SKKN Một số biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi C2, trường Mầm non (GV: Trương Thị Yến - Trường MN Đa Mai)

docx 18 Trang Vi Ngọc 4
Bạn đang xem tài liệu "SKKN Một số biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi C2, trường Mầm non (GV: Trương Thị Yến - Trường MN Đa Mai)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Một số biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi C2, trường Mầm non (GV: Trương Thị Yến - Trường MN Đa Mai)

SKKN Một số biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi C2, trường Mầm non (GV: Trương Thị Yến - Trường MN Đa Mai)
 Một số biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động khám phá khoa học 
cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi C2, trường Mầm non Đa Mai
PHẦN A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hoạt động khám phá là một trong những nội dung thuộc lĩnh vực phát triển nhận thức 
cho trẻ mẫu giáo đó là hoạt động cơ bản trong chương trình giáo dục Mầm non mới. 
Với mục tiêu giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, hình thành 
những chức năng tâm sinh lí , những kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi. Đối với trẻ mẫu 
giáo thì phương pháp giáo dục phải cho trẻ tìm tòi, khám phá môi trường xung 
quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương 
châm “ chơi mà học, học bằng chơi”. Đó thực sự là một hoạt động hấp dẫn làm thỏa 
mãn nhu cầu nhận thức của trẻ, ở đó mở cho trẻ cánh cửa để bước vào một thế giới 
rộng lớn hơn. Trong các hoạt động khám phá trẻ được tích cực sử dụng các giác quan 
(Thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác, vị giác), chính nhờ đó mà các cơ quan giác quan 
của trẻ phát triển nhanh nhạy và chính xác hơn. 
Vì vậy mỗi chúng ta đặc biệt là các cô giáo mầm non cần phải làm gì để chăm sóc, nuôi 
dưỡng giáo dục trẻ tốt nhất. Cần phải dạy như thế nào? Làm sao để phát huy được tính 
tích cực, chủ động và phải bồi đắp ra sao, để hỗ trợ kịp thời sự phát triển trí tuệ, nhân 
cách sớm giúp trẻ thành công? Đó luôn là nỗi băn khoăn trăn trở của các cô giáo mầm 
non và các nhà quản lý giáo dục. Do đó việc nâng cao chất lượng hoạt động khám phá 
khoa học cho trẻ 3-4 tuổi nhằm phát triển cho trẻ ham hiểu biết, thích khám phá, tìm 
tòi các sự vật, hiện tượng xung quanh. Giúp trẻ có khả năng quan sát, so sánh, phân 
loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có c định. Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề 
đơn giản theo những cách khác nhau. Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách 
khác nhau (bằng hành động, hình ảnh, lời nói,..) 
Hoạt động cho trẻ khám phá khoa học đã mang lại cho trẻ ý nghĩa rất lớn lao. Bởi lẽ, 
ngay từ lứa tuổi mầm non, việc để cho trẻ tiếp cận với khoa học là tạo điều kiện hình thành và phát triển ở trẻ tâm hồn trong sáng, hồn nhiên, lòng nhân ái, tình cảm yêu 
thương với người thân, với cuộc sống xung quanh trẻ; biết yêu quý bảo vệ thiên nhiên.
Trên cơ sở tiếp thu những kinh nghiệm và thành tựu trong giảng dạy qua nhiều năm 
thực hiện chương trình mầm non mới và dưới sự chỉ đạo sát sao của BGH nhà trường 
tôi xin mạnh dạn đưa ra “Một số biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động khám phá 
khoa học cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi C2, trường Mầm non Đa Mai”. Nhằm giúp trẻ tập 
trung chú ý thích thú hào hứng tham gia hoạt động khám phá khoa học, nắm bắt kiến 
thức một cách có hệ thống, mà vẫn cảm thấy tự nhiên, thoải mái, tự tin không bị gò ép, 
trẻ được tích cực, chủ động trong hoạt động khám phá. Từ đó góp phần phát huy tính 
tích cực của trẻ trong các hoạt động giúp trẻ phát triển một cách toàn diện.
