SKKN Đảm bảo an toàn cho trẻ thông qua các hoạt động trong ngày tại lớp mẫu giáo 3 – 4 tuổi C6 trường mầm non Tân Tiến

docx 16 Trang Vi Ngọc 3
Bạn đang xem tài liệu "SKKN Đảm bảo an toàn cho trẻ thông qua các hoạt động trong ngày tại lớp mẫu giáo 3 – 4 tuổi C6 trường mầm non Tân Tiến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Đảm bảo an toàn cho trẻ thông qua các hoạt động trong ngày tại lớp mẫu giáo 3 – 4 tuổi C6 trường mầm non Tân Tiến

SKKN Đảm bảo an toàn cho trẻ thông qua các hoạt động trong ngày tại lớp mẫu giáo 3 – 4 tuổi C6 trường mầm non Tân Tiến
 PHẦN A: ĐẶT VẤN ĐỀ
 Trẻ em là niềm hạnh phúc của mọi nhà, là chủ nhân tương lai của đất 
nước, là những búp măng non lớn lên trong sự tin yêu và trân quý của cả dân 
tộc, những mầm non nhỏ bé ấy cần được che chở, bao bọc. Trẻ em luôn là đối 
tượng được các gia đình và toàn xã hội quan tâm, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ an 
toàn về cả thể chất và tinh thần.
 Như chúng ta đã biết, trẻ con thường hay hiếu động, thích tìm tòi, khám 
phá, trải nghiệm, trẻ còn nhỏ nên chưa có kiến thức cũng như những kỹ năng tự 
bảo vệ bản thân trước những nguy hiểm xung quanh mình, đó chính là nguyên 
nhân gây ra những nguy hiểm, những tai nạn thương tích cho trẻ. Vậy nên việc 
đảm bảo an toàn cho trẻ là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong 
các trường mầm non.
 Trường mầm non là nơi nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Vì thế tạo 
môi trường thật sự an toàn, thân thiện, lành mạnh cho trẻ hoạt động, vui chơi là 
điều thiết yếu nhất. Đó còn là điều kiện tốt để phát triển về thể chất và tinh thần 
cho trẻ, góp phần phát triển một cách toàn diện. Thấy được tầm quan trọng của 
vấn đề này, tôi đã nghiên cứu và mạnh dạn đưa ra biện pháp “Đảm bảo an toàn 
cho trẻ thông qua các hoạt động trong ngày tại lớp mẫu giáo 3 – 4 tuổi C6 
trường mầm non Tân Tiến”.
 PHẦN B: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
 1. Thực trạng vấn đề.
 1.1. Ưu điểm 
 - Nhà trường có đầy đủ phòng học, phòng chức năng, thuận tiện cho việc 
chăm sóc, giáo dục trẻ. Ban giám hiệu luôn quan tâm, giúp đỡ tạo điều kiện về 
cơ sở vật chất, đồ dùng giảng dạy, đặc biệt là vấn đề đảm bảo an toàn của trẻ 
luôn được nhà trường chú trọng và đặt lên hàng đầu.
 - Là giáo viên trẻ nên tôi luôn năng động, tích cực tham gia các hoạt động 
của nhà trường.
 - Tôi luôn có trách nhiệm trong những nhiệm vụ được giao, yêu nghề, mến 
trẻ, đặc biệt tôi luôn chú trọng đến vấn đề đảm bảo an toàn cho trẻ. 2
 - Trẻ đi học đều, tỷ lệ chuyên cần cao, trẻ có sức khỏe tốt, nhanh nhẹn. Trẻ 
tích cực tham gia vào các hoạt động.
 - Đa số phụ huynh của lớp luôn quan tâm tạo điều kiện, phối hợp cùng cô 
giáo trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ.
 1.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
 1.2.1. Giáo viên 
 - Bản thân đã có những kiến thức, kĩ năng về việc đảm bảo an toàn cho trẻ 
tuy nhiên việc xử lí một số tình huống bất ngờ vẫn còn lúng túng, chưa mang lại 
hiệu quả cao nhất.
 - Công tác tuyên truyền, phối hợp với phụ huynh chưa thực sự có hiệu quả.
