Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Hoạt động: Khám phá khoa học - Đề tài: KP một số động vật sống dưới nước: (Tôm, cua, cá) (GV: Nguyễn Thị Quỳnh Nga - Trường MN Dĩnh Kế)

doc 8 Trang Vi Ngọc 7
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Hoạt động: Khám phá khoa học - Đề tài: KP một số động vật sống dưới nước: (Tôm, cua, cá) (GV: Nguyễn Thị Quỳnh Nga - Trường MN Dĩnh Kế)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Hoạt động: Khám phá khoa học - Đề tài: KP một số động vật sống dưới nước: (Tôm, cua, cá) (GV: Nguyễn Thị Quỳnh Nga - Trường MN Dĩnh Kế)

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Hoạt động: Khám phá khoa học - Đề tài: KP một số động vật sống dưới nước: (Tôm, cua, cá) (GV: Nguyễn Thị Quỳnh Nga - Trường MN Dĩnh Kế)
 4 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ BẮC GIANG
 TRƯỜNG MN DĨNH KẾ
 GIÁO ÁN DỰ THI GVMN DẠY GIỎI 
 CẤP THÀNH PHỐ CHU KỲ 2020 - 2022
 Họ tên giáo viên: Nguyễn Thị Quỳnh Nga
 Dạy lớp: 4TB1
 Ngàydạy: 21/02/2022
 Chủ đề: Thế giới động vật
 LĩnhTP Bắc vực: Giang, Phát triểntháng nhận 02 năm thức 2022 Đề tài: KP một số động vật sống dưới nước: (Tôm, cua, 
 cá)
 Loại tiết: Cung cấp kiến thức mới
 Thời gian: 25 phút
 I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
 1. Kiến thức:
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, nơi sống, cách vận động của một số động vật sống 
dưới nước (Tôm, cua, cá)
- Trẻ biết lợi ích của chúng đối với đời sống con người, có chứa nhiều chất đạm 
và can xi, chế biến được nhiều món ăn.
- Trẻ nhận biết những đặc điểm giống và khác nhau của các con vật Tôm, cua, 
cá
- Trẻ nhận ra sự phong phú của các loài vật sống dưới nước
 2. Kỹ năng:
- Rèn khả năng quan sát, ghi nhớ chú ý có chủ định.
- Rèn trẻ kĩ năng so sánh óc phán đoán
- Trẻ có kĩ năng chơi trò chơi.
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc thông qua việc trả lời các câu hỉ của cô và bạn.
 3. Thái độ: 
- Trẻ hứng thú trong giờ học.
- Thông qua hoạt hoạt động hình thành cho trẻ ý thức giữ gìn và bảo vệ môi 
trường sống cho con vật sống dưới nước, bằng cách không vứt rác bừa bãi 
xuống ao hồ. Hình thành cho trẻ ý thức phòng tránh sự nguy hiểm khi lại gần ao, 
hồ, sông suối khi không có người lớn bên cạnh.
 II. CHUẨN BỊ:
 1. Địa điểm: Lớp 4TB1
 2. Đồ dùng của cô:
- Giáo án
- Bài giảng trình chiếu.
- Máy tính, Máy chiếu, loa
- Bài hát; Tôm cua cá thi tài
- Đồng dao: Dung dăng dung dẻ
- 1 số câu đố về Tôm, Cua, Cá
- Nhạc bài vè về Tôm, Cua, Cá
- Nhạc nền không lời đọc vè, chơi trò chơi - Mô hình ao cá: Tôm, cua, cá, ốc, 
- Bể cá 
 3. Đồ dùng của trẻ:
- Tranh lô tô các con vật tôm , cua, cá.
- 3 cái vợt
- 3 bình đựng Tôm, Cua, Cá
- 3 bàn góc
- 4 vòng thể dục
- Cần câu, tôm, cua,cá 
- Tâm lý thoải mái
- Trang phục gọn gàng
- Trang phục đảm bảo
 III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Gây hứng thú 
- Chào mừng các bé đến với chương trình - Trẻ vỗ tay hưởng ứng
“Tôm cua cá thi tài”
- Giới thiệu 3 đội chơi : Cua đỏ, Tôm - Trẻ Zê theo đội
xanh, Cá vàng
- Cô giới thiệu khách dự - Trẻ vỗ tay
- Để chương trình của chúng mình thêm - Trẻ hát và vận động
phần sôi động. Cô và chúng mình hát vận 
động bài hát “Tôm cua cá thi tài”
- Chúng mình vừa hát bài hát có tên là gì? - Bài hát’ Tôm cua cá thi tài
- Những con vật nào được nhắc đến trong - 1-2 Trẻ trả lời: Tôm, cua, cá
bài hát?