PHẦN B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Thực trạng của vấn đề
1.1. Ưu điểm
Khuôn viên trường, lớp đảm bảo sáng - xanh - sạch - đẹp - an toàn và thân thiện. Nhà 
trường luôn nhận được sự quan tâm của Lãnh đạo UBND thành phố Bắc Giang, Đảng 
ủy-UBND phường Đa Mai. 
Dưới sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT thành phố, trường tôi thực hiện chương trình giáo 
dục mầm non mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chương trình giáo dục trẻ phù hợp với 
khả năng nhận thức, trẻ linh hoạt, sáng tạo, lấy trẻ làm trung tâm.
Nhà trường luôn quan tâm đến việc đổi mới nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ. 
Đặc biệt chú trọng bổ sung mua sắm đồ dùng, đồ chơi, phục vụ cho các hoạt động đầy 
đủ theo thông tư 02 của Bộ giáo dục và đào tạo, phòng học thoáng mát, có đủ ánh sáng.
Bản thân tôi có nhiều năm trong công tác giảng dạy, luôn yêu nghề, mến trẻ, ham học 
hỏi và có tinh thần sáng tạo, luôn phối kết hợp chặt chẽ với phụ huynh trong công tác 
chăm sóc và giáo dục trẻ.
1.2. Tồn tại, hạn chế
1.2.1. Giáo viên: Kiến thức của giáo viên về các nội dung khám phá chưa phong phú, chưa đầy đủ và toàn 
diện. 
Giáo viên còn lúng túng trong việc lựa nội dung nào cho phù hợp với trẻ để giải quyết 
vấn đề. Thích sử dụng coppy những nội dung đã cũ, không dám lựa chọn nội dung mang 
tính đột phá. Phụ thuộc quá nhiều vào nội dung đã được gợi ý sẵn trong chương trình.
Giáo viên còn đưa ra các dạng câu hỏi mang tính chất liệt kê chưa lựa chọn hình thức 
khám phá phù hợp với hệ thống câu hỏi để làm rõ vấn đề cần khám phá.
Giáo viên nói nhiều hơn trẻ, phần lớn trẻ ngồi học hình chữ U tập trung vào giáo viên, 
trẻ chưa thực sự được thí nghiệm, trải nghiệm, xem phim, đọc sách với học liệu, đồ 
dùng, vật thật, thiên nhiên một cách hiệu quả. Chưa phát huy tính tích cực của trẻ. Hình 
thức tổ chức còn nghèo nàn, cứng nhắc, áp đặt trẻ. Chưa quan tâm tới việc vận dụng 
phương pháp dạy học tích cực, đổi mới hình thức tổ chức hoạt động.
1.2.2. Trẻ em:
Qua khảo sát thực tế tôi nhận thấy tỷ lệ con em nông thôn chiếm 75% , một số trẻ có 
hoàn cảnh khó khăn nên ít được quan tâm, chăm sóc, bồi dưỡng của bố, mẹ, khả năng 
hiểu biết của trẻ còn hạn chế.
Một số trẻ còn thuộc diện thấp còi và sức khỏe yếu nên đi học không được chuyên cần 
nên còn nhút nhát, rụt rè chưa hứng thú với các hoạt động, khả năng nhận biết về tất 
cả các lĩnh vực còn yếu so với các bạn cùng trang lứa
Vì là trẻ mẫu giáo bé nên ngôn ngữ còn nghèo nàn. Nhận thức của trẻ về thế giới xung 
quanh còn chưa chắc chắn, trẻ còn hay quên, hay nhầm lẫn, kiến thức còn mờ nhạt.
