Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Hoạt động: Khám phá khoa học - Đề tài: Khám phá sự kỳ diệu của nước (GV: Đồng Thu Thủy - Trường MN Trần Nguyên Hãn)

pdf 8 Trang Vi Ngọc 9
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Hoạt động: Khám phá khoa học - Đề tài: Khám phá sự kỳ diệu của nước (GV: Đồng Thu Thủy - Trường MN Trần Nguyên Hãn)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Hoạt động: Khám phá khoa học - Đề tài: Khám phá sự kỳ diệu của nước (GV: Đồng Thu Thủy - Trường MN Trần Nguyên Hãn)

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Hoạt động: Khám phá khoa học - Đề tài: Khám phá sự kỳ diệu của nước (GV: Đồng Thu Thủy - Trường MN Trần Nguyên Hãn)
 UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG 
 TRƯỜNG MN TRẦN NGUYÊN HÃN 
 GIÁO ÁN DỰ THI 
GIÁO VIÊN MẦM NON DẠY GIỎI CẤP TỈNH VÒNG 2 
 CHU KỲ 2020-2024 
 Họ và tên giáo viên: Đồng Thu Thủy 
 Dạy lớp: 4 - 5 tuổi 
 Đơn vị: Trường mầm non Trần Nguyên Hãn 
 TP Bắc Giang, tháng 4 năm 2024 
 Lĩnh vực: Phát triển nhận thức 
 Chủ đề: Nước- Hiện tượng tự nhiên 
 Hoạt động : Khám phá khoa học 
 Đề tài: Khám phá sự kỳ diệu của nước 
 Loại tiết: Cung cấp kiến thức 
 Thời gian: 25-30 phút 
 Đối tượng : 4- 5 tuổi 
 Số lượng trẻ : 25 -30 trẻ 
 Thời gian dạy : 25-30 phút 
 Ngày soạn : 15/4/2024 
 Ngày dạy : 17/4/2024 
 Người soạn và dạy : Đồng Thu Thuỷ 
 I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 
 1. Kiến thức 
 - Trẻ biết đặc điểm của nước: không màu, không mùi, không vị. nước không có 
hình dạng cụ thể gọi là thể lỏng. 
 - Trẻ biết được tính chất của nước: hoà tan được một số chất như: Đường, muối, 
bột cam, C sủi . 
 - Củng cố cho trẻ ích lợi của nước đối với đời sống con người, cây cối và con vật 
 2. Kỹ năng 
 - Trẻ có kỹ năng nhận làm một số thí nhiệm đơn giản 
 - Phát triển các giác quan cho trẻ thông qua các hoạt động như : Quan sát bằng 
mắt, sờ bằng tay, nếm bằng lưỡi, ngửi bằng mũi 
 - Phát triển khả năng quan sát, suy luận, phán đoán ở trẻ. 
 - Phát triển ngôn ngữ và vốn từ cho trẻ. 
 - Bước đầu hình thành cho trẻ kỹ năng pha nước cam, đường 
 3. Thái độ 
 - Trẻ hào hứng tham gia tích cực vào các hoạt động . 
 - Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh nguồn nước, không vứt rác bừa bãi trên sông ao 
hồ và có ý thức tiết kiệm nước. II. CHUẨN BỊ 
 1. Địa điểm: 
 - Lớp B3, trường mầm non Hoa Hồng. 
 2. Đồ dùng của giáo viên: 
 - Bình đựng nước, hộp đường, hộp C sủi, cốc. 
 - Màn hình chiếu và phần mềm thiết kế giáo án có hình ảnh “viên đá, nước 
đang bốc hơi...” 
 - Băng đĩa nhạc có các bài hát “Dân vũ rửa tay, Cho tôi đi làm mưa với”. 
 3. Đồ dùng của trẻ: 
 - Mỗi trẻ 3 cốc, 1 thìa, nước lọc. Hộp đựng đường, C sủi cho các nhóm. 
 - Bình nước, rổ đựng sỏi, khối gỗ. 
 - Bàn, ghế, khăn lău tay. 
 - Vòng thể dục 10 cái. 
 - Hai xô nước; Hai gáo múc nước. 