 1.2.2. Trẻ em
 - Trẻ còn bé, đa số trẻ chưa có nhiều kiến thức, kỹ năng tự đảm bảo an 
toàn cho bản thân, một số trẻ hiếu động hay đùa nghịch nên có nhiều nguy 
cơ dẫn đến những tai nạn thương tích xảy ra.
 1.2.3. Phụ huynh (cha mẹ/người chăm sóc trẻ)
 Một số phụ huynh còn chưa chú trọng, quan tâm, sâu sát đến các hoạt động 
của con, đặc biệt là việc rèn kỹ năng tự bảo vệ bản thân khi gặp nguy hiểm.
 * Qua quan sát các hoạt động của trẻ tại nhóm lớp 3 - 4 tuổi C6 Trường 
mầm non Tân Tiến tôi giảng dạy. Tổng số 17 trẻ (Thời điểm đầu năm). Kết quả 
thu được như sau:
 Nội dung Trước khi áp 
 dụng biện pháp
 Số trẻ Đạt %
 1. Số trẻ nhận biết được một số vật dụng nguy hiểm và 6/17 35%
 những nơi nguy hiểm (VD: Dao, kéo, ổ điện, đồ chơi 
 sắc nhọn, ao hồ...) 3
 2. Trẻ có kỹ năng phòng, tránh những vật dụng và 5/17 29%
 những nơi nguy hiểm (VD: Dao, kéo, ổ điện, đồ chơi 
 sắc nhọn, ao hồ..)
 4/17 24%
 3. Trẻ bình tĩnh, biết tìm kiếm sự giúp đỡ của người lớn 
 khi gặp nguy hiểm.
 Từ những thực trạng trên, tôi đã mạnh dạn đưa ra biện pháp: “Đảm bảo 
an toàn cho trẻ thông qua các hoạt động trong ngày tại lớp mẫu giáo 3 – 4 tuổi 
C6 Trường Mầm non Tân Tiến”.
 2. Biện pháp đảm bảo an toàn cho trẻ thông qua các hoạt động trong 
ngày tại lớp mẫu giáo 3 – 4 tuổi C6 Trường Mầm non Tân Tiến.
 2.1. Biện pháp 1: Tự học tập, bồi dưỡng kiến thức kỹ năng cơ bản về 
đảm bảo an toàn, phòng tránh và xử trí ban đầu các tai nạn thương tích 
thường gặp.
 2.1.1. Nội dung biện pháp
 Dựa vào kế hoạch chỉ đạo của ban giám hiệu nhà trường và qua các buổi 
sinh hoạt chuyên môn của trường, của tổ tôi luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm, 
học hỏi từ đồng nghiệp, bạn bè để nâng cao kiến thức, kinh nghiệm về kĩ năng 
phòng tránh và xử trí ban đầu các tai nạn thường gặp đối với trẻ (đặc biệt chú ý 
phòng chống các tại nạn đối với trẻ như: hóc, sặc, bỏng, ngã ).
 2.1.2. Cách thức, quá trình áp dụng biện pháp
 Ngay từ đầu năm học, tôi đã nghiên cứu, tìm hiểu 1 số tài liệu có nội dung 
đảm bảo an toàn và xử trí ban đầu các tai nạn, thương tích cho trẻ.
 Ví dụ: 
 Tìm đọc tham khảo biện pháp đảm bảo an toàn, xứ trí bạn đầu, sơ cứu cho 
trẻ bị tai nạn thương tích trên sách báo, tạp chí mầm non.
 Cẩm nang xây dựng trường học an toàn phòng tránh tai nạn gây thương 
tích của nhà xuất bản Khoa học và xã hội. 4
 Hình ảnh một số cẩm nang tham khảo
 Tôi tích cực tham gia các đợt kiến tập và các chương trình chuyên đề do 
Sở Giáo Dục, Phòng Giáo Dục và nhà trường tổ chức.