1.2.3. Phụ huynh:
Một số phụ huynh còn chưa nắm rõ được tầm quan trọng của hoạt động khám phá đối 
với sự phát triển toàn diện của trẻ nên chưa có sự hợp tác, quan tâm cùng với cô giáo 
để củng cố, khơi gợi, tích lũy và mở rộng thêm kiến thức cho trẻ về môn học.
1.2.4. Nhà trường: Về cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, đồ chơi đảm bảo đủ về số lượng theo quy định bên 
cạnh đó chưa phong phú và đa dạng.
2. Các biện pháp giải quyết vấn đề
2.1. Biện pháp 1: Xây dựng môi trường phong phú, đa dạng để trẻ tích cực khám phá
2.1.1. Nội dung biện pháp
Xây dựng môi trường học tập, phong phú, đa dạng, an toàn cho trẻ hoạt động.
Các góc, giá đồ chơi, đồ chơi, đảm bảo đủ về số lượng, chủng loại.
Bố trí các nguyên vật liệu, đồ dùng, dụng cụ, rễ cất và lấy.
2.1.2. Cách thức, quá trình áp dụng biện pháp
Việc xây dựng môi trường giáo dục trong trường mầm non thực sự cần thiết và quan 
trọng trong việc hình thành và phát triển các kỹ năng thỏa mãn nhu cầu vui chơi và hoạt 
động của trẻ.
Môi trường học tập phong phú, đa dạng sinh động, sẽ kích thích tính tò mò, ham hiểu 
biết, tìm tòi khám phá ở trẻ.
Nhận thức rõ việc xây dựng môi trường học tập cho trẻ tôi đã xây dựng môi trường học 
tập phong phú, đa dạng, an toàn, thuận tiện để trẻ tích cực khám phá như:
+ Sắp xếp bố trí các góc chơi, giá đồ chơi, phù hợp, có tính mở kích thích trẻ khám phá
+ Nguyên vật liệu đa dạng, đồ chơi đảm bảo đủ về số lượng theo quy định phong phú 
về chủng loại, đảm bảo về mặt thẩm mỹ, để những nơi trẻ dễ lấy, dễ cất.
+ Việc bố trí tranh, ảnh, sản phẩm của trẻ sau các hoạt động khám phá cần đảm bảo 
tính thẩm mĩ và mang tính mở, tạo sự mới mẻ, hấp dẫn, kích thích trẻ hoạt động.
+ Tận dụng nguyên vật liệu có sẵn ở địa phương như vải vụn, cọng rơm khô, lá khô, hạt 
gấc, hạt bí, hạt bưởi + Những đồ dùng, dụng cụ chăm sóc cây, làm một số thí nghiệm đơn giản để làm giàu 
thêm hiểu biết của trẻ về sự vật hiện tượng xung quanh như pha màu nước, tập đong 
đo nước, vật chìm nổi, đường tan hay sỏi tan trong nước 
Môi trường học tập phong phú, đa dạng sinh động, sẽ kích thích tính tò mò, ham hiểu 
biết, tìm tòi khám phá ở trẻ.
2.1.3. Kết quả áp dụng biện pháp:
Sau khi sử dụng biện pháp này trên 80% trẻ khi hoạt động biết lấy và cất đồ dùng, đồ 
chơi sắp xếp gọn gàng và để đúng nơi quy định. Góc khám phá trải nghiệm
2.2. Biện pháp 2: Linh hoạt, sáng tạo khi lựa chọn nội dung tổ chức hoạt động khám phá
2.2.1. Nội dung biện pháp
Lựa chọn đề tài phù hợp với nhận thức của trẻ tại lớp. Xác định rõ mục đích, yêu cầu cụ 
thể của hoạt động. Sử dụng linh hoạt, sáng tạo khi tổ chức hoạt động khám phá cho trẻ. 2.2.2. Cách thức, quá trình áp dụng biện pháp
Trong hoạt động học có chủ định tôi luôn xác định được mục đích và yêu cầu cụ thể, rõ 
ràng phù hợp với đề tài, nhận thức của trẻ tại lớp. 
