Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Gia đình. Ngày hội của cô giáo (GV: Trần Thị Mỵ)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Gia đình. Ngày hội của cô giáo (GV: Trần Thị Mỵ)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Gia đình. Ngày hội của cô giáo (GV: Trần Thị Mỵ)
CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH -NGÀY HỘI CỦA CÔ GIÁO Thời gian thực hiện 4 tuần (Từ ngày 28/10 đến 22/11/2024). * MỞ CHỦ ĐỀ - Tạo môi trường trong và ngoài lớp học phù hợp với chủ đề: “Gia đình, ngày hội của cô giáo”. - Trò chuyện với trẻ về gia đình (các thành viên trong gia đình, nghề nghiệp của bố mẹ, sở thích của các thành viên trong gia đình, ...). - Cho trẻ nghe các bài hát, xem video nói về chủ đề: “Gia đình, ngày hội của cô giáo”. - Cho trẻ làm quen với các bài thơ, câu chuyện, đồng dao liên quan đến chủ đề: “Gia đình, ngày hội của cô giáo”. CHỦ ĐỀ NHÁNH: NHỮNG NGƯỜNG THÂN YÊU CỦA BÉ. Thời gian thực hiện 1 tuần: Từ ngày 28/10 đến ngày 1/11/2024) Ngày dạy: T2. 28/10/2024. HOẠT ĐỘNG HỌC: THỂ DỤC Đi nối bàn chân tiến, lùi. I. Mục tiêu: - Rèn khả năng giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động đi nối bàn chân, tiến lùi. - Trẻ biết thực hiện bài tập “Đi nối bàn chân tiến, lùi” đúng kĩ thuật: - Trẻ có ý thức kỷ luật, đoàn kết và hứng thú tham gia các hoạt động. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của cô: - Đồ dùng: - Thiết bị: loa. 2. Chuẩn bị của trẻ: - Đồ dùng: Dây thừng dài 5m - Tâm thế : Trẻ sạch sẽ, gọn gàng. Hứng thú tham gia vào các hoạt động. III. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Gợi mở gây hứng thú. Cho cả lớp vận động theo lời bài hát “Múa cho - Trẻ hát và vận động mẹ xem”. + Chúng mình vừa vận động theo lời bài - Trẻ trả lời hát bài hát gì? + Trong bài hát nói về ai? + Con hãy kể về mẹ của mình cho cô và các bạn nghe nào? => Cô củng cố lại. Giáo dục trẻ biết yêu quý - Trẻ chú ý nghe mẹ của các con. 2. Khởi động. - Cho trẻ đi thành vòng tròn kết hợp đi các kiểu - Đi thường -> đi bằng gót chân-> đi thường-> đi bằng mũi chân -> Chạy chậm -> chạy nhanh-> - Trẻ đi, chạy các kiểu theo chạy chậm -> đi thường. Đứng thành đội hình 4 hiệu lệnh của cô. hàng ngang 3. Trọng động: a. Bài tập phát triển chung - Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên - 2 lần 8 nhịp. (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân). - Bụng lườn: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ - 2 lần 8 nhịp. lên cao, Chân bước sang phải, sang trái. - Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang. - 3 lần x 8 nhịp. b. Vận động cơ bản: - Cô giới thiệu tên vận động: Đi nối bàn chân tiến, lùi. * Cô tập mẫu: 2 lần: - Lần 1: Tập mẫu trọn vẹn không phân tích. - Lần 2: Cô tập kết hợp phân tích động tác: - Trẻ - Trẻ quan sát cô tập. TTCB: 2 tay chống hông (hoặc dang