 Hình ảnh tập huấn tại trường
 Thường xuyên xem các chương trình truyền hình như: An toàn sống, cuộc 
sống quanh ta trên các kênh truyền hình như an ninh ti vi, VTV 3 
 2.1.3. Kết quả áp dụng biện pháp:
 Sau khi xây dựng và thực hiện kế hoạch của bản thân thì tôi đã có kiến 
thức để áp dụng vào công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, đặc biệt là nội 
dung đảm bảo an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong các hoạt 
động ở lớp. 5
 2.2: Biện pháp 2: Tạo môi trường thuận lợi để trẻ đảm bảo an toàn 
trong các hoạt động ở lớp
 2.2.1: Nội dung biện pháp
 Môi trường đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn thân 
thể, an toàn tính mạng của trẻ. Một môi trường có trang thiết bị, đồ dùng, đồ 
chơi được đầu tư đồng bộ, phù hợp độ tuổi, thường xuyên được kiểm tra, bảo 
dưỡng đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động. Hiểu được tầm quan 
trọng đó nên ngay từ đầu năm học tôi đã phối hợp với các giáo viên trong trường 
lên kế hoạch và xây dựng môi trường trong, ngoài lớp giúp trẻ nhận biết được 
một số vật dụng, đồ dùng, đồ chơi, khu vực nguy hiểm.
 2.2.2. Cách thức, quá trình áp dụng biện pháp
 Để có môi trường đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ tôi thực hiện như sau:
 - Ngay từ đầu năm và cuối năm giáo viên kiểm kê, rà soát đồ dùng, đồ chơi 
báo cáo BGH bổ sung kịp thời. 
 - Tôi xây dựng kế hoạch vệ sinh trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi hàng ngày, 
hàng tuần để đảm bảo vệ sinh và loại bỏ những đồ chơi vỡ, hỏng, sắc nhọn.
 - Tôi phối hợp với giáo viên cùng lớp sắp xếp để các đồ vật sắc nhọn nguy 
hiểm (dao, kéo, bút chì, thìa, đũa...) ở trên cao, ngoài tầm với và tầm mắt của trẻ, 
bao bọc các đầu mút sắc nhọn của các đồ vật, dụng cụ ở trong lớp, trong trường.
 - Tôi đã phối hợp với giáo viên trong trường thường xuyên kiểm tra đồ chơi 
ngoài trời và loại bỏ những đồ chơi nguy hiểm.
 - Bao quát trẻ ở mọi lúc mọi nơi, tổ chức và kiểm soát các hoạt động học, 
ăn, ngủ, vui chơi của trẻ để bảo đảm sự lành mạnh, an toàn. 6
 Đồ dùng đồ chơi được vệ sinh, sắp xếp gọn gàng và đảm bảo an toàn
 2.2.3. Kết quả áp dụng biện pháp:
 Sau khi áp dụng biện pháp toàn bộ môi trường trong và ngoài lớp học của 
tôi đã được sắp xếp gọn gàng và đảm bảo an toàn cho trẻ trước vật thể nguy 
hiểm. Từ đó, giúp trẻ sớm hình thành ý thức tự nhận biết và tránh xa các vật 
dụng, đồ dùng những nơi nguy hiểm.
 2.3 Biện pháp 3: Biện pháp đảm bảo an toàn cho trẻ thông qua các 
hoạt động trong ngày mọi lúc, mọi nơi.
 2.3.1: Nội dung biện pháp: 
 Giáo viên sẽ dạy trẻ các kĩ năng để đảm bảo an toàn cho bản thân thông 
qua các hoạt động trong ngày. Giúp trẻ có những thói quen, hành vi, kĩ năng 
phòng tránh các đồ dùng, vật dụng gây nguy hiểm. Luôn luôn để mắt đến trẻ 
mọi lúc mọi nơi. 7
 2.3.2. Cách thức, quá trình áp dụng biện pháp
 * Thông qua hoạt động đón và trả trẻ.
 - Tôi luôn bao quát, kiểm tra xem trẻ có cầm những vật dụng sắc nhọn ở 
nhà mang đến lớp như tăm nhỏ, tăm xiên, kim băng, ống hút, vòng, lắc bạc có 
xen các hình sắc nhọn những đồ chơi như kiếm, dao Nếu có mang thì tôi 
thu lại và tuyên truyền tới phụ huynh về sự nguy hiểm khi cho con chơi những 
đồ vật sắc nhọn.
