Giáo án Mầm non Lớp Lá - Hoạt động: Làm quen chữ viết - Đề tài: Làm quen chữ cái u, ư
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Hoạt động: Làm quen chữ viết - Đề tài: Làm quen chữ cái u, ư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Hoạt động: Làm quen chữ viết - Đề tài: Làm quen chữ cái u, ư
GIÁO ÁN Hoạt động: Làm quen chữ viết Đề tài: Làm quen chữ cái u, ư Chủ đề: Nghề nghiệp Loại tiết: Cung cấp kiến thức mới. Đối tượng: Trẻ 5- 6 tuổi Thời gian: 30-35 phút Ngày soạn: 27/12/2017 Ngày dạy: 03/01/2018 Người soạn và dạy: l. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái u, ư. - Trẻ biết được đặc điểm cấu tạo chữ cái u, ư và - Trẻ nhận ra chữ u, ư trong từ chọn vẹn về chủ đề và qua chơi trò chơi. 2. Kỹ năng: - Củng cố phát âm các chữ cái đã học. - Rèn kỹ năng nhận biết và phát âm đúng chữ u, ư cho trẻ. - Rèn kỹ năng so sánh, phân biệt sự giống và khác nhau giữa 2 chữ cái u, ư qua đặc điểm cấu tạo các nét chữ. - Rèn trẻ trả lời các câu hỏi: Đủ câu, rõ ràng, mạch lạc. - Rèn kỹ năng chơi trò chơi. 3. Thái độ: - Trẻ yêu thích hoạt động, tham gia tiết học sôi nổi, hứng thú. - Giáo dục trẻ yêu quý kính trọng các cô chú công nhân, những người lao động, quý trọng, tác dụng sản phẩm của các nghề. ll. Chuẩn bị : 1. Địa điểm. - Trong lớp 5-6 Tuổi A5 Trường Mầm Non Dĩnh Trì 2. Đồ dùng của cô: - Giáo án đánh máy đóng 2 quyển, giáo án powerpoint. - Máy vi tính, loa vi tính, ti vi, que chỉ. - 2 thùng có gắn chữ cái u, ư, 4 rổ nhựa to - Nhạc một số bài hát trong chủ đề : "Cháu yêu cô chú công nhân" nhạc và lời của Hoàng Văn Yến, “Lớn lên cháu lái máy cày” nhạc và lời của Kim Hưng. - Nhạc vui nhộn biểu diễn người mẫu, nhạc trao thưởng. - 2 hộp quà lưu niệm. 3. Đồ dùng của trẻ: - Mỗi trẻ một rổ có chứa thẻ chữ u,ư và các nét dời để ghép chữ u,ư, que chỉ. - Mỗi trẻ 1 bảng để xếp nét chữ. - 2 bộ trang phục người mẫu được làm từ các nguyên vật liệu phế thải - Số báo danh theo đội chơi. - Các bao lương thực có gắn chữ cái u, ư, a, ă, â, e, ê. - 2 bàn học sinh, 6 vòng thể dục. III. Tiến trình tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú (2-3 phút) - Chào mừng các bé đến với chương trình “Vui cùng chữ cái”. - Trẻ xếp 2 hàng bên cô - Cô giới thiệu Thành phần khách mời đặc - Trẻ hưởng ứng cùng cô. biệt quan trọng ngày hôm nay chính là các cô đến từ các trường mầm non Dĩnh Trì, 2 đội chơi: Đội 1 là đội “Lúa vàng” và đội 2 - Trẻ chào đón các cô. là “Cải xanh”. Đồng hành cùng các bé là cô giáo Thanh Hà. Chương trình “Vui cùng chữ cái” sẽ diễn ra với các phần sau: - Trẻ hưởng ứng khi giới thiệu đến đội của mình. + Phần 1: Thử tài của bé. + Phần 2: Tìm hiểu kiến thức + Phần 3: Trò chơi vui nhộn - Trẻ chú ý nghe cô giới thiệu. + Phần 4: Trao thưởng. Cô hỏi trẻ: Các con cảm thấy thế