III. Tiến trình tổ chức hoạt động 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 
1. Hoạt động 1: Gây hứng thú (1-2 phút) 
- Cho trẻ thực hiện bài Dân vũ rửa tay - Trẻ thực hiện các động tác Dân vũ rửa tay: 
- Các con vừa vận động bài gì? - Cả lớp trả lời đồng thanh: Dân vũ rửa tay 
- Các con thường rửa tay khi nào? - 2-3 trẻ trả lời: Rửa tay trước khi ăn; 
 Rửa tay sau khi đi vệ sinh; Rửa tay khi 
 tay bẩn... 
- Các con rửa tay bằng gì? - Trẻ trả lời: Bằng xà phòng, bằng 
 nước. 
- Nếu không có nước để rửa thì tay có - Trẻ suy nghĩ và trả lời theo ý hiểu. 
sạch xà phòng được không? 
 - Theo các con ngoài tác dụng rửa tay - Trẻ suy nghĩ và trả lời theo ý hiểu. Dự kiến: 
ra nước còn để làm gì nữa? + Nước để tưới cây. 
 + Nước để uống. 
 + Nước để giặt quần áo 
Cô dẫn vào bài: Nước không chỉ có - Trẻ lắng nghe cô dẫn dắt để hiểu mục 
những ích lợi đó mà nước còn có rất đích và nội dung của bài học ngày hôm 
nhiều sự kỳ diệu. Hôm nay cô sẽ cho nay; để biết mình sẽ được học gì và 
các con cùng nhau tìm hiểu khám phá sự chơi những gì. Đồng thời chuẩn bị tinh 
kỳ diệu của nước. thần sẵn sàng tham gia vào các hoạt động. 
2. Hoạt động 2: Bài mới (21-23 phút) 
* Nước không màu, không mùi, 
không vị. 
- Cho trẻ về 3 nhóm. - Trẻ về 3 nhóm, mỗi nhóm ngồi xung 
 quanh 1 chiếc bàn. 
 + Nhóm 1: 1 bình nước, rổ đồ chơi 
 khối gỗ, lá, sỏi 
 + Nhóm 2: 1 bình nước trong suốt. 
 + Nhóm 3: Mỗi trẻ 1 cốc có nước uống. 
- Cô phân công nhiệm vụ 3 nhóm. - Trẻ nghe để nắm rõ nhiệm vụ của 
 nhóm mình sau đó thực hành: 
 + Nhóm 1: Thực hành thả các vật ở rổ 
 vào bình nước, quan sát và khám phá 
 điều gì xảy ra. 
 + Nhóm 2: Thực hành ngửi xem nước 
 có mùi gì không. 
 + Nhóm 3: Thực hành nếm xem nước 
 có vị gì không. 
- Cô cho trẻ nêu kết quả thực hành. - Trẻ đại diện nhóm trả lời: 
+ Nhóm 1: Sau khi thả các vật, nhìn qua + Con có nhìn thấy các vật. 
bình nước con có thấy các vật đó + Con nhìn thấy khối gỗ. 
không? + Con nhìn thấy sỏi... 
+ Nhóm 2: Con thấy nước có mùi gì? - Cá nhân nhóm và tập thể nhóm trả lời 
 đồng thanh. 
+ Nhóm 3: Con thấy nước có vị gì? - Cá nhân 2-3 trẻ nhóm 3 suy nghĩ và 
 trả lời. Sau đó trả lời đồng thanh. 
- Để kiểm chứng kết quả các nhóm vừa - Trẻ tiến lại ngồi gần cô và quan sát bể 
nêu. Cô cho trẻ ngồi xúm xít quanh cô, nước. 
có bể nước trong suốt và thí nghiệm. 
- Cô cho trẻ chơi “Trốn cô” và mời 2 trẻ - 2 trẻ nhóm 2, 3 lên thả vật bất kỳ vào 
lên thả vật vào bể. bể, trẻ còn lại nhắm mắt trốn cô. 
 Cô hỏi: Cô đâu? - Trẻ trả lời Cô đây. 
+ Cô đố các bạn, 2 bạn vừa rồi lên thả - Trẻ quan sát và trả lời. 
vật gì trong bể? 
+ Cô nấp sau bể nước. - Trẻ trốn cô và tìm cô sau khi mở mắt (nhìn qua bể nước xem có thấy cô 
 không). 
+ Tại sao sau 1 lớp nước mà các con - Trẻ suy nghĩ và trả lời. 
vẫn nhìn thấy mọi thứ? Cô gợi ý thêm 
(nhìn qua nước mà vẫn thấy các vật .) 
 Kết luận: Chứng tỏ nước trong suốt - Trẻ nhắc lại đồng thanh: “Nước 
nên các con có thể nhìn thấy mọi vật không màu”. 
bên trong và sau nước. Vậy: Nước 
không màu. 
- Cho mỗi trẻ 1 cốc nước. - Tất cả trẻ cầm cốc nước đưa lên mũi 
 ngửi xem có mùi gì không. 
- Cô hỏi nước có mùi gì? - Trẻ trả lời: Nước không mùi; Nước 
 không thơm 
 Kết luận: Như vậy nước không có - Trẻ nhắc lại đồng thanh: Nước không 
mùi. mùi. 
- Cô mời trẻ uống nước và hỏi xem - 2, 3 trẻ suy nghĩ trả lời theo sự cảm 
nước có vị gì? nhận. 
 Kết luận: Như vậy nước không có vị - Trẻ nhắc lại đồng thanh nước không 
Cô khái quát: Vậy, nước có đặc điểm vị. 
không màu, không mùi, không vị. 
* Nước tồn tại trạng thái lỏng (thể lỏng): 
- Vẫn bể nước đó, cô cho trẻ đứng xúm - Trẻ cho tay vào bể nước khoắng, cầm, 
xít thực hành thí nghiệm. bốc nước lên, búng nước . 
- Con cảm thấy nước như thế nào? - Trẻ cảm nhận và nói ý kiến của mình 
 Con có thể sờ vào nước chứng tỏ về nước: Mát, lạnh, nóng . 
nước đang ở nhiệt độ bình thường. 
- Con có cầm được nước lên không? - Trẻ trả lời: Con không ạ. 
- Con bốc nước bằng 2 tay xem có giữ - Trẻ suy nghĩ và trả lời, cô dự kiến: 
được nước không? Tại sao không giữ + Con không giữ được. 
được? + Vì nó cứ chảy xuống. 
 + Vì tay có kẽ hở .. 
- Cho trẻ cầm thìa, cốc múc nước và đổ - Trẻ suy nghĩ và trả lời: 
xuống xem có đổ được không? + Con giữ được nước trong thìa và cốc. 
 + Con đổ được nước. 
 + Khi đổ nước chảy xuống. 
 Kết luận: Khi nước ở nhiệt độ bình - Trẻ lắng nghe, nhớ tên trạng thái tồn thường, nước sẽ tồn tại ở trạng thái tại của nước và đồng thanh nhắc lại: 
lỏng. chính vì lỏng nên các con không Thể lỏng. 
cầm nước lên được. Trạng thái lỏng này 
còn có tên gọi khác là thể lỏng. 
* Nước có thể hòa tan một số chất: 
- Cô dẫn: Chính vì đặc điểm không màu, 
không mùi, không vị, đặc biệt tồn tại ở 
trạng thái lỏng nên nước mới có nhiều sự 
kỳ diệu. Một trong những sự kỳ diệu đó 
là chúng ta có thể biến nước không màu 
thành có màu, biến nước không vị thành 
có vị, có mùi. Cô mời trẻ về bàn góc lớp. 
- Cô giới thiệu cho trẻ trên bàn của các - Trẻ về bàn ngồi theo nhóm. Nhận xét 
nhóm cô chuẩn bị đồ dùng gì? trên bàn có 3 cốc nước, thìa, hộp 
Cô nhấn mạnh 3 cốc nước đều là nước đường, bột cam, khăn lau 
tinh khiết trong suốt. 
- Pha đường: Cô cho trẻ tự pha và thực - Trẻ làm theo hướng dẫn của cô giáo. 
hiện cùng trẻ pha cốc nước đường (cô vừa Trẻ cầm thìa xúc 3 thìa đường đổ vào 
làm, vừa hướng dẫn trẻ). cốc nước viền màu đỏ, rồi khuấy. 
+ Cô hỏi trẻ khi cho đường vào cốc - Trẻ khuấy đều và suy nghĩ trả lời: 
nước khuấy đều lên thì hạt đường như + Con thấy đường tan. 
thế nào? + Con thấy không còn đường. 
 + Đường biến mất . 
- Pha C sủi: Cô cho trẻ pha C sủi vào - Trẻ thực hành tiếp theo cô, thả viên C 
cốc viền vàng. sủi vào cốc nước viền màu vàng, khuấy 
 đều và quan sát hiện tượng C sủi tan 
 trong nước, nước biến màu. 