ngang để giữ thăng bằng), sau đó chuyển đứng chân trước, chân sau: Mũi bàn chân sau sát gót bàn chân trước. khi đi tiến hoặc lùi đều bước từng bước. Đi tiến, chân trước bước lên trước, chân sau thu lên sát gót bàn chân trước, mũi chân cham gót bàn chân trước. Nếu đi lùi thì ngược lại, đi xong về cuối hàng đứng, đổi trẻ khác lên làm. Cứ như thế cho đến hết hàng. - Gọi 1 - 2 trẻ khá lên tập . - Trẻ tập. * Trẻ thực hiện: - Lần 1: Cô cho lần lượt 2 tổ lên thực hiện, cho đến hết hàng. Cô bao quát chú ý sửa sai động viên - Trẻ Thực hiện trẻ kịp thời. - Lần 2: Cho hai đội thi đua nhau đội nào nhanh là đội đó thắng cuộc. Cô bao quát, quan sát động viên, sửa sai cho trẻ. * Củng cố: - Cô hỏi lại trẻ tên bài tập. - Đi nối bàn chân tiến, lùi - Cho 2 - 3 trẻ khá lên tập lại. - 2 trẻ lên thực hiện c. Trò chơi: Kéo co. - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Trẻ chú ý nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi dưới hình thức thi đua - Nhận xét sau khi chơi. - Trẻ chơi 4. Hồi tĩnh Cho trẻ đi nhẹ nhàng 2 -3 phút quanh sân tập. - Trẻ đi nhẹ nhàng quanh 5. Kết thúc: Cho trẻ ra chơi nhẹ nhàng. sân. Ngày dạy: T3. 29/10/2024. HOẠT ĐỘNG HỌC: KPXH Gia đình của bé I. Mục tiêu - Trẻ nói tên, tuổi, giới tính, công việc hàng ngày của các thành viên trong gia đình, địa chỉ của gia đình mình (số nhà, đường phố/ thôn, xóm), số điện thoại, qui mô gia đình (gia đình nhỏ, gia đình lớn), nhu cầu của gia đình, ... khi được hỏi, trò chuyện. - Trẻ có kỹ năng quan sát, so sánh, ghi nhớ - Trẻ yêu quý, kính trọng mọi người trong gia đình, quan tâm đến những người thân yêu trong gia đình của mình. II. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của cô: - Đồ dùng: Hình ảnh về gia đình trẻ trong lớp: có gia đình đông con, ít con, gia đình 3 thế hệ. - Thiết bị: Máy tính máy chiếu. Nhạc bài hát: Cả nhà thương nhau, tổ ấm gia đình. 2. Chuẩn bị của trẻ: - Tâm thế: Trẻ sạch sẽ, gọn gàng, hứng thú tham gia vào các hoạt động. III. Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Gợi mở gây hứng thú. - Cô tập chung trẻ cho cả lớp hát bài: Cả nhà - Cả lớp hát 1 lần thương nhau. - Các con vừa hát bài hát gì? - Bài hát nói về điều gì? - Trẻ trả lời - Gia đình trong bài hát có những ai? - Mọi người trong gia đình sống với nhau ntn? - Yêu thương, đoàn kết => Cô củng cố: Mỗi chúng ta ai cũng có 1 gia đình, các thành viên trong gia đình được sống chung dưới - Trẻ chú ý lắng nghe 1 mái nhà yêu thương, gắn bó nhau, quan tâm đên nhau. 2. Quan sát, đàm thoại * Cho trẻ quan sát ảnh chụp gia đình trẻ trong lớp, trẻ tự giới thiệu về gia đình của mình. * Cô cho trẻ quan sát ảnh gia đình ít con Trẻ tự nói về bức ảnh của gia đình mình: Các thành viên trong gia đình, nghề nghiệp của bố, - Trẻ nói về gia đình mình mẹ, sở thích của các thành viên trong gia đình. - Địa chỉ nhà con