Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Hoạt động: Làm quen văn học - Đề tài: Truyện “Sự tích ngày và đêm” (GV: Vi Thị Giang - Trường MN Trần Nguyên Hãn)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Hoạt động: Làm quen văn học - Đề tài: Truyện “Sự tích ngày và đêm” (GV: Vi Thị Giang - Trường MN Trần Nguyên Hãn)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Hoạt động: Làm quen văn học - Đề tài: Truyện “Sự tích ngày và đêm” (GV: Vi Thị Giang - Trường MN Trần Nguyên Hãn)
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TRƯỜNG MẦM NON TRẦN NGUYÊN HÃN GIÁO ÁN DỰ THI GIÁO VIÊN MẦM NON DẠY GIỎI CẤP TỈNH VÒNG 2 CHU KỲ 2020 - 2024 Họ tên giáo viên: Vi Thị Giang Dạy lớp: MG 4 - 5 tuổi B4 Ngày dạy: 16/4/2024 Đơn vị: Trường mầm non Trần Nguyên Hãn TP Bắc Giang, tháng 4 năm 2024 GIÁO ÁN DỰ THI GIÁO VIÊN MẦM NON DẠY GIỎI CẤP TỈNH VÒNG 2 CHU KỲ 2020 - 2024 Lĩnh vực: Phát triển nhận thức Chủ đề: Nước và các hiện tượng tự nhiên Hoạt động: Làm quen văn học Đề tài: Truyện “Sự tích ngày và đêm” Loại tiết: Cung cấp kiến thức Đối tượng trẻ: Mẫu giáo 4 - 5 tuổi Số lượng trẻ: 25 trẻ Thời gian dạy: 25 - 30 phút Ngày soạn: 13/4/2024 Ngày dạy: 16/4/2024 I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU 1. Kiến thức: * Cung cấp kiến thức cho trẻ: - Trẻ biết tên truyện “Sự tích ngày và đêm” và các nhân vật trong truyện: Mặt trời, Mặt trăng, Gà trống. - Trẻ hiểu nội dung câu truyện: Kể về tình bạn của Mặt trăng, Mặt trời và Gà trống. Nguồn gốc của ngày và đêm, vì sao lại có ban ngày và ban đêm. - Trẻ hiểu được từ “Hối hận và xấu hổ” có nghĩa là đã nhận ra được việc làm sai trái của mình và mong muốn được sửa sai. * Củng cố kiến thức cho trẻ: - Củng cố cho trẻ kiến thức về các hoạt động con người vào ban ngày và ban đêm. 2. Kĩ năng: * Cung cấp kĩ năng cho trẻ: - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ: Trả lời câu hỏi rõ ràng, trọn vẹn câu. - Phát triển khả năng chú ý, ghi nhớ có chủ định. * Củng cố kĩ năng cho trẻ: - Rèn kỹ năng sống trong sinh hoạt: Sáng dậy sớm tập thể dục cho khỏe rồi đi học, tối đi ngủ đúng giờ, không xem điện thoại khi đi ngủ vì ánh sáng điện thoại gây hỏng mắt. 3. Thái độ: - Trẻ hào hứng, tham gia tích cực vào các hoạt động. - Giáo dục trẻ biết chơi đoàn kết với bạn, biết yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên II. CHUẨN BỊ 1. Địa điểm: - Lớp 4 tuổi B4 - Trường mầm non Hoa Hồng. - Phòng sạch sẽ, thoáng mát. 2. Đồ dùng của cô: - Giáo án đầy đủ. - Đĩa giấy màu, một số đồ để dán ông mặt trời (mắt, mũi, miệng), ông mặt trời hoàn thiện. - Nhạc bài “Cảm ơn ông mặt trời”. - Nhạc không lời. - Máy vi tính, Tivi. - Mô hình truyện: Khung cảnh được cắt,vẽ trên tấm nhựa xốp, các nhân vật làm bằng vải dạ và được gắn que phía sau để điều khiển. Tranh vẽ cảnh vật ban ngày, ban đêm để thay đổi hoạt cảnh. - Sân khấu rối bóng. 3. Đồ dùng của trẻ: - Tâm lý thoải mái vui vẻ. - Trang phục gọn gàng. - Trẻ thuộc bài hát “Cảm ơn ông mặt trời”. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú (2 - 3 phút) - Giới thiệu khách dự. - Trẻ nghe cô giới thiệu và chào khách - Cô có một món quà tặng lớp mình. - Trẻ quan sát, trò chuyện cùng cô và Chúng mình hãy cùng xem cô có gì đây. suy đoán xem cô sẽ tặng món quà gì. (Cô cho trẻ quan sát đĩa giấy màu, sau đó cô dán mắt, mũi, miệng. Vừa làm vừa trò chuyện cùng trẻ) chỗ này ko hay nó phải động lên chơi trò chơi hay làm gì đónó - Trẻ chú ý quan sát ông mặt trời mà sôi động hơn là trò chuyện cô vừa dán. - Cho trẻ quan sát ông mặt trời đã hoàn - Dự kiến trẻ trả lời: thiện. + Con nhìn thấy mặt trời vào buổi sáng. - Vậy khi nào thì các con nhìn thấy Mặt + Con nhìn thấy mặt trời vào ban ngày. trời? - Trẻ lắng nghe, hưởng ứng cùng cô và ghi nhớ tên truyện cô giới thiệu. - Trong chủ đề “Nước và các hiện tượng tự nhiên” có rất nhiều hiện tượng mà chúng mình chưa biết. Để biết vì sao Mặt trời lại xuất hiện vào ban ngày, vì sao lại có ban ngày và ban đêm, các con hãy cùng lắng nghe cô kể câu truyện “Sự tích ngày và đêm” nhé. 2. Hoạt động 2: Bài mới (22 - 24 phút) Cô kể lần 1: Kể diễn cảm, kết hợp điệu bộ cử chỉ. - Cô kể đến: “Mặt Trăng cứ gạ đổi mãi - Trẻ chăm chú lắng nghe cô kể truyện nhưng Gà Trống nhất định không chịu”. và suy đoán xem chuyện gì sẽ xảy ra Hỏi trẻ: Các con thử đoán xem chuyện gì tiếp theo. sẽ xảy ra? - Cô kể tiếp đến hết. - Trẻ lắng nghe cô kể tiếp câu truyện. - Cô vừa kể cho các con nghe câu truyện - Trẻ trả lời. Dự kiến: Truyện “Sự tích gì? ngày và đêm” ạ. Cô kể lần 2: Kết hợp mô hình hoạt cảnh - Trẻ chú ý lắng nghe cô kể và quan truyện. sát hoạt cảnh để khắc sâu nội dung Đàm thoại, trích dẫn: truyện hơn. - Cô vừa kể cho các con nghe câu truyện - Trẻ nhắc lại tên truyện: gì? + 2 trẻ trả lời. + Cả lớp trả lời đồng thanh tên truyện. - Trong câu truyện “Sự tích ngày và đêm” - Trẻ kể tên các nhân vật trong truyện. có những nhân vật nào? Dự kiến: Mặt Trăng, Mặt Trời, Gà Trống. - Ngày xưa, Mặt Trăng, Mặt Trời và Gà - Trẻ trả lời. Dự kiến: Mặt Trời, Mặt Trống cùng sống ở đâu? Trăng và Gà Trống cùng sống trên trời - Mặt Trăng thích cái gì của Gà Trống - Trẻ suy nghĩ và trả lời. Dự kiến: Mặt nhỉ? Trăng thích cái mũ của Gà Trống. - Gà Trống có đổi mũ cho Mặt Trăng - Trẻ trả lời. Dự kiến: Gà Trống không không? đổi mũ với Mặt Trăng. Trích dẫn: “Ngày xửa ngày xưa không tìm thấy mũ”. - Mặt Trăng đã làm gì khi Gà Trống - Trẻ nói lên suy nghĩ riêng của mình. không đổi mũ? Dự kiến: Mặt Trăng giật mũ của Gà Trống vất xuống đất. Cô liên hệ: Khi chơi cùng nhau chúng - Trẻ đưa ra ý kiến của mình. Dự kiến: mình phải chơi như thế nào? + Con chơi đoàn