Giáo án Mầm non Lớp Lá - Hoạt động: Làm quen với chữ cái - Đề tài: Làm quen với chữ cái h, k (GV: Thân Thị Lý - Trường MN Tiền Phong)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Hoạt động: Làm quen với chữ cái - Đề tài: Làm quen với chữ cái h, k (GV: Thân Thị Lý - Trường MN Tiền Phong)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Hoạt động: Làm quen với chữ cái - Đề tài: Làm quen với chữ cái h, k (GV: Thân Thị Lý - Trường MN Tiền Phong)
UBND HUYỆN YÊN DŨNG TRƯỜNG MẦM NON TIỀN PHONG Giáo án LQCC “h,k” Lĩnh vực: Phát triển ngôn ngữ Hoạt động: Làm quen với chữ viết Đề tài: Làm quen với chữ cái “h, k” Chủ đề: Tết và mùa xuân Loại tiết: Cung cấp kiến thức mới Đối tượng: Trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi Số lượng trẻ: 35 trẻ Thời gian: 30 - 35 phút Người soạn : Thân Thị Lý Đơn vị: Trường Mầm non Tiền Phong I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1. Kiến thức - Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái h, k. - Trẻ nhận ra chữ cái h, k trong từ. - Trẻ biết so sánh đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa chữ h và chữ k. - Trẻ biết cách chơi trò chơi “vòng quay kỳ diệu” và trò chơi “ Tìm quả cho cây” - Nội dung tích hợp: Âm nhạc, tạo hình, thể dục, toán . 2. Kỹ năng - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. - Trẻ có kỹ năng quan sát, so sánh, sắp xếp các quả bông thành chữ cái h,k. - Trẻ phân biệt được chữ cái h, k. - Trẻ chơi được các trò chơi với chữ cái h, k như: trò chơi “Vòng quay kỳ diệu” trò chơi “tìm quả cho cây”. - Trẻ nhanh nhẹn, khéo léo khi tham gia vào các trò chơi. 3. Thái độ - Trẻ tích cực hứng thú tham gia các hoạt động làm quen chữ cái h, k. - Trẻ biết yêu quý, bảo vệ chăm sóc các loại cây, hoa. - Trẻ biết chờ đến lượt và đoàn kết với bạn trong khi tham gia các hoạt động. - 90 – 95% trẻ đạt yêu cầu hoạt động. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng của cô - Tivi, máy tính, que chỉ. - Giáo án điện tử làm quen chữ cái h, k. - Slide “vòng quay kỳ diệu”. 2 - Nhạc một số bài hát: “Mùa xuân ơi”, “Sắp đến tết rồi” 2. Đồ dùng của trẻ - Xốp ngồi đủ trẻ ngồi - Mỗi trẻ một rổ: Có thẻ chữ cái h, k, bông quả. - Mỗi trẻ 1 bảng xếp chữ cái h,k. - 2 rổ quả có gắn chữ cái h, k - 6 vòng thể dục. - 2 cây xanh to. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú (2-3 phút ) - Cô cùng trẻ chào đón chị mùa xuân đến thăm lớp và cùng chị mùa xuân hát bài “Mùa - Trẻ hưởng ứng hát cùng cô và chị xuân ơi” mùa xuân. - Trò chuyện cùng trẻ về mùa xuân - Trẻ trò chuyện cùng cô - Giáo dục trẻ biết chăm sóc bảo vệ các loài hoa, không được hái hoa bẻ cành. - Trẻ chú ý lắng nghe - Đến với bài học hôm nay cô có 1 loài hoa dành tặng cho chúng mình đấy, các con có muốn biết đó là loài hoa gì không? Cô mời - Có ạ ! các con vào chỗ ngồi của mình để xem đó là hoa gì nhé! - Trẻ về chỗ ngồi. 2. Hoạt động 2: Bài mới (28-31 phút) * Giới thiệu nhóm chữ h,k: - Giới thiệu hình ảnh “Hoa loa kèn” trên màn