Không gian quan sát: Tùy thuộc vào từng đối tượng mà tôi lựa chọn vị trí cho trẻ quan 
sát có thể đứng hoặc ngồi, ngồi xung quanh hay ngồi hình chữ u, nhóm nhỏ, hay nhóm 
lớn. 
Với mỗi bài cho trẻ làm quen tùy thuộc vào đối tượng cho trẻ khám phá, tôi t́m những 
cách vào bài khác nhau để gây sự chú ý, tò mò của trẻ, có thể dùng bài hát, câu đố, 
 cùng với đó là câu hỏi gợi mở của cô, cứ mỗi lần như vậy tôi lồng nội dung giáo dục. 
Để kích thích sự chú ý của trẻ tôi thường đặt câu hỏi đó là những câu hỏi về đặc điểm 
dấu hiệu của sự vật mà trẻ chưa biết rõ.
Sau đó tôi củng cố, khái quát kiến thức hoặc cung cấp thêm kiến thức mà trẻ chưa biết 
hoặc chưa hiểu đúng, chưa chính xác. Tôi luôn đặt ra những câu hỏi gợi mở mang tính 
khái quát để trẻ phải suy nghĩ và tìm ra câu trả lời đúng, giúp trẻ phát triển ngôn ngữ 
mạch lạc.
Trẻ quan sát quả thật Ví dụ: Khi dạy trẻ hoạt động “khám phá quả cam, quả xoài” tôi cho trẻ quan sát quả 
cam- quả xoài thật, gọi tên, nhận xét đặc điểm nổi bật của quả cam- quả xoài, màu sắc, 
quả có dạng hình gì? Cùng sờ và cảm nhận sự sần sùi hay nhẵn mịn? bổ cam, xoài ra cho 
trẻ xem bên trong - sau lớp vỏ quả có gì? cho trẻ nếm vị của từng loại quả để trẻ nêu 
cảm nhận về vị chua hay ngọt của mỗi loại quả ... Qua đó tôi tích hợp lồng giáo dục vệ 
sinh và dinh dưỡng cho trẻ.
Trẻ trải nghiệm hoa quả dầm sữa chua
Qua hoạt động thú vị này các bé được trải nghiệm với tất cả các giác quan nên bé nào 
bé ấy cũng rất hứng thú với sản phẩm của mình Ngoài ra, các bé còn được học rất 
nhiều kĩ năng sống như biết hợp tác chia sẻ, kiên nhẫn, khéo léo, tỉ mỉ, gọn gàng ngăn 
nắp 
2.2.3. Kết quả áp dụng biện pháp: Khi chưa áp dụng biện Sau khi áp dụng biện 
 Nội dung
 pháp pháp
 Trẻ quan sát, tư duy đối tượng 12/25 = 48% 21/25 = 84%
 Trẻ thực hành kỹ năng 13/25 = 52% 22/25 = 88%
Biện pháp 3: Dạy trẻ khám phá khoa học thông qua các trò chơi, thí nghiệm 
2.3.1. Nội dung biện pháp
Trẻ được thực hành các thí nghiệm khoa học vui đơn giản phù hợp với trẻ, qua đó tre 
được bổ xung ngôn ngữ, những hiểu biết về thế giới xung quanh trẻ.
2.3.2. Cách thức, quá trình áp dụng biện pháp
Trò chơi là phương pháp được sử dụng rất nhiều để dạy trẻ mầm non khám phá khoa 
học. Bởi vì đây là cách giúp trẻ củng cố, bổ sung và mở rộng những hiểu biết của trẻ về 
những sự vật và hiện tượng xung quanh một cách tự nhiên nhất.
Dùng trò chơi để dạy trẻ mầm non khám phá khoa học kích thích trí tò mò và giác quan 
của trẻ đến mức tối đa.