kết với bạn ạ. + Con không tranh giành đồ chơi... (Cô nhấn mạnh lại cho cả lớp cùng hiểu). - Cả lớp lắng nghe cô và có thái độ vâng lời cô giáo. - Đố các con biết vì sao mặt đất lại tối - Trẻ trả lời. Dự kiến: đen? + Mặt đất tối đen vì không có mặt trời. + Mặt đất tối vì là ban đêm. - Gà Trống đã nhờ ai mới có thể tìm thấy - Trẻ trả lời. Dự kiến: Gà Trống nhờ mũ của mình? đến Mặt Trời nên đã tìm thấy mũ của mình. - Sau khi lấy được mũ Gà Trống có bay - Trẻ trả lời. Dự kiến: Vì mệt quá nên được về trời nữa không? Vì sao? Gà Trống không bay về trời được nữa. Trích dẫn: “Gà trống sực nhớ tới không đủ sức cất cánh bay lên nữa”. - Khi ông mặt trời bắt đầu xuất hiện thì - Trẻ suy nghĩ và đoán xem khi ông thời điểm đó được gọi là gì? Mặt trời xuất hiện sẽ được gọi là gì: Dự kiến: Khi ông mặt trời xuất hiện được gọi là ban ngày. Liên hệ: Cho trẻ kể về các hoạt động của - Trẻ kể về một số hoạt động của trẻ trẻ vào ban ngày. vào ban ngày. Dự kiến: Buổi sáng con dậy sớm ăn sáng để đi học, đến lớp học bài, vui chơi. - Vậy cảnh vật ban đêm sẽ như thế nào - Trẻ suy nghĩ và nói về cảnh ban nhỉ? đêm. Dự kiến: + Ban đêm trời tối, phải bật đèn ạ. + Ban đêm bầu trời có trăng, có sao... Liên hệ: Ban đêm chúng mình thường - Trẻ kể về một số hoạt động của trẻ làm gì? vào ban đêm. Dự kiến: Buổi tối con ăn tối, đi ngủ đúng giờ... Trích dẫn: “Từ đó trở đi đến hết”. Cô hỏi trẻ trước: các con có biết “hối - Trẻ trả lời theo ý hiểu hận và xấu hổ” là ntn ko? Cô giải thích: “Hối hận và xấu hổ” có - Trẻ chú ý lắng nghe và hiểu nghĩa nghĩa là đã nhận ra được việc làm sai trái của từ “Hối hận và xấu hổ”. của mình và mong muốn được sửa sai. Giáo dục trẻ: Các con nhớ buổi sáng dậy - Trẻ chú ý lắng nghe và hưởng ứng sớm tập thể dục cho khỏe rồi đi học, tối đi cùng cô. ngủ đúng giờ, không xem điện thoại khi đi ngủ... - Hát “Cảm ơn ông mặt trời” và di chuyển - Trẻ hát bài “Cảm ơn ông mặt trời” và đến sân khấu rối bóng. di chuyển đến sân khấu rối bóng. Cô kể lần 3: Cô kể chuyện trên sân khấu - Trẻ đến sân khấu rối bóng và lắng rối bóng. nghe cô kể. - Hôm nay các con được học câu truyện - Trẻ trả lời. Dự kiến: Truyện “Sự tích gì? ngày và đêm” ạ. - Cô khái quát lại truyện: Câu truyện “Sự - Trẻ chú ý lắng nghe cô và ghi nhớ tích ngày và đêm” kể về tình bạn của Mặt nội dung câu truyện. Trăng, Mặt trời và Gà trống. Về nguồn gốc của ngày và đêm và vì sao lại có ban ngày và ban đêm. 3. Hoạt động 3: Kết thúc (1 - 2 phút) - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ và chuyển - Trẻ lắng nghe và đi ra ngoài chuyển tiếp hoạt động. tiếp hoạt động theo sự gợi ý của cô. XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG NGƯỜI SOẠN Hoàng Thị Ngân Vi Thị Giang
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_hoat_dong_lam_quen_van_hoc_de_tai_t.pdf