- Bài hát nói Tôm, Cua, Cá sống ở đâu? - 1 Trẻ trả lời: Sống dưới nước ao
- Để biết chính xác xem có phải Tôm, - Trẻ lắng nghe
Cua, Cá sống ở dưới nước không thì cô 
mời chúng mình cùng đi khám phá nhé!
2. Hoạt động 2: Bài mới: 
a) Quan sát mô hình hồ nước
- Cô đưa trẻ đến thăm quan mô hình hồ - Trẻ đến mô hình
nước
- Cô mời trẻ quan sát, gọi tên những con - Trẻ quan sát gọi tên những con vật 
vật trong hồ. trong hồ nước - Các con nhìn xem những con vật trong - Chúng đang bơi lội, tắm .
hồ đang làm gì vậy?
- Giáo dục bảo vệ môi trường sống: Để - Không vứt rác xuống ao, hồ, không 
những con vật này được sống khỏe mạnh xả rác bừa bãi để môi trường sống 
thì chúng mình phải làm gì? trong sạch.
- Chúng mình có muốn tìm hiểu rõ hơn - Có ạ!
về những con vật này không?
- Để thuận tiện cho việc khám phá cô mời - Trẻ lắng nghe cô đưa ra yêu cầu
3 đội cùng suy nghĩ và chọn 1 con vật 
cho đội của mình nhé!
- Cô dành cho trẻ 10 giây suy nghĩ - 3 đội chụm đầu suy nghĩ và đưa ra 
 lựa chọn
 + Đội 1: Con cua
 + Đội 2: Con tôm
 + Đội 3: Con cá
- Cô tặng 3 vợt cho 3 đội (Nhắc nhở trẻ - 3 trẻ đại diện 3 đội tự vợt con vật mà 
cẩn thận kẻo ngã. tổ đã lựa chọn
- Giáo dục trẻ không được lại gần ao hồ - Trẻ lắng nghe cô nhắc nhở, giáo dục
khi không có người lớn bên cạnh
- Cô động viên trẻ vợt được cá - Trẻ vỗ tay hưởng ứng
- Cô mời trẻ đọc đồng dao “Dung dăng - Trẻ đọc đồng dao Dung dăng dung 
dung dẻ” mang con vật về 3 nhóm? dẻ mang con vật về và ngồi thành 3 
 nhóm
b) Trẻ thảo luận nhóm
- Bây giờ cô dành cho chúng mình 3 phút - Trẻ xúm lại theo đội và thảo luận 
để quan sát và thảo luận với nhau về con cùng nhau
vật mà nhóm mình đã lựa chọn nhé! + Đội 1: Trẻ trò chuyện và thảo luận 
 với bạn trong nhóm về Con Cua 
 + Đội 2: Trẻ trò chuyện và thảo luận 
 với bạn trong nhóm về Con Tôm 
 + Đội 3: Trẻ trò chuyện và thảo luận 
 với bạn trong nhóm về Con Cá
- Hết thời gian cô mời từng đội đưa ra ý 
kiến mà trẻ vừa quan sát được
* Con Cua: 
 + Đội 1: Trẻ giới thiệu tên gọi, có 8 cẳng, 2 càng, 1 mai, 2 mắt. Cua bò 
 ngang và sống ở dưới nước 
- Cô khuyến khích nhóm bạn đặt câu hỏi - 1-2 trẻ đặt câu hỏi cho nhóm bạn 
cho các đội hoặc cô giáo khi thắc mắc
- Cô trình chiếu con cua lên màn hình - Trẻ quan sát con cua trên màn hình 
chiếu để tất cả trẻ quan sát rõ hơn chiếu của cô 
- Cô khái quát: Con cua có 8 cẳng, 2 - Trẻ quan sát gọi tên gọi, các bộ phận 
càng, 1 mai, 2 mắt. Cua bò ngang của con cua theo chỉ dẫn của cô giáo.
* Con Tôm:
 + Đội 2: Trẻ giới thiệu tên gọi Con 
 tôm: Có thân, đuôi, mắt, râu, lưng 
 cong và nhiều chân, có đuôi ngắn. 
 Tôm sống ở dưới nước, Tôm bơi 
 lùi .