 Hình ảnh cô kiểm tra xem trẻ trước khi vào lớp
 - Trao đổi với phụ huynh về việc đảm bảo an toàn cho trẻ trên đường từ 
nhà đến trường và từ trường về nhà.
 - Để đảm bảo an toàn trong quá trình trả trẻ tôi không cho người lạ, trẻ em 
dưới 18 tuổi đến đón trẻ.
 * Đảm bảo an toàn cho trẻ thông qua hoạt động học. 
 - Thông qua hoạt động học, đây là một trong những hoạt động để tôi tích 
hợp có hiệu quả nội dung giáo dục kỹ năng cần thiết cho trẻ.
 VD: Hoạt động tạo hình có sử dụng đất nặn, dao kéo hoặc bút chì, nhiều trẻ 
có thể dùng các vật sắc nhọn này đùa nghịch, khua khoắng, chọc vào bạn vì 
vậy tôi bao quát và nhắc trẻ sử dụng đất nặn cần chú ý không để đất nặn nhét 
vào tai, mũi của nhau rất nguy hiểm. Cô quan sát và nhắc trẻ sử dụng dao, kéo 
cẩn thận để không xảy ra tai nạn cho bạn và mình. 8
 VD Chủ đề : Phương tiện giao thông: tôi cho trẻ quan sát một số biển báo 
giao thông đơn giản, đèn tín hiệu, nhắc trẻ khi tham gia giao thông các con phải 
nhớ đội mũ bảo hiểm.
 Ví dụ: Khi tổ chức hoạt động học kỹ năng xã hội “ dạy trẻ cách phòng 
tránh điện giật”, tôi lựa chọn những đồ dùng đảm bảo vệ sinh, an toàn cho trẻ. 
Ngoài việc cung cấp các kiến thức cần thiết cho trẻ thì tôi còn giúp trẻ nhận ra 
những đồ dùng có thể gây nguy hiểm cho trẻ như: ổ điện, quạt điện, ổ cắm, đồ 
dùng bằng sứ, thuỷ tinh, từ đó giáo dục trẻ khi muốn sử dụng các đồ dùng 
trong gia đình thì cần có sự giúp đỡ của người lớn. Biết cách phòng tránh và xử 
trí ban đầu khi có sự cố sảy ra. Không tự ý sử dụng sẽ gây nguy hiểm cho mình 
và những người xung quanh.
 Hình ảnh trẻ thực hành xử trí khi bị điện giật
 * Đảm bảo an toàn cho trẻ thông qua hoạt động chơi ở các góc:
 - Trước khi cho trẻ chơi, tôi chuẩn bị chu đáo các đồ dùng, đồ chơi ở các 
góc, lựa chọn các đồ chơi đảm bảo vệ sinh, không gây nguy hiểm cho trẻ khi sử 
dụng.
 - Chuẩn bị các góc hợp lí để trẻ thực hành các kĩ năng cần thiết để đảm bảo 
an toàn cho trẻ.
 - Thường xuyên lau, rửa, kiểm tra đồ dùng, đồ chơi đảm bảo an toàn cho trẻ. 9
 Góc bé thực hành kĩ năng sống Hình ảnh cô lau dọn đồ chơi ở các góc
 - Khi trẻ thỏa thuận chơi thì tôi nhắc trẻ phải chơi đoàn kết, không tranh 
giành đồ chơi chen lấn, xô đẩy nhau. Trong khi trẻ chơi thì mỗi nhóm chơi tôi 
phân ra một nhóm trưởng để nhắc nhở các bạn, khi trẻ chơi tôi bao quát trẻ chơi.
 Ví dụ: Khi tổ chức cho trẻ chơi ở các góc, cô nhắc trẻ phải chơi đoàn kết, 
nhường nhịn nhau, không được xô đẩy nhau, không được ném đồ chơi, không 
cho đồ chơi vào miệng.
