Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Hoạt động: Làm quen với Toán - Đề tài: So sánh 2 đối tượng về kích thước: Dài hơn-ngắn hơn (GV: Nguyễn Thị Liên - Trường MN Đức Giang)

docx 6 Trang Vi Ngọc 1
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Hoạt động: Làm quen với Toán - Đề tài: So sánh 2 đối tượng về kích thước: Dài hơn-ngắn hơn (GV: Nguyễn Thị Liên - Trường MN Đức Giang)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Hoạt động: Làm quen với Toán - Đề tài: So sánh 2 đối tượng về kích thước: Dài hơn-ngắn hơn (GV: Nguyễn Thị Liên - Trường MN Đức Giang)

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Hoạt động: Làm quen với Toán - Đề tài: So sánh 2 đối tượng về kích thước: Dài hơn-ngắn hơn (GV: Nguyễn Thị Liên - Trường MN Đức Giang)
 PHÒNG GD&ĐT HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MẦM NON ĐỨC GIANG Đôc lập - Tự do - Hạnh phúc
 GIÁO ÁN DỰ THI
 GIÁO VIÊN MẦM NON DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG VÒNG 2
 CHU KỲ 2024-2026
 Lĩnh vực: Phát triển nhận thức
 Hoạt động: Làm quen với Toán
 Đề tài: So sánh 2 đối tượng về kích thước: dài hơn-ngắn hơn
 Chủ điểm: Gia đình
 Loại tiết: Cung cấp kiến thức mới
 Đối tượng: Trẻ 4 - 5 tuổi
 Thời gian: 25- 28 phút
 Ngày soạn: 03/11/2024
 Ngày dạy: 05/11/2024
 Người soạn và dạy: Nguyễn Thị Liên
 I. Mục tiêu
 1. Kiến thức
 - Trẻ biết so sánh, nhận biết sự giống nhau và khác nhau về chiều dài của 2 đối 
 tượng. 
 - Biết sử dụng đúng các từ : dài bằng nhau, dài hơn, ngắn hơn. 
 - Dạy trẻ kĩ năng so sánh chiều dài của 2 đối tượng. 
 - Trẻ hiểu luật chơi, cách chơi biết chơi trò chơi cùng cô và bạn.
 - Tích hợp kiến thức GDAN, KPKH cho trẻ.
 2. Kĩ năng - Luyện kĩ năng so sánh chiều dài giữa 2 đối tượng. 
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ 
- Rèn khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ định, trả lời câu hỏi mạch lạc rõ ràng cho 
trẻ.
3.Thái độ
- Trẻ hào hứng tham gia vào hoạt động.
II.Chuẩn bị.
* Địa điểm 
- Phòng học lớp 4 tuổi D- Trường Mầm non Đức Giang.
- Phòng học sạch sẽ thoáng mát.
*Đồ dùng của cô:
- Bảng gắn đối tượng, thước giấy màu xanh, màu đỏ, màu vàng, que chỉ
- Nhạc các bài hát vận động giữa giờ và chơi trò chơi
- Giáo án. 
- Hộp quà kỳ diệu
*Đồ dùng của trẻ:
- Mỗi trẻ có 1 bảng trắng, 1 rổi trong có: 3 băng giấy trong đó băng giấy đỏ và băng 
giấy vàng dài bằng nhau, còn băng giấy xanh ngắn hơn.
- Hạt gấc đã sơn màu vàng, đỏ và mầu xanh; hình học phẳng; nắp chai
- Bảng từ chơi trò chơi.
III. Tổ chức hoạt động.
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1. Gây hứng thú
 - Cô giới thiệu với trẻ có các cô trong - Trẻ quay người lại khoanh tay nói: Con 
 trường tới dự giờ với lớp mình. Mời cả lớp chào các cô ạ! 
 quay người lại chào đón các cô.
 - Đồng hành cùng các con trong buổi học - Các lớp đồng thanh rê 
 ngày hôm nay là cô Liên và cô Trang. Thành phần không thể thiếu đó là các bạn 
lớp 4TD trường mầm non Đức Giang.
- Vậy các con đã sẵn sàng vào bài học ngày - Con sẵn sàng ạ!
hôm nay chưa?
