Giáo án Mầm non Lớp Lá - Hoạt động: Làm quen chữ cái - Đề tài: Làm quen chữ cái u, ư

docx 5 Trang Vi Ngọc 3
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Hoạt động: Làm quen chữ cái - Đề tài: Làm quen chữ cái u, ư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Hoạt động: Làm quen chữ cái - Đề tài: Làm quen chữ cái u, ư

Giáo án Mầm non Lớp Lá - Hoạt động: Làm quen chữ cái - Đề tài: Làm quen chữ cái u, ư
 GIÁO ÁN DỰ THI
 GIÁO VIÊN MẦM NON DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG VÒNG 2
 CHU KỲ 2022 - 2023
 Hoạt động: Làm quen chữ cái
 Đề tài: Làm quen chữ cái u, ư 
 Chủ đề: Gia đình 
 Loại tiết: Cung cấp kiến thức
 Đối tượng: Trẻ Mẫu giáo 5 - 6 tuổi
 Thời gian: 30 - 35 phút
 Ngày soạn: 02/11/2022
 Ngày dạy: 04/11/2022
 Người soạn và dạy: 
 I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
 1. Kiến thức
 - Trẻ nhận biết và phát âm đúng các âm của chữ cái “u- ư. Nhận ra chữ “u - 
ư”. trong tiếng và từ trọn vẹn.
 - Biết phân biệt sự giống nhau và khác nhau của 2 chữ “u- ư”. qua đặc điểm 
cấu tạo của các nét chữ.
 + Giống nhau: Chữ “u” và chữ “ư” đều có một nét móc và 1 nét sổ thẳng
 + Khác nhau: Chữ “ư” có một dấu móc trên nét sổ thẳng chữ “u”không có
 2. Kỹ năng
 - Phát triển khả năng quan sát, tư duy, chú ý, ghi nhớ có chủ định.
 - Trẻ có kỹ năng hoạt động nhóm, kỹ năng chờ đến lượt.
 - Trẻ có kỹ năng phát âm chữ “u”; “ư”; kỹ năng nhận biết, so sánh và phân 
biệt chữ cái “u, ư”
 3. Thái độ
 - Trẻ tích cực, hứng thú tham gia vào hoạt động
 II. CHUẨN BỊ
 1. Đồ dùng của cô
 - Nhạc bài “Cả nhà thương nhau”, “Nhà của tôi”
 - Tivi, máy tính, Powpoint chữ “u” “ư”loa, que chỉ, thẻ chữ u, ư
 - Rổ đựng thẻ chữ “u” “ư” đủ cho trẻ.
 - Bóng bay; 6 vòng thể dục
 2. Đồ dùng của trẻ
 - Mỗi trẻ 1 rổ có chứa chữ cái “u”; “ư”
 - Tâm thế sẵn sàng bước vào hoạt động
 III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Gây hứng thú
- Các con ơi lại gần đây với cô nào! - Trẻ đến bên cô. 
- Hôm nay có rất đông các cô trong ban - Trẻ lắng nghe và vỗ tay chào đón 
giám hiệu cùng các cô giáo trong các cô
trường về dự lớp mình, các con hãy 
chào đón các cô bằng 1 tràng pháo tay.
- Hôm nay các bạn rất là ngoan, cô cảm 
thấy chúng mình như 1 gia đình, cô là - Trẻ chú ý nghe cô nói và hát cùng 
mẹ và tất cả các bạn chính là anh em cô bài hát: (Nhà của tôi)
trong 1 gia đình, gia đình chúng mình 
rất yêu thương, đùm bọc nhau. Và bây 
giờ gia đình chúng mình cùng hát vang 
bài hát “Nhà của tôi” nhé!. 
- Bây giờ cô mời các con nhẹ nhàng về - Trẻ về chỗ ngồi.
chỗ ngồi.