ở đâu? - Con có biết số điện thoại của bố mẹ không? - Trẻ trả lời - Gia đình nhà bạn An có những ai? - Bố (mẹ) làm nghề gì? - Nhà bạn có mấy người? - Trẻ trả lời - Gia đình nhà bạn An thuộc gia đình gì? - Mọi người trong gia đình con đối với nhau như thế nào? - Ở lớp mình có ai cũng là gia đình ít con nào? - Gọi 3 – 4 trẻ kể về gia đình mình => Gia đình nhà bạn An có 4 người: Bố mẹ, chị, bạn An làm nghề hàn xì, mẹ làm may, chị bạn An đi học. Mọi người rất thương yêu nhau. Gia đình - Lắng nghe. bạn An là gia đình ít con. Những gia đình có 1-2 con còn được gọi là gia đình ít con, hay còn gọi là gia đình nhỏ. * Cho trẻ quan sát gia đình đông con - Cô có bức tranh về gia đình bạn Bích đấy. Mời - Trẻ nhận xét Bích lên giới thiệu về gia đình mình? (Nếu trẻ không nói được thì cô hỏi để trẻ trả lời) - Gia đình nhà bạn Bích có những ai? - Địa chỉ nhà con ở đâu? - Con có biết số điện thoại của bố mẹ không? - Trẻ trả lời - Bố (mẹ) làm nghề gì? - Nhà bạn có mấy người? - Gia đình nhà bạn Bích thuộc gia đình gì? - Mọi người trong gia đình con đối với nhau như thế nào? - Ở lớp mình có ai cũng là gia đình đông con nào? - Gọi 3 – 4 trẻ kể về gia đình mình => Gia đình nhà bạn Bích có 5 người: Bố mẹ, chị, bạn Bích làm nghề nông, mẹ làm công nhân, chị và - Trẻ lắng nghe anh bạn Bích đi học. Gia đình bạn Bích là gia đình đông con. Những gia đình có từ 3 con trở lên thì gọi là gia đình đông con. * Cho trẻ quan sát tranh gia đình nhiều thế hệ - Cho tổ có ảnh chụp gia đình nhiều thế hệ lên để - Trẻ quan sát. nói về bức ảnh của mình, các tổ khác quan sát. - Nhà bạn huyền ở đâu? - Hãy nói về nghề nghiệp của các thành viên trong gia đình? - Số điện thoại của bố (mẹ)? - Ai có nhận xét gì về nhà bạn Huyền? - Trẻ trả lời. - Mọi người trong bức tranh đang làm Huyền? - Nhà bạn Huyền thuộc gia đình gì? - Ở lớp ta có những bạn nào cũng được ở với ông bà? => Cô tóm tắt: Gia đình bạn huyền ở thôn Văn biên, xã Noong hẹt, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Bố (mẹ) bạn Huyền làm nghề may, Gia đình - Trẻ lắng nghe nhà bạn huyền gồm có 3 thế hệ, ông bà, bố mẹ, các con. NHưng gia đình có quy mô như vậy được gọi là gia đình nhiều thế hệ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Chọn đúng gia đình - Cô giới thiệu tên trò chơi - Gới thiệu cách chơi: Cô chia lớp thành 3 tổ, mỗi tổ chọn 1 hình ảnh thuộc gia đình đông con, gia - Trẻ chú ý lắng nghe cô đình ít con, gia đình nhiều thế hệ gắn lên bảng. nói cách chơi, luật - Chọn hình ảnh sai không được tính. Tổ nào chọn được nhiều hình đúng là đội chiến thắng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Củng cố nhận xét khen trẻ 3. Kết thúc - Cho trẻ hát: Cháu yêu bà và ra chơi - Cả lớp hát 1 lần Ngày dạy: T4. 