hình. - Trẻ lắng nghe và quan sát. - Dưới hình ảnh hoa loa kèn cô có từ “Hoa loa kèn”. Cho trẻ đọc từ “Hoa loa kèn” - Cả lớp đọc từ “Hoa loa kèn” - Cô cho trẻ lấy chữ cái đã học, cho cả lớp phát âm. - Một trẻ lên lấy, cả lớp phát âm: o, - Cho trẻ đếm các chữ cái còn lại và lấy chữ a, e cái ở vị trí số 1, số 3 - Trẻ đếm và trẻ lấy chữ h, k - Cô giới thiệu chữ h, k là nhóm chữ cái mà - Trẻ lắng nghe cô giới thiệu nhóm hôm nay cô và các con sẽ cùng làm quen. chữ mà trẻ sẽ được làm quen. * Làm quen chữ cái “h”: - Cô mở hình ảnh chữ “ h” và giới thiệu: Đây là chữ “h”, được phát âm là “h”. - Trẻ quan sát - Cả lớp nghe cô phát âm: “h” (2- 3 lần). - Trẻ lắng nghe cô phát âm 3 - Cách phát âm: Khi phát âm chữ “h” các con cần há miệng, lấy hơi và đẩy hơi từ trong ra - Trẻ nghe cô hướng dẫn cách phát â ngoài. - Cô dạy trẻ phát âm chữ “h” theo các hình - Cả lớp phát âm 3 lần thức (Cô chú ý đến cá nhân sửa sai, động viên - Mỗi tổ phát âm 2 lần và khuyến khích giúp trẻ phát âm rõ ràng, - Cá nhân trẻ phát âm mạch lạc). - Cô hỏi trẻ về cấu tạo của chữ h: Các con có - Chữ “h” gồm có 2 nét: một 1 nét nhận xét gì về đặc điểm của chữ “h”? sổ thẳng và 1 nét móc xuôi (2-3 trẻ - Cô khái quát: Chữ “h” gồm 2 nét: 1 nét sổ trả lời) thẳng và 1 nét móc xuôi bên phải nét sổ thẳng - Trẻ quan sát trên màn hình và lắng (Cô kết hợp ghép nét chữ h trên màn hình) nghe cô khái quát cấu tạo của chữ - Cô cho trẻ chọn thẻ chữ “h” trong rổ và phát “h” âm. - Cô cho trẻ cất thẻ chữ “h” vào trong rổ - Trẻ lấy chữ “h” và phát âm. - Cô giới thiệu chữ cái “h” in thường, ngoài - Trẻ cất chữ “h” vào trong rổ. chữ “h” in thường cô còn có chữ “h” in hoa - Trẻ quan sát và lắng nghe cô giới và chữ “h” viết thường (Cô kết hợp chỉ chữ thiệu chữ “h” in thường, chữ “h” in trên màn hình) mặc dù 3 chữ có cách viết hoa và chữ “h” viết thường. khác nhau nhưng đều được phát âm là “h”. - Cô cho trẻ phát âm. - Trẻ phát âm “h”. * Làm quen với chữ “k” - Cô giới thiệu: Đây là chữ “k” được phát âm - Trẻ quan sát, lắng nghe cô hướng là “k”, cả lớp nghe cô phát âm “k” (cô phát dẫn và phát âm chữ “k.” âm mẫu 2- 3 lần “k”). - Cách phát âm: Khi phát âm chữ “k” các con - Trẻ chú ý lắng nghe. há miệng ra và đẩy hơi bật mạnh ra ngoài. - Cô cho trẻ phát âm chữ “k’ theo các hình thức: Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân. - Cả lớp phát âm 3 lần. (Khi trẻ phát âm cô chú ý đến cá nhân sửa - Tổ phát âm 2- 3 lần . sai cho trẻ phát âm chưa đúng, động viên và - Cá nhân trẻ phát âm. giúp trẻ phát âm rõ ràng, mạch lạc ). - Cô cho trẻ nhận xét chữ “k” có đặc điểm gì? - 2-3 trẻ trả lời: chữ “k” gồm 3 nét 1 nét sổ thẳng, 1 nét xiên phải và 1 nét xiên trái. - Cô khái quát: chữ “k” gồm 3 nét: 1 nét sổ - Trẻ quan sát và lắng nghe cô khái thẳng, 1 nét xiên trái và 1 nét xiên phải ở bên quát đặc điểm chữ “k”. phải của nét sổ thẳng. 