2. HĐ2. Bài mới
2.1. Ôn nhận biết dài – ngắn
- Cô giáo có mang tới lớp một hộp quà kỳ - Trẻ ngồi quan sát hộp quà của cô giáo.
diệu. chúng mình cùng cô khám khá hộp quà 
nhé.
- Cô tặng trẻ màn làm ảo thuật - Trẻ nói: không có gì trong hộp.
+ Lần 1: hộp bí mật không có gì - Một trẻ lên lấy từng đồ dùng ra cho cả 
+ Lần 2: hộp bí mật có 2 chiếc bút chì có lớp gọi tên và nói chiều dài của từng cặp 
chiều dài không bằng nhau, 2 chiếc đũa bằng đồ dùng ( 2 chiếc đũa dài bằng nhau, 2 
nhau, 2 cái thìa không bằng nhau. cái thìa không bằng nhau, 2 cây bút 
- Cô mời một trẻ lên khám phá hộp quà, các không bằng nhau) 
bạn trong lớp sẽ gọi tên và nói chiều dài của 
các đồ dùng đó.
2.2. Dạy trẻ so sánh chiều dài của 2 đối 
tượng
* Dạy trẻ kĩ năng so sánh và hình thành mối 
quan hệ bằng nhau:
- Cô mời trẻ lấy rổ, bảng về chỗ ngồi. - Trẻ lên lấy bảng và rổ đồ dùng về chỗ 
 ngồi học.
- Cho trẻ tìm 2 băng giấy có chiều dài bằng - Trẻ lấy bắng 2 băng giấy màu vàng và 
nhau(đỏ và vàng) xếp ra bảng và xếp cạnh màu đỏ ra xếp lên bảng đặt cạnh nhau 
nhau sao cho 2 đầu của băng giấy trùng khít sao cho 2 đầu băng giấy trùng khít với 
với nhau và sát với mép bảng. nhau.
- Cô hỏi trẻ:
+ Con xếp được 2 băng giấy màu gì? - Màu đỏ và màu vàng ạ!
+ Chúng như thế nào so với nhau? - Nhiều cá nhân trẻ trả lời (2 băng giấy 
 dài bằng nhau), cả lớp trả lời.
+ Để biết được có đúng là 2 băng giấy này - Xếp cạnh nhau, Xếp chồng lên nhau. (2 
dài bằng nhau hay không thì chúng mình sẽ đến 3 trẻ trả lời)
làm ngư thế nào? - Vậy các con hãy chồng 2 băng giấy lên sao - Cả lớp cùng xếp 2 băng giấy chồng lên 
cho chiều rộng trùng nhau, 1 đầu của băng nhau.
giấy trùng nhau.
- Ở đầu kia các con thấy băng giấy nào có - Không có phần thừa ra ạ!
phần thừa ra không?
+ Vậy 2 băng giấy này có dài bằng nhau - 2 trẻ trả lời: 2 băng giấy dài bằng nhau, 
không?(Vì sao?) vì nó không có phần thừa ra.
=> Cô chốt lại: 2 băng giấy vừa khít không - Trẻ lắng nghe cô khái quát lại.
có phần thừa ra đúng là chúng dài bằng 
nhau.
* Trẻ sử dụng kĩ năng so sánh để nhận biết 
chiều dài của 2 đối tượng.
- Cho trẻ nhận xét xem trong rổ có gì? - Còn có 1 băng giấy màu xanh ạ!
- Cô cho trẻ cất băng giấy màu vàng vào - Trẻ cất băng giấy màu vàng vào rổ và 
trong rổ và lấy băng giấy màu xanh ra xếp lấy băng giấy màu xanh ra xếp cạnh 
cạnh băng giấy màu đỏ và so sánh với băng băng giấy màu đỏ.
giấy màu đỏ với băng giấy màu xanh. 
- Cô hỏi trẻ:
+ 2 băng giấy này có dài bằng nhau không? - Không bằng nhau ạ! ( 2 – 3 trẻ nói)
+ Băng giấy màu xanh có chiều dài như thế - Băng giấy màu xanh ngắn hơn băng 
nào so với băng giấy màu đỏ? giấy màu đỏ ạ.