30/10/2024. HOẠT ĐỘNG HỌC: TẠO HÌNH Vẽ người thân trong gia đình (ĐT) I. Mục tiêu: - Rèn kỹ năng vẽ nét thẳng, ngang, xiên, cong, tô màu, quan sát. - Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ để tạo thành bức tranh người thân trong gia đình có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối. Biết đặt tên cho sản phẩm. - Giáo dục trẻ có ý thức trong giờ học. Trẻ có tính kiên trì vẽ để tạo ra sản phẩm của mình. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của cô: - Đồ dùng: Tranh vẽ người thân trong gia đình. (1 tranh vẽ về bố mẹ và các con, 1 tranh vẽ ông bà, bố mẹ và các con) - Thiết bị: Máy tính. 2. Chuẩn bị của trẻ: - Đồ dùng: Bút sáp màu, bàn ghế đủ cho mỗi trẻ - Tâm thế: Trẻ trang phục gọn gàng, thoải mái tham gia vào hoạt động. III. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Gợi mở, gây hứng thú: - Cô trò cho trẻ hát bài: Cả nhà thương nhau. - Trẻ hát 1 lần. - Các con vừa hát bài gì? - Cả nhà thương nhau. - Bài hát nói về điều gì? - Nói về gia đình yêu thương nhau. - Gia đình con có những ai? - 1-2 trẻ kể. - Để bố mẹ được vui con phải làm gì? - Chăm ngoan học giỏi => Cô củng cố dẫn dắt vào bài: Gia đình bạn nào cũng có bố mẹ, bố mẹ là người sinh ra các con và rất yêu quý các con vì vậy các con phải yêu thương và nghe - Trẻ lắng nghe. lời bố mẹ, chăm ngoan học giỏi nhé. Giờ học hôm nay cô sẽ cho các con vẽ vẽ bốcủa người thân trong gia đình nhé. 2: Quan sát tranh mẫu * Tranh 1: Tranh vẽ bố, mẹ và các con - Cô xuất hiện 1 tranh vẽ bố, mẹ và các con ra cho trẻ quan sát. - Trẻ quan sát. - Cô có tranh vẽ về ai đây? - Vẽ về bố mẹ và các - Con có nhận xét gì về bức tranh vẽ ? con. - Khuôn mặt vẽ như thế nào? - Trẻ nhận xét. - Trên khuôn mặt có gì? - Khuôn mặt tròn.... - Tóc bạn trai vẽ như thế nào, áo màu gì? - Trẻ trarb lời - Vẽ nét thẳng, nét xiên - Ngoài ra chúng mình vẽ thêm gì? ngắn... - Bức tranh tô màu như thế nào - Trẻ trả lời - Bố cục bức tranh ra sao? - Tô màu đều.. => Đây là bức tranh vẽ về gia đình có bố mẹ và các - Cân đối. con có khuôn mặt tròn trên khuôn mặt có mắt, mũi, - Trẻ lắng nghe. miệng có mái tóc ngắn, màu đen, áo màu xanh có mình và chân tay... Cô tô đều màu không tô chờm ra ngoài, bố cục bức tranh cân đối. * Tranh 2: Tranh vẽ về ông bà, bố mẹ và các con. - Cô xuất hiện tranh vẽ về ông bà, bố mẹ và các con ra cho trẻ quan sát - Trẻ chú ý. - Cô có tranh vẽ về ai đây? - Con có nhận xét gì về bức tranh vẽ về ông bà, bố mẹ - Trẻ trả lời và các con? - Trẻ nhận xét. - Khuôn mặt vẽ như thế nào? - Trên khuôn mặt có gì? - Vẽ vòng tròn to làm khuôn mặt,bên trong vòng tròn vẽ mắt, mũi, - Tóc vẽ như thế nào, áo màu gì? miệng.., - Nét thẳng dài, nét - Ngoài ra các con còn vẽ những bộ phận nào? thẳng ngắn.... - Bức tranh tô màu như thế nào? - Vẽ mình, chân, tay... - Bố cục bức tranh ra sao? - Tô dều màu, không => Cô củng cố lại nội dung tranh. chờm ra ngoài.... * Cô hỏi ý định của trẻ: - Con định vẽ bức tranh