 Hình ảnh cô bao quát trẻ chơi ở các góc
 Ví dụ: Trẻ chơi góc “Bé yêu thiên nhiên” tôi hướng dẫn các con có thể 
chăm sóc và tưới cây hoa, cây cảnh, không treo chậu hoa quá cao ngoài lớp, tôi 
trang trí phù hợp với tầm với của trẻ, sắp xếp các chậu hoa ở nơi đi lại dễ dàng 
cho trẻ hoạt động. Khi chơi xong tôi nhắc trẻ: Cất gọn gàng đồ chơi lên giá, 
nhắc trẻ không làm đổ nước ra sàn tránh trơn trượt, làm trẻ ngã. 10
 Hình ảnh trẻ chơi ở góc bé yêu thiên nhiên
 * Đảm bảo an toàn cho trẻ thông qua hoạt động chơi ngoài trời
 - Trước khi cho trẻ chơi tôi phải kiểm tra xem các đồ dùng, đồ chơi có đảm 
bảo an toàn không như: Kiểm tra các mối chốt, ốc vít ở cầu trượt hay xích đu,...
 - Khi cho trẻ hoạt động ngoài trời, bản thân luôn phải quan sát trẻ chơi và 
hướng dẫn trẻ chơi an toàn như: Cách leo lên xuống thang, cách nắm thành cầu 
trượt để trượt cho an toàn, cách bám chắc xích đu khi chơi, khu vực chơi của trẻ 
cần có thảm cỏ mềm nhằm giảm nguy cơ trượt ngã, trầy xước cho trẻ.
 Hình ảnh giáo viên bao quát trẻ khi tổ chức hoạt động vui chơi
 - Khi trẻ chơi ở các nhóm nhỏ tôi lựa chọn những đồ chơi sạch sẽ, đảm bảo 
an toàn như: sỏi, hạt vòng, lá cây, phấn vẽ, khi trẻ chơi cô cần chú ý quan sát 
tránh để trẻ đưa vào miệng, khi chơi xong cô cần cất dọn cẩn thận không để trẻ 
tự ý lấy chơi. 11
 Hình ảnh trẻ chơi các nhóm với sỏi hạt..
 - Trong suốt quá trình trẻ chơi tôi luôn quan sát, nắm bắt sĩ số trẻ, xử lý khi 
có tình huống xảy ra.
 - Tôi luôn cố gắng sáng tạo ra những loại đồ chơi mới phù với lứa tuổi mà 
vẫn đảm bảo tính khoa học của hoạt động.
 * Đảm bảo an toàn cho trẻ thông qua hoạt động vệ sinh
 - Hoạt động vệ sinh cũng là hoạt động mà tôi có thể lồng ghép việc rèn kỹ 
năng tự bảo vệ bản thân cho trẻ.
 - Khi trẻ đi vệ sinh tôi nhắc nhở trẻ phải đi dép để tránh bị trơn trượt ngã, 
nhắc nhở nhiều lần và thường xuyên để trẻ ghi nhớ và thành thói quen.
 - Trẻ biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, khi tay 
bẩn, thực hiện đúng quy trình rửa tay các bước mà cô đã hướng dẫn.
 Hình ảnh trẻ rửa tay trước khi ăn cơm 12
 * Đảm bảo an toàn cho trẻ thông qua giờ ăn:
 - Cho trẻ ngồi ngay ngắn. Trẻ biết mời cô mời các bạn, biết vệ sinh cá nhân 
trước và sau khi ăn, biết giữ vệ sinh chung, có hành vi văn hóa trong khi ăn như:
 + Không đi lại xô ghế xô bàn, không dùng thìa để đập xuống bàn hoặc 
không trêu đùa bạn. 
 + Không nói chuyện trong khi ăn, biết nhặt cơm rơi vào đĩa và lau tay.
 + Không ép trẻ ăn, uống khi trẻ đang khóc, trẻ vừa ăn, vừa cười đùa hoặc 
khi trẻ đang khóc mà cô cố ép trẻ ăn, uống đều rất dễ gây sặc cho trẻ. Vì thế cô 
phải để trẻ ăn trong tâm trạng thật thoải mái, không cố ép trẻ.