Ngoài việc tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ thông qua các trò chơi, tôi 
còn làm các thí nghiệm khoa học vui đơn giản, phù hợp với điều kiện thực tế của trẻ ở 
lớp mình.
Dưới đây là một vài thí nghiệm nhỏ mà tôi đã tiến hành: (Video Clip)
(Video Clip) (Video Clip)
2.3.3. Kết quả áp dụng biện pháp:
 Khi chưa áp dụng Sau khi áp dụng biện 
 Nội dung
 biện pháp pháp
 Trẻ biết thực hành làm thí nghiệm 13/25 = 52% 22/25 = 88%
 Trẻ tích cực tham gia thí nghiệm 15/25 = 6,0% 21/25 = 84%
2.4. Biện pháp 4: Tổ chức hoạt động khám phá khoa học qua hoạt động ngoài trời và 
các hoạt động khác trong ngày
2.4.1. Nội dung biện pháp
Trẻ được tiếp xúc với một không gian rộng lớn hơn môi trường lớp học đó là môi trường 
bên ngoài. Ở đó trẻ được nhìn, sờ, ngửi, cảm nhận, thể hiện sự tò mò... Để hình thành cho trẻ các kiến thức về khám phá khoa học thông qua các hoạt động 
trong ngày ở trường mầm non được lồng ghép nội dung khám phá như: Giờ đón, trả 
trẻ, giờ ăn, hoạt động ở các góc hoặc trong các chủ đề.
2.4.2. Cách thức, quá trình áp dụng biện pháp
* Hoạt động ngoài trời: 
Đây là hoạt động trẻ được tiếp xúc với môi trường sống và tham gia các trò chơi ngoài 
trời.
Tại đây trẻ được tự tay chăm sóc cây, tỉa lá khô, tỉa lá cây, quan trọng hơn trẻ được quan 
sát, trải nghiệm, được thực hành, được ngắm, được sờ, chứng kiến sự phát triển của 
cây theo thời gian. 
Cô và trẻ quan sát góc thiên nhiên Cô cho trẻ quan sát vườn rau Trải nghiệm phim trường Rose Garden
Qua hoạt động ngoài trời, tôi thấy trẻ được quan sát và khả năng tri giác của trẻ chính 
xác hơn, nhanh nhẹn hơn. Từ đó, trẻ sẽ tích lũy được nhiều kiến thức phục vụ cho hoạt 
động học có chủ định.
* Qua các hoạt động khác trong ngày:
Trong giờ đón trả trẻ, tôi trò chuyện với trẻ về chủ đề trẻ đang học.
VD: Chủ đề “Phương tiện giao thông” tôi hỏi trẻ: Con đi học bằng phương tiện gì? Trên 
đường đi con thấy có những phương tiện nào?
Hoạt động chơi ở các góc là một hoạt động tích cực, qua đó trẻ được chơi mà học, học 
mà chơi. Trẻ được tự bản thân mình tìm tòi, khám phá. Thông qua các góc xây dựng, 
phân vai, nghệ thuật, góc thiên nhiên, góc dân gian mà trẻ có những thái độ ứng xử phù 
hợp, trẻ biết nhường nhịn, hợp tác cùng nhau khi chơi, không tranh giành đồ chơi, đoàn 
kết với bạn bè. Khi trẻ chơi, tôi là người bao quát chung và đặc biệt đối với trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi tôi luôn cố gắng nhập vai tham gia chơi cùng trẻ. Trong lớp, tôi luôn trang trí 
các góc và đồ chơi theo hướng mở theo hướng mở, tạo cơ hội cho trẻ giao lưu lẫn nhau. 
Chuẩn bị đồ dùng để bé chơi tập bán hàng
Ví dụ: Chủ đề “Bản thân”.
+ Góc xây dựng - lắp ghép: Cho trẻ xây ngôi nhà của bé. 