4 - Cô cho trẻ chọn thẻ chữ “k” trong rổ và phát - Trẻ lấy chữ “k”. Trẻ phát âm lại âm. chữ “k”. - Cô cho trẻ cất thẻ chữ “k” vào trong rổ - Trẻ cất chữ “k” vào trong rổ. - Cô giới thiệu: Cô và các con vừa được làm - Trẻ quan sát và lắng nghe cô giới quen với chữ “k” in thường, ngoài chữ “k” in thiệu chữ “k” in thường, in hoa và thường còn có chữ “k” in hoa và chữ “k” viết viết thường trên màn hình. thường (Cô kết hợp chỉ chữ trên màn hình) tuy 3 chữ có cách viết khác nhau nhưng đều được phát âm là “k”. - Cô phát âm. Cô cho trẻ phát âm. - Trẻ phát âm. * So sánh đặc điểm giống và khác nhau giữa chữ “h” và chữ “k”: - Cô cho trẻ phát âm chữ “h”, chữ “k” xuất - Trẻ quan sát và phát âm chữ “h”, hiện trên màn hình. chữ “k”. - Cô cho trẻ so sánh đặc điểm giống nhau và - 2-3 trẻ trả lời: Giống nhau: Đều có khác nhau giữa chữ “h”, chữ “k” 1 nét sổ thẳng. (Cô kịp thời động viên trẻ) - Khác nhau: Chữ “h” có 1 nét móc - Cô khái quát: Chữ “h” và chữ “k” giống xuôi; Chữ “k” có 1 nét xiên trái và 1 nhau là đều có 1 nét sổ thắng. nét xiên phải (2-3 trẻ trả lời). - Chữ “h” và chữ “k” khác nhau là: Chữ “h” - Trẻ lắng nghe cô khái quát lại điểm có 1 nét móc xuôi còn chữ k có 1 nét xiên trái giống và khác nhau của 2 chữ “h”, và 1 nét xiên phải. chữ “k”. (Cô kết hợp chữ cái ở màn hình) * Trò chơi củng cố: + Trò chơi 1: Vòng quay kỳ diệu - Cách chơi: Cô quay vòng trên tivi, cả lớp sẽ chú ý và quan sát xem mũi tên dừng ở chữ cái nào thì các con sẽ phát âm thật to, rõ ràng chính xác chữ cái đấy và thật nhanh tay dùng - Chú ý lắng nghe và hưởng ứng bông quả xếp hình chữ cái đó lên bảng. cùng cô - Luật chơi: Bạn nào phát âm to, rõ ràng, chính xác và nhanh tay xếp đúng chữ cái đó thì sẽ là người chiến thắng; bạn nào phát âm bé, chậm và xếp sai chữ cái đó thì sẽ bị thua cuộc. - Cô tiến hành cho trẻ chơi, cô nhận xét kết - Trẻ tham gia chơi : Trẻ phát âm quả chơi của trẻ. thật to, rõ ràng và chính xác chữ cái h, k và xếp chữ cái h, k sau mỗi lần * Trò chơi 2: Tìm quả cho cây bánh xe mùa xuân dừng. 5 - Cô chia lớp mình thành 2 đội chơi. Cô tặng - Trẻ chú ý lắng nghe mỗi đội chơi 1 cây xanh mang ký hiệu chữ - Trẻ chia làm 2 đội chơi cái h,k. - Cách chơi: Lần lượt từng bạn ở 2 đội chơi sẽ bật qua 3 vòng và lên tìm quả mang chữ cái ký hiệu của đội mình và dán vào cây của - Trẻ chú lắng nghe cô giới thiệu đội mình, sau đó chạy về cuối hàng và bạn cách chơi và luật chơi. tiếp theo sẽ lên thực hiện. - Luật chơi: Mỗi lượt lên các con chỉ được lấy 1 quả chữ cái, thời gian là 1 bản nhạc đội nào lấy được nhiều quả chữ cái đúng đội đó sẽ dành chiến thắng. - Cô tiến hành cho trẻ chơi - Trẻ tiến hành chơi - Cô bao quát, cổ vũ động viên trẻ chơi - Cô cùng trẻ nhận xét kết quả chơi, cô động - Trẻ nhận xét kết quả chơi cùng cô viên khen ngợi trẻ. - Củng cố: Các con vừa được làm quen với chữ gì? - Chữ cái “h, k” 3. Hoạt động 3: Kết thúc (1 - 2 phút) - Cô và trẻ cùng hát “mùa xuân đến rồi” ra - Trẻ hát bài “Mùa xuân đến rồi” ngoài. kết thúc giờ học.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_hoat_dong_lam_quen_voi_chu_cai_de_tai.doc