 + Khi ăn cần cho trẻ ăn ở tư thế ngồi, nhắc trẻ ăn từ từ, nhai kỹ. Giáo dục 
trẻ khi ăn không được vừa ăn, vừa đùa nghịch, nói chuyện dễ bị sặc, nghẹn.
 Hình ảnh giáo viên bao quát trẻ khi tổ chức hoạt động ăn
 - Kiểm tra thức ăn trước khi cho trẻ ăn, uống. Tránh cho trẻ ăn thức ăn, nước 
uống còn quá nóng.
 * Đảm bảo an toàn cho trẻ thông qua giờ ngủ.
 - Đối với giờ ngủ trưa, không nên cho trẻ ăn quá no trước khi ngủ. Kiểm tra 
tay, túi áo, túi quần xem có vật gì không để tránh trường hợp khi ngủ trẻ nhét 
vào mũi, tai, miệng, tôi luôn nhắc nhở trẻ ngủ đúng tư thế. Khi trẻ ngủ tôi luôn 
túc trực để quan sát và xử lý các tình huống có thể xảy ra. Mở nhạc nhẹ để trẻ dễ 
đi vào giấc ngủ và ngủ sâu ngon giấc. 13
 Hình ảnh giáo viên bao quát trẻ khi tổ chức hoạt động ngủ
 * Đảm bảo an toàn cho trẻ thông qua giờ chơi, hoạt động theo ý thích
 - Cô đọc cho trẻ bài thơ, ca dao, đồng dao, câu chuyện về giáo dục đảm bảo 
an toàn. 
 - Quan sát không cho trẻ chạy, xô đẩy nhau
 - Cho trẻ chơi theo nhiều nhóm nhỏ, lựa chọn đồ chơi sạch sẽ, an toàn, bao 
quát trẻ mọi lúc, mọi nơi.
 - Cô không cho trẻ cầm các đồ chơi quá nhỏ, để tránh trường hợp trẻ cho 
vào miệng mũi.
 Hình ảnh cô bao quát trẻ chơi nhóm theo ý thích
 2.3.3. Kết quả áp dụng biện pháp
 - 100% trẻ được đảm bảo an toàn tính mạng, không sảy ra trường hợp tai 
nạn thương tích ở trường, lớp học. 14
 - Trẻ có kỹ năng phòng tránh đồ vật, đồ chơi nguy hiểm, những hành động 
nguy hiểm mà trẻ không nên đến gần và không nên chơi.
 - Trẻ đã biết bình tĩnh xử lý những tình huống mất an toàn xảy ra trong 
trường lớp mà tôi đã tạo ra để trẻ làm quen.
 2.4: Biện pháp 4: Tuyên truyền, phối hợp với gia đình trong việc dạy trẻ 
kỹ năng đảm bảo an toàn trong các hoạt động tại lớp
 2.4.1: Nội dung biện pháp 
 Tuyên truyền về tầm quan trọng của việc đảm bảo an toàn cho trẻ và sự phối 
hợp của phụ huynh với giáo viên, nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục.
 2.3.2. Cách thức, quá trình áp dụng biện pháp 
Tôi tuyên truyền với phụ huynh bằng nhiều hình thức khác nhau như: Tuyên 
truyền với phụ huynh qua các giờ đón trả trẻ, qua các buổi họp phụ huynh học 
sinh. Qua zalo nhóm lớp, bảng tuyên truyền. .
Hình ảnh họp phụ huynh Hình ảnh trao đổi qua bảng tuyên truyền
 Thường xuyên trao đổi với cha mẹ trẻ qua giờ đón, trả trẻ về tình hình 
của con ở trên lớp. 
 Tôi sưu tầm và viết bài tuyên truyền về một số nguy cơ gây tai nạn cho 
trẻ, cách phòng tránh tôi dán theo từng chủ đề giúp phụ huynh có thể nắm được.
 2.4.3. Kết quả áp dụng biện pháp:
 Biện pháp tuyên truyền kết hợp với phụ huynh tại lớp giúp giáo viên và 15
phụ huynh hiểu nhau hơn, từ đó giúp giáo viên thuận lợi trong việc giáo dục trẻ 
tránh những nơi nguy hiểm, không an toàn với trẻ. Giáo viên phối hợp với phụ 
huynh là việc làm rất cần thiết tạo cho trẻ một môi trường an toàn về sức 
khỏe và thân thể.