+ Các con có nhận xét gì cốc nước C - 2-3 trẻ suy nghĩ và trả lời: C sủi đã 
sủi? hòa tan trong nước và nước có màu 
 vàng cam. 
- Cho trẻ nhận xét 2 cốc nước đường và - Trẻ để cốc nước đường quan sát, nhận 
C sủi. xét cốc nước đường không có màu. 
- Cô cho trẻ ngửi cốc nước đường, và - Trẻ ngửi cốc nước đường, cốc nước C 
cốc nước C sủi rồi nhận xét mùi vị như sủi. Nhận xét cốc nước đường mùi 
thế nào? (Hỏi cả lớp). không thơm bằng cốc nước C sủi. 
- Cô cho trẻ uống mỗi cốc uống ngụm - Cả lớp uống rồi nhận xét. Cốc nước và nhận xét. đường có vị ngọt, còn cốc nước C sủi 
 có vị chua chua ngọt ngọt. 
=> Kết luận: Nước có thể hoà tan một số - Trẻ lắng nghe và hưởng ứng lời chỉ 
chất như muối, đường, ... Nhờ tính chất bảo của cô. 
này mà chúng ta có thể pha được các sinh 
tố hoa quả để uống giúp cơ thể giải khát 
nhất là trong những ngày hè nóng bức. 
Cho trẻ nhắc lại nội dung: 
- Nước có đặc điểm gì? - Không màu, không mùi, không vị. 
- Nước có thể hòa tan một số chất - Nước có thể hòa tan được một số 
không? chất. 
- Ở nhiệt độ bình thường nước tồn tại ở - Ở nhiệt độ bình thường nước tồn tại ở 
trạng thái nào? trạng thái lỏng ạ. 
* Mở rộng: 
- Ngoài nội dung các con vừa được tìm - Trẻ chú ý lắng nghe cô giới thiệu 
hiểu, nước còn có nhiều sự kỳ diệu khác những nội dung sẽ được tìm hiểu tiếp 
nữa, các con hãy hướng mắt lên màn theo. 
hình xem cô giới thiệu sự kỳ diệu tiếp 
theo của nước nhé. 
- Cô đưa hình ảnh viên đá giới thiệu - Trẻ quan sát và đoán viên đá ạ. 
trạng thái rắn của nước. Đây là gì? - Trẻ nghe và hiểu nước ở nhiệt độ thấp 
+ Khi ở nhiệt độ thấp nước đông cứng rất lạnh và đóng thành đá. 
thành đá. 
- Cô đưa video nước bốc hơi: Đây là - Trẻ chú ý lắng nghe cô để hiểu khi 
nước ở nhiệt độ cao. Lúc này nước sẽ nước ở nhiệt độ cao thì sẽ bốc hơi. 
bốc hơi. Hơi nước chính là trạng thái tồn 
tại thứ 3 của nước. Người ta gọi đó là 
trạng thái hơi (hay còn gọi thể hơi). 
- Cô giới thiệu một số ích lợi của nước. 
 Cô giáo dục trẻ: chúng ta phải làm gì - Trẻ không vứt rác xuống ao, hồ, 
để bảo vệ nguồn nước? Tiết kiệm nước? biển... vặn vòi nước khi sử dụng xong. 
3. Hoạt động 3: Củng cố (2-3 phút) 
* Trò chơi: Thử tài bé yêu. 
- Cô nói cách chơi và luật chơi. Cô chia - Trẻ xếp thành hai hàng dọc để chơi 
lớp làm 2 đội: Trẻ lắng nghe để hiểu rõ cách chơi và 
+ Cách chơi: nhiệm vụ của trẻ là bật qua luật chơi. các vòng lên cầm gáo và đong nước từ 
xô đổ vào bình thật khéo léo sao cho 
nước không chảy ra ngoài. 
+ Luật chơi: Đội nào đong nhiều nước 
hơn sẽ dành chiến thắng. 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần. 
Cô bao quát, nhắc trẻ chơi đúng cách - Trẻ chơi 1-2 lần. 
chơi và luật chơi. 
4.Hoạt động 4: Kết thúc (1-2 phút) 
Hát “Cho tôi đi làm mưa với” và chuyển - Trẻ hát “Cho tôi đi làm mưa với”. 
hoạt động cho trẻ. 
 XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG NGƯỜI SOẠN 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_hoat_dong_kham_pha_khoa_hoc_de_tai.pdf