+ Góc phân vai: Bán các loại thực phẩm, các loại quả, trang phục, phục vụ nhu cầu của 
trẻ. Gợi ý trẻ mua - bán các thực phẩm dinh dưỡng có ích cho việc lớn lên của trẻ, đảm 
bảo sức khỏe. 
Hay đến giờ ăn trước khi ăn giới thiệu món ăn, hỏi trẻ xem món ăn đó chế biến từ những 
thực phẩm gì? Từ đó cung cấp cho trẻ những kiến thức và giúp trẻ ăn ngon miệng, ăn 
hết suất.
2.4.3. Kết quả áp dụng biện pháp:
Sau khi áp dụng biện pháp trẻ tích cực, chủ động, mạnh dạn hơn khi được tham gia 
khám phá ở hoạt động ngoài trời cũng như trong các hoạt động khác trong ngày. Khi chưa áp dụng Sau khi áp dụng biện 
 Nội dung
 biện pháp pháp
 Trẻ quan sát, so sánh, nhận xét ghi nhớ có 
 14/25 = 56% 22/25 = 88%
 chủ định
 Trẻ mạnh dạn tự tin 15/25 = 60% 23/25 = 92%
 Phối hợp với bạn trong nhóm 15/25 =60% 24/25 = 96%
PHẦN C. MINH CHỨNG VỀ HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP
1. Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn làm cơ sở cho việc lựa chọn biện pháp
- Quyết định số 55/QD/03/02/1990. Quy định mục tiêu kế hoạch đào tạo của nhà trẻ - 
mẫu giáo 
- Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT, ngày 30/12/2016. Chương trình giáo dục Mầm Non.
- Số 626/KH-BGĐT, 30/06/2021. Xây dựng môi trường lấy trẻ làm trung tâm.
2. Kết quả đạt được
Biện pháp được áp dụng với 25 trẻ tại lớp mẫu giáo 3 - 4 tuổi C2 trường Mầm non Đa 
Mai: Năm học: 2020 - 2021.
Qua thực hiện biện pháp đã thu được kết quả như: Kiến thức của giáo viên nắm vững 
hơn, nội dung, kiến thức đưa ra phù hợp với trẻ. Áp dụng phương pháp dạy học tích 
cực, đổi mới hình thức tổ chức hoạt động. Hình ảnh phiếu theo dõi đánh giá trẻ Trẻ tích cực chủ động, các kỹ năng, thao tác nhanh nhẹn hơn, nắm bắt kiến thức một 
cách có hệ thống, các giác quan nhanh nhạy và chính xác hơn, tư duy, ngôn ngữ phát 
triển, khi tham gia hoạt động trẻ cảm thấy tự nhiên, thoải mái, không bị gò ép, trẻ được 
theo dõi đánh giá sự phát triển cụ thể trẻ đạt tỷ lệ trên 80% so với đầu năm học tăng 
40%. 
Về phía phụ huynh đã phối hợp chặt chẽ hơn với giáo viên để hiểu được tầm quan trọng 
của hoạt động khám phá qua đó giúp trẻ tích lũy và mở rộng thêm kiến thức cho trẻ về 
môn học.
*Bảng tổng hợp kết quả cụ thể:
 Số trẻ đạt Tỉ lệ %
 Nội dung đạt được khi tổ chức cho trẻ khám 
 phá khoa học. Cuối Đầu 
 Đầu năm Cuối năm
 năm năm
 Hiểu và làm theo các yêu cầu đơn giản 14 22 56% 92%
 Trẻ quan sát, so sánh, nhận xét ghi nhớ có 52% 88%
 13 22
 chủ định 
 Tích cực thực hành trải nghiệm 15 22 60% 88%
 Phối hợp với bạn trong nhóm 16 24 64% 96%
 GIÁO VIÊN
 Trương Thị Yến

File đính kèm:

  • docxskkn_mot_so_bien_phap_nang_cao_chat_luong_hoat_dong_kham_pha.docx