nào? - Cô mời các bé cùng nhau thể hiện bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân” nhạc và lời - Trẻ nói cảm nhận của mình: Vui, hồi của Hoàng Văn Yến. hộp. + Các con vừa hát bài hát gì? Do ai sáng tác? -Trẻ thể hiện bài hát cùng cô cả bài 1 lần. + Bài hát nói về điều gì? - 1-2 trẻ nêu lên suy nghĩ của mình: + Bài hát: “Cháu yêu cô chú công nhân” của nhạc sỹ Hoàng Văn Yến. - Để biết ơn các cô chú công nhân thì chúng + Bài hát nói về chú công nhân xây mình phải làm gì? nên những ngôi nhà, cô công nhân dệt vải để may quần áo. → Cô giáo dục trẻ: Yêu quý, kính trọng và biết ơn các cô chú công nhân và những - Trẻ nêu suy nghĩ của mình: Chúng người lao động vất vả làm ra các sản phẩm con chăm ngoan, học giỏi. cho chúng ta sử dụng hàng ngày. - Mời các bé đến với phần thứ nhất của - Trẻ chú ý lắng nghe cô nói. chương trình. 2. Hoạt động 2: Bài mới (20-23 phút) *Phần 1: Thử tài của bé - Trẻ hứng thú hưởng ứng. - Cô cho trẻ lấy rổ và bảng xếp tự mang về chỗ ngồi. - Cô nói yêu cầu: Chương trình sẽ đưa ra 1 - Trẻ chú ý lắng nghe. hình ảnh, phía dưới hình ảnh có từ, nhiệm vụ của các bé là lên tìm nhanh chữ cái đã học và phát âm chữ cái đó. - Trẻ đi lấy rổ và bảng xếp mang về chỗ ngồi. - Cô mở hình ảnh và hỏi trẻ: - Trẻ ngồi chú ý nghe cô nói Con có nhận xét gì về hình ảnh này? - Bừa ruộng là một trong những công việc của bác nông dân, bên dưới hình ảnh bác - Trẻ nhận xét về hình ảnh: nông dân đang bừa ruộng cô có từ “bừa ruộng”, chúng mình hãy đọc cùng cô cụm + Hình ảnh nói về bác nông dân đang từ “bừa ruộng”. bừa ruộng - Cô cho trẻ lên tìm chữ đã học - Trẻ chú ý cô khái quát lại - Cho trẻ phát âm “a”, “ô”. - Cô động viên khen ngợi trẻ. -Trẻ đọc: “bừa ruộng” 1-2 lần - Trong cụm từ “ bừa ruộng ” có chữ “ô” và chữ “a” đã học rồi. Trong chương trình -Trẻ lên tìm chữ “a”, “ô” có trong từ ngày hôm nay, cô sẽ cho chúng mình làm trên máy vi tính. quen với nhóm chữ “u”, “ư”, còn những chữ cái khác giờ sau cô sẽ cùng chúng - Cả lớp phát âm “a”, “ô”. mình làm quen. * phần thứ 2: “Tìm hiểu kiến thức”: + Làm quen chữ “u” - Trẻ chú ý lắng nghe cô nói. - Bây giờ chúng mình cùng hướng mắt lên màn hình để cùng quan sát. - Cô giới thiệu chữ “u” - Cô phát âm mẫu 3 lần. + Khi phát âm miệng hơi tròn lại, đẩy hơi ra, phát âm “u”. - Trẻ vỗ tay. - Cho trẻ phát âm theo lớp, đội chơi, nhóm, cá nhân. (Cô chú ý lắng nghe và sửa sai cho - Trẻ chú ý quan sát lên màn hình. trẻ) - Cho trẻ nêu nhận xét đặc điểm chữ “u”. - Trẻ lắng nghe cô phát âm chữ u. - Trẻ lắng nghe cô phân tích cách phát âm. - Trẻ phát âm cả lớp 3 lần. *Cô khái quát lại: chữ “u” gồm 2 nét: 1 nét móc ngược và một nét sổ thẳng ở phía bên - Luân phiên 2 đội, nhóm phát âm. phải nét sổ thẳng. - Lần lượt cá nhân trẻ phát âm. - Cô cho trẻ xếp từng nét chữ và tự trải -1-2 trẻ nhận xét đặc điểm của chữ nghiệm xem có đúng là chữ u được tạo “u”: có 2 nét: 1 nét móc ngược, 1 nét thành từ 2 nét đó không. sổ thẳng ở phía bên phải nét sổ thẳng. - Trẻ phát âm chữ cái vừa tạo thành - Trẻ chú ý lắng nghe cô nói. - Cô giới thiệu “U” in hoa, “u” in thường, “u” viết thường. Cho trẻ phát âm 3 chữ “u”. - Các con đã thể hiện sự hiểu biết của mình - Trẻ xếp từng nét chữ và dùng ngón rất giỏi, cô khen cả 2 đội chơi. tay tự trải nghiệm 1 nét móc ngược và một nét sổ thẳng ở phía bên phải. * Làm quen chữ “ư”(7-8 phút). - Trẻ phát âm chữ : u - Cô giới thiệu chữ “ư”. - Trẻ phát âm 3 “U” in hoa, “u” in - Cô phát âm mẫu 3 lần. thường, “u” viết thường + Khi phát âm miệng mở lấy hơi đẩy ra phát âm “ư”. - Cho trẻ phát âm theo lớp, từng đội, nhóm, cá nhân (Cô chú ý lắng nghe và sửa sai cho - Trẻ hứng thú khi được cô khen trẻ). - Cô hỏi trẻ : Con có nhận xét gì về đặc - Trẻ chú ý quan sát lên màn hình. điểm chữ “ư” ? - Trẻ lắng nghe cô phát âm chữ ư. - Trẻ lắng nghe cô phân tích cách phát âm. -Trẻ phát âm cả lớp 3 lần. *Cô khái quát lại: Chữ “ư” gồm 3 nét: 1 - Luân phiên 2 đội, nhóm phát âm. nét móc ngược, 1 nét sổ thẳng bên phải nét móc ngược và 1 nét móc nhỏ ở phía trên - Lần lượt cá nhân trẻ truyền tay nhau chữ “ư” to và phát âm. bên phải nét sổ thẳng (hay còn gọi là nét - 1-2 trẻ nhận xét đặc điểm của chữ dâu). “ư”: Gồm 3 nét: 1 nét móc ngược, 1 nét sổ thẳng bên phải nét móc ngược - Cô cho trẻ xếp từng nét chữ và tự trải và 1 nét móc nhỏ ở phía trên bên phải nghiệm xem có đúng là chữ ư được tạo nét sổ thẳng. thành từ 3 nét đó không. - Trẻ phát âm chữ cái vừa tạo thành - Trẻ chú ý lắng nghe cô nói. - Cô giới thiệu “Ư” in hoa, “ư” in thường, , “ư ” viết thường và cho trẻ phát âm. * So sánh chữ “u”, “ư” - Trẻ xếp từng nét chữ và dùng ngón - Cô cho trẻ nhận xét đặc điểm giống và tay tự trải nghiệm 1 nét móc ngược và khác nhau giữa chữ “u” và chữ “ư”. một nét sổ thẳng ở phía bên phải. - Trẻ phát âm chữ: ư - Trẻ phát âm “Ư” in hoa, “ư” in thường, , “ư ” viết thường - 1-2 trẻ nêu đặc điểm giống, khác nhau của chữ “u” và chữ “ư”: + Giống nhau là đều có 1 nét móc - Cô khái quát lại: Chữ “u” và chữ “ư” ngược và 1 nét sổ thẳng bên phải nét + Giống nhau: cùng có một nét móc ngược móc ngược. và một nét sổ thẳng ở phía bên phải. + Chữ “u” và chữ “ư” khác nhau là + Khác nhau: Chữ “u” không có nét dâu, chữ “u” không có nét dâu, chữ “ư” có còn chữ ư thì có một nét dâu ở phía trên 1 nét dâu. bên phải nét sổ thẳng. - Trẻ chú ý lắng nghe, nhìn theo phân - Cô cho trẻ phát âm u,ư tích của cô về giống và khác nhau của chữ u, ư. 3. Hoạt động 3: Củng cố (7- 8 phút) (Phần 3: Trò chơi vui nhộn). * Trò chơi 1 “Vui cùng người mẫu nhí”: - Cách chơi: Chương trình hôm nay có mời tới các bạn người