2. Hoạt động 2: Nội dung
2.1. Làm quen chữ cái u, ư
a. Làm quen chữ “u”
- Các con chú ý xem hôm nay ai đến lớp - Trẻ chú ý lắng nghe và chào bạn 
mình. Bạn búp bê xin chào tất cả các bạn! búp bê
- Hôm nay bạn búp bê có rất nhiều điều - Trẻ chú ý lắng nghe và trốn cô
bất ngờ dành cho các con. Tất cả cùng 
chốn cô nào!
- Các con nhìn lên màn hình và bạn búp - 2 - 3 trẻ trả lời: (Cái tủ )
bê đã mang đến điều bất ngờ gì?
- Dưới cái tủ có cụm từ “cái tủ” - Cả lớp đọc 2 lần “Cái tủ”
- Không biết trong từ “cái tủ” có bao - 1 trẻ lên đếm có 5 chữ cái
nhiêu chữ cái, cô nhờ 1 bạn lên giúp cô 
- Các con ơi! Trong từ “cái tủ” có rất - Trẻ chú ý lắng nghe và quan sát
nhiều các chữ cái nhưng ngày hôm nay 
cô giới thiệu cho chúng mình chữ cái u.
- Cô phát âm 3 lần (Khi phát âm chữ u - Cả lớp chú ý nghe cô phát âm và 
miệng tròn môi ) phát âm theo
- Cho cả lớp phát âm - Cả lớp phát âm 3 lần
- Cô mời các bạn bên phải, bên trái, - Trẻ bên trái, bên phải, trước mặt cô 
trước mặt cô phát âm. phát âm
- Mời cá nhân trẻ phát âm - 5 - 7 cá nhân trẻ phát âm - Bây giờ khó hơn cô giơ tay về phía - Trẻ phát âm theo yêu cầu của cô
nào, phía đó phát âm, khi cô vỗ tay cả 
hai tay vào nhau cả lớp cùng phát âm.
- Ai có nhận xét gì về chữ “u” - 2 - 3 trẻ trả lời: (Chữ “u”được ghép 
 bằng một nét móc ngược trái, nối liền 
 với một nét sổ thẳng)
=> Cô khái quát: Chữ “u”được tạo bởi - Trẻ chú ý lắng nghe cô nói
một nét móc ngược bên trái, nối liền với 
một nét sổ thẳng
- Chữ cô Lan Anh vừa dậy chúng mình - Trẻ chú ý nghe cô phát âm chữ “u”
là chữ u in thường, cô giới thiệu thêm + Cả lớp phát âm
đây là chữ “u” in hoa, “u”viết thường. + Tổ phát âm: 3 tổ phát âm 2 lần
Ba chữ “u”này có cách viết khác nhau + Nhóm: 4 nhóm 
nhưng đều được phát âm là “u”
b. Làm quen chữ “ư”
- Bạn búp bê đứng từ rất là xa thấy các - Trẻ lắng nghe và trả lời: (Có ạ )
bạn lớp 5 - 6 tuổi A2 học rất là ngoan, rất - Cả lớp chú ý lắng nghe và trả lời: 
là giỏi nên bạn búp bê quyết định tặng Cái giường 
thêm 1 món quà các con có muốn biết 
món quà không? Các con hướng mắt lên 
màn hình xem đó là món quà gì?
- Cho cả lớp đọc “cái giường” - Cả lớp: đọc: (Cái giường )
- Trong cụm từ “cái giường” có rất - 1 - 2 bạn lên tìm a,ơ
nhiều chữ cái mà các con được học rồi 
đấy, bây giờ bạn nào giỏi lên chỉ cho cô 
và các bạn biết nào?
- Bạn chỉ cho các bạn cùng phát âm - 1 bạn chỉ, cả lớp phát âm
- Bạn và các bạn ơi hôm nay trong - Trẻ chú ý lắng nghe.
cụm từ “cái giường” có 1 chữ cái mới 
mà cô giới thiệu với các con. Đây chính 
là chữ ư. 