 PHẦN C. MINH CHỨNG VỀ HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP
 1. Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn làm cơ sở cho việc lựa chọn biện pháp
 - Căn cứ vào kế hoạch số 09 ngày 01/09/2023 về việc thực hiện chương 
trình GDMN trẻ 3-4 tuổi trường Mầm non Tân Tiến.
 - Căn cứ vào Chương trình giáo dục Mầm non văn bản hợp nhất số 
01/VBHN-BGDĐT ngày 13/4/2021 phần Kết quả mong đợi- Giáo dục thể chất- 
giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe trang số 69, 70.
 - Căn cứ vào nội dung đánh giá sự phát triển của trẻ Mẫu giáo 3- 4 tuổi, 
cụ thể là nội dung số 13 và 14.
 2. Kết quả đạt được sau khi áp dụng biện pháp
 * Đối với giáo viên: 
 Giáo viên đã nắm vững các biện pháp phòng tránh và đảm bảo an toàn cho 
trẻ. Giáo viên đã biết lồng ghép các nội dung giáo dục về phòng tránh tai nạn 
vào các hoạt động trong chương trình chăm sóc giáo dục trẻ. 
 * Đối với phụ huynh: 
 - 100% phụ huynh lớp tôi hiểu được tầm quan trọng, nhiệt tình phối hợp với 
cô giáo cùng thực hiện tốt việc rèn kỹ năng tự bảo vệ, biết cách phòng tránh các tai 
nạn xảy ra cho trẻ. Tích cực trong việc tạo môi trường an toàn cho trẻ tại lớp
 .* Đối với trẻ: 
 - 100% trẻ được đảm bảo an toàn tính mạng, không xảy ra trường hợp tai 
nạn thương tích ở trường, lớp học.
 - Trẻ nhận biết được những nơi nguy hiểm, đồ vật nguy hiểm, những hành 
động nguy hiểm mà trẻ không nên đến gần và không nên chơi. 16
 - Trẻ biết các kỹ năng cơ bản để tự bảo vệ chính mình, biết nhờ sự giúp đỡ 
của người lớn khi bị đau, ốm, sốt hoặc có điều gì khác thường xảy ra.
 Bảng so sánh kết quả khảo sát với đầu năm học trước khi áp dụng
 Trước khi Sau khi 
 thực hiện thực hiện
 Nội dung
 Số Tỷ Số Tỷ 
 trẻ lệ% trẻ lệ% 
 1. Số trẻ nhận biết được một số vật dụng 6/17 35% 16/17 94%
 nguy hiểm và những nơi nguy hiểm (VD: 
 Dao, kéo, ổ điện, đồ chơi sắc nhọn, ao hồ...)
 2. Trẻ có kỹ năng phòng, tránh những vật 5/17 29% 16/17 94%
 dụng và những nơi nguy hiểm (VD: Dao, 
 kéo, ổ điện, đồ chơi sắc nhọn, ao hồ..)
 3. Trẻ bình tĩnh, biết tìm kiếm sự giúp đỡ 4/17 24% 15/17 88%
 của người lớn khi gặp nguy hiểm.
 PHẦN D. CAM KẾT
 Trên đây là biện pháp: “Đảm bảo an toàn cho trẻ thông qua các hoạt động 
trong ngày tại lớp mẫu giáo 3 - 4 tuổi C6 Trường Mầm non Tân Tiến”. 
Tôi xin cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền, không sử dụng biện pháp 
đã được đề xuất để xét duyệt thành tích khen thưởng cá nhân trước đó, các biện 
pháp này được tôi triển khai và thực hiện thành công trong năm học 2023-2024. 
Những minh chứng về kết quả, sự tiến bộ của trẻ là trung thực. 
 Tôi xin chân thành cảm ơn!

File đính kèm:

  • docxskkn_dam_bao_an_toan_cho_tre_thong_qua_cac_hoat_dong_trong_n.docx