+ Băng giấy màu đỏ có chiều dài như thế - Bằng giấy màu đỏ dài hơn băng giấy 
nào so với băng giấy màu xanh? màu xanh.
Vì sao con biết băng giấy màu đỏ dài hơn - Vì băng giấy màu đỏ có 1 đoạn bị thừa 
băng giấy màu xanh? ra ( 3 – 4 trẻ nói)
- Muốn biết băng giấy nào dài hơn thì các - Con sẽ đặt chồng 2 băng giấy lên nhau 
con làm như thế nào? ạ. (2 trẻ trả lời)
- Vậy chúng mình hãy đặt chồng 2 băng - cả lớp thực hiện đặt chồng băng giấy 
giấy lên nhau sao cho chiều rộng trùng màu xanh lên băng giấy màu đỏ.
nhau, 1 đầu của băng giấy trùng nhau 
- Chúng mình thấy băng giấy mầu xanh như - Băng giấy màu xanh ngắn hơn 
thế nào? Bằng giấy màu đỏ như thế nào? Vì - Băng giấy màu đỏ dài hơn. Vì băng 
sao? giấy màu đỏ có thừa ra 1 đoạn.
- Cô cho trẻ đặt chồng ngược lại với 2 băng - Trẻ đổi băng giấy đỏ lên trên băng giấy 
giấy. xanh =>Cô chốt lại: Băng giấy màu xanh không - Trẻ chú ý lắng nghe.
có phần thừa ra cho nên băng giấy màu xanh 
ngắn hơn và băng giấy màu đỏ có phần thừa 
ra nên nó dài hơn.
* Luyện tập.
- Cô nói tên gọi ->Trẻ nói kích thước. - Trẻ nói kích thước
- Cô nói kích thước->trẻ nói tên gọi. - Trẻ nói tên gọi.
* Liên hệ
- Cô cho trẻ tìm đồ dùng quanh lớp xem cố - 1 trẻ đứng lên tìm
đối tượng nào có chiều dài ngắn không
2.3. Trò chơi
- Trước khi vào phần trò chơi thì cô và trẻ - Cả lớp đứng lên vận động cùng cô (1 
cùng đứng lên vận độn theo nhạc bài hát “ lần)
Nào ta cùng nhảy”
* Trò chơi 1: Xếp đường đi.
- Cô chuẩn bị cho mỗi tổ 1 loại nguyên liệu - Trẻ lấy rổ nguyên liệu về trước mặt
khác nhau gồm Nắp chai, hình học phẳng và 
hạt gấc.
- Các bạn sẽ sử dụng những nguyên liệu sẵn - Trẻ thực hiện xếp theo yêu cầu của cô. 
có ở trong rổ để xếp 2 con đường theo yêu Và nói kết quả của mình khi xếp được.
cầu của cô.
+ Trò chơi 2: Thi xem đội nào nhanh.
- Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi. - Trẻ lắng nghe 
+ Cách chơi: Mỗi đội sẽ có một bức tranh, - Trẻ lên xếp làm 2 hàng nghe cô phổ 
trên bức tranh sẽ có nhiều cặp đối tượng có biến luật chơi và cách chơi.
kích thước dài – ngắn khác nhau, nhiệm vụ 
của các đội là lần lượt từng thành viên trong 
đội phải đi qua 1 con đuòng hẹp và lên lấy 
đối tượng có kích thước theo yêu cầu của 
cô.
- Đội 1 lấy đồ dùng dụng cụ có kích thước - Đội 1 lấy đồ dùng dụng cụ có kích 
dài hơn thước dài hơn
- Đội 2 lấy đồ dùng dụng cụ có kích thước - Đội 2 lấy đồ dùng dụng cụ có kích 
ngắn hơn thước ngắn hơn
+ Luật chơi: Mỗi bạn chỉ được 1 đối tượng. - Cho trẻ chơi 1-2 lần.
3. HĐ3: Kết thúc
- Cô củng cố hỏi lại trẻ tên bài học ngày - So sánh chiều dài của 2 đối tượng ạ
hôm nay rồi cho trẻ chào các cô. - Trẻ chào các cô.
 NGƯỜI SOẠN
 Nguyễn Thị Liên

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mam_non_lop_choi_hoat_dong_lam_quen_voi_toan_de_tai.docx