mẫu nhí, khi các bạn ấy xuất hiện trình diễn thì thành viên trong các - Trẻ phát âm u,ư. đội sẽ phải quan sát thật kỹ xem trang phục của các bạn có gì đặc biệt. Sau đó thực hiện yêu cầu mà các người mẫu nhí đưa ra. - Luật chơi: Bạn nào thực hiện sai theo yêu cầu sẽ bị nhảy lò cò 1 vòng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ ngồi hình chữ u. - Cô bao quát, động viên và khích lệ trẻ. -Trẻ chú ý lắng nghe cô giới thiệu cách chơi. -Trẻ chú ý lắng nghe cô giới thiệu luật chơi. - Trẻ hứng thú chơi theo yêu cầu mà cô đã giới thiệu: 1 người mẫu hỏi về - Cô kiểm tra kết quả chơi cùng trẻ và cho chữ cái trên trang phục của mình rồi trẻ phát âm chữ cái. cho các bạn lấy thẻ chữ cái tương ứng sau đó phát âm; 1 người mẫu cầm trên - Cô khen ngợi trẻ. tay đồ chơi xúc xắc rồi tung cho xúc *Trò chơi 2: “Thi xem đội nào nhanh” xắc lăn, mặt trên của xúc xắc có chữ - Cách chơi: Cô đã chuẩn bị các bao lương cái nào thì các bạn tìm nhanh thẻ chữ thực có gắn chữ cái u, ư và các chữ cái đã cái đó và dơ lên phát âm. học. Trong thời gian 1 bản nhạc, yêu cầu - Trẻ phát âm chữ cái sau mỗi lần từng thành viên trong mỗi đội sẽ bật qua chơi. những chiếc vòng lên lấy bao lương thực - Trẻ hưởng ứng với kết quả chơi có gắn chữ cái theo yêu cầu: Đội “Lúa vàng” lấy bao lương thực mang chữ cái u, - Trẻ xếp thành 2 đội chơi. đội “Cải xanh” lấy bao lương thực mang chữ cái ư rồi để vào thùng. Sau đó chạy về vỗ nhẹ vào tay bạn tiếp theo để bạn lên chơi, rồi chạy về đứng cuối hàng. Đội nào lấy được nhiều bao lương thực hơn và đúng theo yêu cầu thì đội đó sẽ chiến thắng. - Luật chơi: Mỗi lần lên chỉ được lấy một -Trẻ chú ý lắng nghe cô giới thiệu bao lương thực theo yêu cầu của đội mình cách chơi. để vào thùng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát, động viên và khích lệ trẻ. - Cô kiểm tra kết quả chơi cùng trẻ và cho trẻ phát âm. - Cô khen ngợi trẻ. 4. Hoạt động 4: Kết thúc (1 phút) ( Phần 4: Trao thưởng). -Trẻ chú ý lắng nghe cô giới thiệu luật chơi. + Chương trình “Vui cùng chữ cái” đến đây là kết thúc, tất cả các bé đều là những người chơi xuất sắc và xứng đáng nhận - Trẻ hứng thú chơi theo yêu cầu của được phần thưởng của Ban tổ chức. luật chơi và cách chơi mà cô đã giới + Mời đại diện 2 đội lên nhận phần thưởng thiệu. của chương trình. - Trẻ kiểm tra kết quả và đếm số bao - Cô chúc các cô giáo luôn mạnh khỏe, gia lương thực các đội đã chuyển được đình hạnh phúc, chúc các bé chăm ngoan, cùng cô và phát âm chữ cái. học giỏi. - Trẻ hưởng ứng với kết quả của mình. - Trẻ thể hiện tình cảm qua nhạc - Trẻ chú ý lắng nghe cô công bố kết quả. - Trẻ vỗ tay. -Trẻ vui mừng lên nhận phần thưởng. - Trẻ chào các cô.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_hoat_dong_lam_quen_chu_viet_de_tai_la.docx