- Cô khuyến khích trẻ đặt câu hỏi cho các - 1-2 trẻ đặt câu hỏi cho nhóm bạn 
đội 
- Cô trình chiếu con Tôm lên màn hình - Trẻ quan sát con Tôm trên màn hình 
chiếu tất cả trẻ quan sát rõ hơn chiếu của cô 
- Cô khái quát: Con Tôm có 3 phần: đầu, - Trẻ quan sát gọi tên gọi, các bộ phận 
thân, đuôi. Phần đầu có mắt, râu, nhiều của con Tôm theo chỉ dẫn của cô giáo
chân dài, phần thân có từng đốt và lưng 
cong và nhiều chân ngắn, đuôi ngắn. Tôm 
sống ở dưới nước
* Con cá chép
 + Đội 3: Con Cá chép: Có đầu, mắt, 
 miệng, mang, vây, vẩy, đuôi...Cá bơi 
 bằng đuôi thở bằng mang. Cá là động 
 vật sống dưới nước
- Cô khuyến khích trẻ đặt câu hỏi cho các - 1-2 trẻ đặt câu hỏi cho nhóm bạn 
đội hoặc cô giáo khi thắc mắc
- Cô trình chiếu con Cá lên màn hình - Trẻ quan sát và lắng nghe 
chiếu tất cả trẻ quan sát rõ hơn
- Cô khái quát: Đây là con cá chép, cá - Trẻ quan sát gọi tên gọi, các bộ phận 
gồm 3 phần, phần đầu, phần thân, phần của con cá chép theo chỉ dẫn của cô 
đuôi, ở phần đầu có mắt, miệng, mang, giáo
phần thân có vây, có vẩy, phần đuôi có 1 cái đuôi. Cá là con vật sống ở dưới nước 
nó bơi được là nhờ có vây và đuôi, cá thở 
bằng mang.
c) So sánh 
- Cô mời đại diện 3 đội mang con vật của - Trẻ mang Tôm, cua, cá lên bàn của 
nhóm lên phía trên bàn của cô cô
- Các con hãy so sánh điểm giống và - 2-3 trẻ trả lời
khác nhau của Tôm, Cua, Cá + Giống nhau: Đều là động vật sống ở 
 dưới nước
 + Khác nhau: Về tên gọi, Cá có vây, 
 vẩy, thở bằng mang, bơi về phía 
 trước....Con Tôm, có râu, nhiều chân, 
 lưng cong, bơi lùi Con Cua có 8 
 cẳng, 2 càng, có mai, bò ngang 
d) Mở rộng: 
- Hãy kể tên các món ăn được chế biến từ - Trẻ kể: Cá rán, luộc, chả cá; Tôm 
Tôm, Cua, Cá mà chúng mình biết? hấp, chiên, canh tôm; Cua: canh cua, 
 Bún cua .
- Giáo dục về dinh dưỡng: Tôm, Cua, Cá - Trẻ lắng nghe cô giáo dục
là những con vật chứa rất nhiều chất dinh 
dưỡng như đạm và canxi. Vì vậy chúng 
mình hãy tăng cường ăn nhiều Tôm, Cua, 
Cá, để giúp cơ thể của chúng mình cao 
lớn và khỏe mạnh nhé!
- Ngoài con Tôm, Cua và cá thì các con - Trẻ kể: Ốc, ếch, nhái, rùa, lươn, 
còn biết những con vật nào khác sống chai, hến .
dưới nước nữa? - Trẻ đứng lên làm động tác minh họa 
- Những con vật các con vừa kể sống ở cách vận động của Tôm, Cua, Cá.
dưới nước, nhưng là nước ngọt. Ngoài ra - Trẻ làm động tác Cua bò và lấy rổ lô 
còn rất nhiều con vật sống ở dưới nước tô và về chỗ ngồi theo tổ
nhưng là nước mặn ( Nước biển)
- Kể tên con vật sống ở nước mặn mà - Mực, bạch tuộc, hàu, ghẹ 
chúng mình biết?
- Với những con vật này thì giờ học sau - Vâng ạ!
cô và các con sẽ tìm hiểu thêm nhé!
- Cô mời trẻ đứng lên làm động tác Cá - Trẻ mô phỏng cách vận động của bơi, Tôm nhảy, Cua bò Tôm, Cua, Cá
- Hướng trẻ làm động tác Cua bò đến lấy - Trẻ làm động tác cua bò ngang và đi 
rổ lô tô lấy rổ lô tô
e) Trò chơi Củng cố
- Trò chơi 1: Mắt tinh tai thính: 
+ Lần 1: Cô đọc câu đố con vật: 
Con Cua: Đố bé, Tám cẳng, hai càng - Trẻ lắng nghe cô đố, gọi tên con 
 Một mai, hai mắt, đó là con chi? Cua, lấy lô tô và xếp ra phía trước.
