vị 
thành có vị, không mùi thành có mùi. 
Cô mời trẻ về bàn góc lớp. 
- Cô giới thiệu cho trẻ trên bàn của các - Trẻ về bàn ngồi theo nhóm. Nhận xét 
nhóm cô chuẩn bị đồ dùng gì. trên bàn có 3 cốc nước, thìa, đường, C 
 sủi, khăn lau 
- Cô nhấn mạnh 3 cốc nước đều là nước - Trẻ chú ý lắng nghe cô hướng dẫn. 
tinh khiết trong suốt. 
- Pha đường: Cô cho trẻ tự pha và thực - Trẻ quan sát và làm theo hướng dẫn 
hiện cùng trẻ (cô vừa làm, vừa hướng của cô giáo: Trẻ cầm thìa xúc 3 thìa 
dẫn trẻ). đường đổ vào cốc nước viền màu đỏ, 
 rồi khuấy. 
+ Cô hỏi trẻ khi cho đường vào cốc - Trẻ khuấy đều và suy nghĩ trả lời: Dự 
nước khuấy đều lên thì hạt đường như kiến: Con thấy đường tan; Con thấy 
thế nào? không còn đường; Đường biến mất . 
- Pha C sủi: Cô cho trẻ pha C sủi vào - Trẻ thực hành tiếp theo cô, lấy 1 viên 
cốc viền vàng. C sủi thả vào cốc nước viền màu vàng, 
 khuấy đều và quan sát hiện tượng C sủi 
 tan trong nước, nước biến màu. 
+ Các con có nhận xét gì cốc nước C - 2-3 trẻ suy nghĩ và trả lời: C sủi đã 
sủi? hòa tan trong nước, nước sủi bọt, 
 không cần phải khuấy và nước có màu 
 vàng cam... 
- Cho trẻ nhận xét 2 cốc nước đường và - Trẻ quan sát, nhận xét cốc nước 
C sủi. đường không có màu, cốc nước C sủi 
 có màu vàng cam. 
- Cô cho trẻ ngửi cốc nước đường và - Trẻ ngửi cốc nước đường, cốc nước C cốc nước C sủi rồi nhận xét mùi vị như sủi. Nhận xét cốc nước đường mùi 
thế nào? (Hỏi cả lớp). không thơm bằng cốc nước C sủi. 
- Cô cho trẻ uống mỗi cốc uống ngụm - Cả lớp uống rồi nhận xét. Cốc nước 
và nhận xét. trắng nhạt, cốc nước đường có vị ngọt, 
 Chỗ này chỉ làm 1 thí nghiệm ( 1 là pha còn cốc nước C sủi có vị chua chua 
nước đường hoặc nước C sủi thôi) ngọt ngọt. 
không có thời gian đâu. Sau đó nói mở - Trẻ lắng nghe và hưởng ứng lời chỉ 
rộng bảo của cô: Trẻ biết nước có thể hòa 
 tan một số chất, biết phải uống nhiều 
 nước... 
=> Kết luận: Nước có thể hoà tan một 
số chất như muối, đường, C sủi, bột 
cam... Nhờ tính chất kỳ diệu này mà 
chúng ta có thể pha được các loại sinh tố - Không màu, không mùi, không vị. 
hoa quả để uống giúp cơ thể giải khát - Nước có thể hòa tan được một số 
nhất là trong những ngày hè nóng bức. chất. 
Cho trẻ nhắc lại nội dung: - Ở nhiệt độ bình thường nước tồn tại ở 
- Nước có đặc điểm gì? trạng thái lỏng ạ. 
- Nước có thể hòa tan một số chất 
không? - Trẻ chú ý quan sát và lắng nghe cô 
- Ở nhiệt độ bình thường nước tồn tại ở giới thiệu những điều kì diệu tiếp theo 
trạng thái nào? sẽ được tìm hiểu. 
* Mở rộng: 
- Ngoài nội dung các con vừa được tìm - Trẻ quan sát và đoán viên đá ạ. 
hiểu, nước còn có nhiều sự kỳ diệu 
khác, các con hãy quan sát xem nước - Trẻ nghe và hiểu sơ sơ nước ở nhiệt 
còn sự kỳ diệu nào nữa nhé. độ thấp rất lạnh và đóng thành đá. 
- Cô đưa hình ảnh viên đá và giới thiệu 
trạng thái rắn của nước. Đây là gì? 
+ Khi ở nhiệt độ thấp nước đông cứng 
thành đá. 
- Cô đưa video nước bốc hơi: Đây là - Trẻ chú ý lắng nghe cô để hiểu khi 
nước ở nhiệt độ cao. Lúc này nước sẽ nước ở nhiệt độ cao thì sẽ bốc hơi. 
bốc hơi. Hơi nước chính là trạng thái tồn 
tại thứ 3 của nước. Người ta gọi đó là 
trạng thái hơi (hay còn gọi thể hơi). 
=>Cái này phải nói nhanh không có thời 
gian. 
- Cô giới thiệu một số ích lợi của nước. - Trẻ lắng nghe và hưởng ứng cùng cô. Cô giáo dục trẻ: vậy chúng ta phải - Trẻ không vứt rác xuống ao, sông, hồ, 
làm gì để bảo vệ nguồn nước? Tiết kiệm biển... Phải chú ý vặn vòi nước khi sử 
nước? dụng xong... 
3. Hoạt động 3: Củng cố kiến thức (3 
phút) 
* Trò chơi: Thử tài bé yêu 
- Cô nói cách chơi và luật chơi. Cô chia - Trẻ xếp thành hai hàng dọc để chơi. 
lớp làm 2 đội. 
+ Cách chơi: nhiệm vụ của trẻ là đi qua - Trẻ chăm chú lắng nghe cô giới thiệu 
đường zích zắc lên cầm gáo và đong cách chơi, luật chơi để hiểu rõ cách 
nước từ xô đổ vào bình thật khéo léo sao chơi, chơi đúng theo yêu cầu của cô. 
cho nước không chảy ra ngoài. 
+ Luật chơi: Trong thời gian một bản 
nhạc, đội nào đong nhiều nước hơn sẽ 
dành chiến thắng. 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần - Trẻ vui chơi cùng đồng đội của mình, 
Cô bao quát, nhắc trẻ chơi đúng cách cố gắng và khéo léo để đong được 
chơi và luật chơi. nhiều nước. 
* Phải có 1 trò chơi nữa: pha nước..( 
hòa tan cho về nhóm pha, nếm 
4. Hoạt động 4: Kết thúc (1 phút) 
- Hát “Giọt mưa và em bé” và chuyển - Trẻ hát, nhún nhảy theo nhạc bài 
hoạt động cho trẻ. “Giọt mưa và em bé”. 
 XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG NGƯỜI SOẠN 
 Hoàng Thị Ngân Vi Thị Giang 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_hoat_dong_kham_pha_de_tai_su_ki_die.pdf