- Cô phát âm 2 lần
- Cho trẻ phát âm dưới nhiều hình thức. - Cả lớp chú ý và phát âm theo 
 - Tổ gà con, chim non, vịt con : Mỗi 
 tổ phát âm 3 lần
 - Các bạn trai phát âm 2 lần
 - Các bạn nữ phát âm 2 lần
- Bạn nào có nhận xét gì về chữ ư? - Cá nhân: 5 - 7 trẻ phát âm - 3 - 4 trẻ trả lời: Chữ ư gồm 2 nét: 1 
 nét móc ngược bên trái, nét thẳng bên 
- Cô giới thiệu chữ ư in thường, in hoa, phải và 1 nét móc nhỏ trên nét thẳng.
viết thường. Các chữ “ư” này có cách - Trẻ chú ý quan sát, lắng nghe
viết khác nhau nhưng đều phát âm là ư. - Trẻ chú ý lắng nghe và phát âm
Các con cùng phát âm nào.
2.2. So sánh chữ cái “u; ư”
- Chữ “u” và chữ “ư” có điểm gì giống 
và khác nhau? - 5 - 7 trẻ trả lời: 
 + Giống nhau: Hai chữ đều có một 
 nét móc ngược bên trái nối liền với 
 một nét sổ thẳng 
 + Khác nhau: Chữ u và chữ ư khác 
 nhau: Chữ u không có móc nhỏ, chữ 
 ư có nét móc nhỏ trên nét sổ thẳng 
=> Cô khái quát: Chữ “u ”và “ư” giống - Trẻ chú ý lắng nghe cô nói và ghu 
nhau đều có 1 nét móc ngược phải nối nhơ có chủ định
liền với 1 nét sổ thẳng. Khác nhau chữ 
“u” không có nét móc nhỏ, còn chữ 
“ư”có nét móc nhỏ trên nét sổ thẳng. 
2.3. Luyện tập
* Trò chơi 1: Ai thông minh hơn
- Cách chơi: Cô phát âm chữ hoặc cấu - Trẻ chú ý lắng nghe cô phổ biến 
tạo nét chữ, trẻ tìm thẻ chữ giơ lên cách chơi
(Ví dụ: Chữ “u” trong rổ con đâu? Mau 
mau tìm lấy giơ nhanh lên nào?)
- Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cả lớp tham gia chơi, tìm chữ theo 
 yêu cầu của cô và phát âm
- Cô bao quát trẻ chơi động viên khuyến - Trẻ chú ý lắng nghe
khích trẻ chơi
* Trò chơi 2: Chọc bóng tìm chữ
- Cách chơi: Cô chia làm 2 đội, mỗi đội - Trẻ chú ý lắng nghe cô phổ biến 
3 bạn lần lượt bật qua 3 vòng lên lấy cách chơi
que xiên chọc quả bóng phía trên có chữ 
cái mà cô yêu cầu tìm. Trong vòng một 
bản nhạc đội nào chọc được nhiều bóng 
đúng sẽ thắng cuộc
 - Trẻ lắng nghe cô phổ biến luật chơi - Luật chơi: mỗi trẻ lên chỉ được chọc 1 
quả bóng, khi bạn thứ nhất lên chọc 
bóng xong bạn tiếp theo mới được lên. - Trẻ hứng thú tham gia chơi
- Cho trẻ chơi 2 - 3 lần. - Trẻ chú ý nghe cô nói
- Cô bao quát, động viên, kiểm tra kết 
quả chơi - Cả lớp trả lời: (Làm quen chữ cái 
* Củng cố: Hôm nay các con được làm “u”và chữ “ư”
quen với chữ cái gì?
3.Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ hát bài cả nhà thương nhau và 
- Cho trẻ ra chơi nhẹ nhàng vừa đi vừa ra sân chơi.
hát bài “Cả nhà thương nhau”
 XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG NGƯỜI THỰC HIỆN 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mam_non_lop_la_hoat_dong_lam_quen_chu_cai_de_tai_lam.docx