Con Tôm: Con gì chân ngắn, chân dài - Trẻ lắng nghe cô đố, gọi tên con 
Râu thì gần mắt, lưng thì cong cong? Tôm, lấy lô tô và xếp ra phía trước.
Con Cá: Sống cùng làn nước trong veo - Trẻ lắng nghe cô đố, gọi tên con Cá, 
Vì người đành lưới phải leo bên bờ lấy lô tô và xếp ra phía trước.
+ Lần 2: Cô nói trời sáng-trời tối - Trẻ mở mắt quan sát màn hình, nói 
 tên con gì biến mất. Trẻ lấy lô tô con 
 vật biến mất cất vào rổ ( Tôm, Cua, 
 Cá) cất rổ ra phía sau
- Trò chơi 2: Thợ câu tài ba
+ Cách chơi: Cô cho trẻ thành 2 đội, bật - Trẻ thành 2 đội: thi đua câu Tôm, 
qua 2 vòng lên câu Tôm, Cua, Cá Cua, Cá
+ Luật chơi: Sau thời gian 1 bản nhạc đội - Trẻ bật qua 2 vòng lên câu cá bỏ vào 
nào câu được nhiều Tôm, Cua, Cá hơn thì giỏ của đội mình
đội đó chiến thắng
- Trò chơi 3: Ai nhanh nhất
+ Cô giới thiệu tên trò chơi: Ai nhanh - Trẻ lắng nghe cô giới thiệu tên trò 
nhất chơi
+ Cách chơi: Cô đọc vè đố. Trẻ đeo giỏ đi - Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách chơi
dọc bên bờ suối giải đố của cô 
+ Luật chơi: Hết câu đố trẻ trả lời, giải - Trẻ lắng nghe cô phổ biến luật chơi
đúng câu đố vè thì được bắt con vật đó 
vào giỏ
+ Cô đọc vè đố:
 Nghe vẻ nghe ve. Nghe vè tôi đố - Trẻ đi vòng quanh lớp, vừa đi vừa 
Mắt tinh, tai thính. Bé hãy đoán xem kết hợp vỗ tay và lắng nghe cô đọc vè 
Tám cẳng hai càng. Chỉ thích đi ngang và đoán tên 
Lang thang bờ ruộng. Đó là con gì? - Trẻ nói con Cua, bắt cua cho vào giỏ 
 của mình Nghe vẻ nghe ve. Nghe vè tôi đố - Trẻ đi vòng quanh lớp, vừa đi vừa 
Mắt tinh, tai thính. Bé hãy đoán xem kết hợp vỗ tay và lắng nghe cô đọc vè 
Con này có vẩy. Rồi lại có vây và đoán tên 
Mang thì để thở.Miệng thì để ăn - Trẻ nói con Cá, bắt Cá cho vào giỏ 
Đó là con gì?Con gì? của mình
Nghe vẻ nghe ve. Nghe vè tôi đố - Trẻ đi vòng quanh lớp, vừa đi vừa 
Mắt tinh, tai thính. Bé hãy đoán xem kết hợp vỗ tay và lắng nghe cô đọc vè 
Chân thì gần đầu. Râu thì gần mắt và đoán tên 
Lừng còng co quắp. Bơi lùi rất nhanh.
Đó là con gì?Con gì? - Trẻ nói con Tôm, bắt Tôm cho vào 
 giỏ của mình
- Hôm nay chúng mình được khám phá - Con Tôm, Cua, Cá
những con vật gì?
3. Hoạt động 3: Kết thúc
- Cô tập trung trẻ nhận xét - Trẻ xúm xít bên cô
- Động viên khen trẻ - Trẻ vỗ tay hưởng ứng
- Trẻ chào khách dự - Trẻ chào khách dự
- Trẻ cất đồ dùng đồ chơi - Trẻ cất đồ dùng
 XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG NGƯỜI SOẠN
 HIỆU TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên)
 Hoàng Thị Hương Sen Nguyễn Thị Quỳnh Nga

File đính kèm:

  • docgiao_an_mam_non_lop_choi_hoat_dong_kham_pha_khoa_hoc_de_tai.doc