gì? - Vẽ như thế nào? Vẽ xong làm gì? - Trẻ nêu ý định. - Bố cục tranh như thế nào? 3. Trẻ thực hiện - Cô cho trẻ nhắc lại tư thế ngồi, cách cầm bút vẽ. - Trẻ nhắc lại tư thế - Trẻ thực hiện: Cho trẻ vẽ, cô đi từng bàn quan sát, ngồi, cách cầm bút. sửa tư thế ngồi, cách cầm bút, cách đặt dọc tờ giấy vẽ, - Trẻ vẽ. gợi ý cho trẻ vẽ, tô màu. 4. Trưng bày, nhận xét sản phẩm - Hết thời gian cho trẻ dừng tay - Cô treo tranh của trẻ lên giá vẽ. Động viên chung cả - Trẻ dừng tay. lớp. - Trẻ mang tranh lên - Trẻ quan sát tranh nhận xét bài của bạn, giới thiệu treo. bài của mình. - Con thích nhất bài nào? Vì sao con thích? - Bạn vẽ thế nào? Tô màu như thế nào? Bố cục ra sao? - Trẻ nhận xét. - Con đặt tên cho sản phẩm của mình là gì? - Cô nhận xét bổ sung ý kiến, động viên, tuyên dương, - Trẻ đặt tên. nhắc nhở trẻ 4. Kết thúc Cô cho trẻ ra chơi nhẹ nhàng. Nhẹ nhàng ra chơi. Ngày dạy: T5. 31/10/2024. HOẠT ĐỘNG HỌC: LQCC Làm quen chữ cái e,ê I. Mục tiêu: - Trẻ có thể nhận dạng được chữ cái e, ê trong bảng chữ cái tiếng Việt và phát âm đúng âm chữ cái e, ê, nói được cấu tạo của chữ cái e, ê, biết so sánh điểm giống và khác nhau của 2 chữ cái e, ê. - Rèn kĩ năng Phát âm đúng chữ cái e, ê, giúp phát triển khả năng quan sát ghi nhớ có chủ định ở trẻ - Giáo dục trẻ yêu thương, yêu quý gia đình của mình. II. Chuẩn bị: 1. Đồ dùng của cô: Bài giảng pp làm quen chữ cái e, ê. Máy tính, máy chiếu, bút chỉ, loa 2. Đồ dùng của trẻ: Mỗi trẻ có một rổ có thẻ chữ cái e, ê và 1 vài thẻ chữ khác Cây chữ cái Tâm thế trẻ: Trẻ vui vẻ, thoải mái, trang phục gọn gàng. III. Tổ chức các hoạt động: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Gợi mở gây hứng thú: - Trẻ chơi trò chơi “ Chi chi chành chành”. - Trẻ chơi trò chơi + Cô xin chào tất cả các con! Hôm nay tại lớp mẫu giáo lớn A3, Trường mầm non Noong hẹt tổ có chức - Trẻ lắng nghe buổi giao lưu với chủ đề “Nhà mình rất vui”. + Đến tham dự buổi giao lưu hôm nay còn có 3 đội chơi đó là đội gia đình Hoa hồng, đội gia đình Hoa cúc và đội gia đình Hoa sen, đề nghị chúng ta nhiệt liệt chào mừng. - Trẻ lắng nghe + Trong buổi giao lưu hôm nay gồm có 4 phần : Phần khởi động, khám phá, nhanh trí và tài năng * Phần chơi 1: Khởi động. - Cho trẻ hát cùng với nhạc bài hát “ Cả nhà thương - Trẻ hát bài : Cả nhà nhau” thương nhau 2. Làm quen với chữ cái: e, ê . * Phần chơi 2: Khám phá a. Làm quen chữ cái e: - Cô giới thiệu và xuất hiện hình ảnh “ em bé” cho trẻ quan sát và nhận xét: + Cô có hình ảnh gì đây ? - Ảnh em bé + Các con thấy em bé này có đáng yêu không? - Trẻ trả lời + Khi chơi với em bé các con phải như thế nào? - Yêu thương, -> Khi chơi với em thì chúng mình phải biết yêu nhường nhịn em thương và nhường nhịn em + Dưới hình ảnh còn có gì nữa? - Các từ -> Dưới hình ảnh có từ “Em Bé”. - Cô đọc từ “ Em bé” - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ đọc từ “Em bé” - Trẻ đọc 2 – 3 lần - Cô ghép từ “Em Bé” bằng thẻ chữ rời trên máy chiếu. - Cho trẻ so sánh từ vừa ghép với từ dưới tranh và đoán xem có mấy thẻ chữ vừa ghép từ - Trẻ so sánh và nói + Các con thấy từ cô vừa ghép có giống với từ trong có 4 thẻ chữ tranh không? - Trẻ trả lời + Từ “ em bé” được ghép bằng mấy thẻ chữ” - Các con ạ, trong từ “em bé” có 2 chữ cái màu đỏ giống nhau, cô đố chúng mình biết là chữ cái gì? Vì sao con biết? -> Có 1 số bạn đã được bố mẹ dạy, một số bạn chưa biết, vậy hôm nay cô sẽ dạy chúng mình chữ cái e - Cô giới thiệu chữ cái “e” - Cô phát âm mẫu: e - Cả lớp phát âm: e - Trẻ phát âm 2 - 3 - Cho trẻ tìm thẻ chữ cái e giống của cô trên màn hình lần giơ lên và phát âm. - Trẻ tìm chữ e và giơ lên - Cô cho tổ ,cá nhân phát âm - 3 tổ, 2 – 3 cá nhân phát âm chữ e + Chữ cái e có đặc điểm gì? - 2 - 3 trẻ nhận xét -> Chữ e gồm có một nét thẳng ngang và 1 nét cong - Trẻ lắng nghe + Ngoài chữ cái e viết in thường, con còn biết có chữ - Trẻ trả lời e gì nữa? - Cô giới thiệu chữ e in thường , chữ e in hoa, chữ e - Trẻ quan sát viết thường cho trẻ xem - Cho trẻ phát âm lại chữ e - Trẻ phát âm b. Làm quen với chữ cái ê: - Các con ạ, trong gia đình của chúng ta mẹ là người - Trẻ nghe , hát cùng vất vả sớm hôm, mẹ đã lo cho các con từng bữa ăn giấc và hưởng ứng ngủ, để thể hiện tình cảm của mình đối với mẹ, cô và các con cùng nghe hát bài “ Bàn tay mẹ” + Bài hát này nói về ai? - Nói về mẹ + Tình cảm của mẹ đối với các con như thế nào? - Yêu thương các con - Cô xuất hiện hình ảnh “Mẹ bế bé”. + Đây là hình ảnh gì? - Mẹ bế em bé + Dưới hình ảnh còn có gì ? - Các từ -> Dưới hình ảnh có từ “Mẹ bế bé”. - Cô đọc từ “Mẹ bế bé” - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ đọc từ “Mẹ bế bé” - Trẻ đọc 2 – 3 lần - Cô ghép từ “Mẹ bế bé” bằng thẻ chữ rời trên máy - Trẻ quan sát chiếu. - Cho trẻ so sánh từ vừa ghép với từ dưới tranh và - Trẻ nhận xét và nói đoán xem có số thẻ chữ vừa ghép có 6 thẻ chữ + Các con thấy từ cô vừa ghép có giống với từ trong tranh không? + Từ “Mẹ bế bé” được ghép bằng mấy thẻ chữ” - Cho trẻ tìm chữ cái đã học trong từ “Mẹ bế bé”. - Trẻ tìm chữ đã học - Cô và trẻ cùng kiểm tra chữ cái đã học trên màn hình là e máy chiếu, cho trẻ phát âm các chữ cái đã học trong - Trẻ lắng nghe từ. - Cô giới thiệu chữ cái : ê - Trẻ lắng nghe - Cô phát âm mẫu: 2 – 3 lần. - Cho cả lớp phát âm chữ e - Cả lớp phát âm 2 – 3 lần - Cho trẻ tìm thẻ chữ cái ê giống của cô trên màn hình - Trẻ chọn chữ cái ê và phát âm. và phát âm - Cô cho tổ, cá nhân phát âm - 3 tổ, 2 – 3 cá nhân phát âm chữ ê - Chữ ê có đặc điểm như thế nào? - Trẻ nhận xét -> Chữ ê gồm có một nét thẳng ngang và 1 nét cong, - Trẻ lắng nghe phía trên của nó còn có 1 dấu mũ úp xuống - Cho trẻ chơi tạo dấu mũ chữ e bằng tay - Trẻ chơi 1 lần + Ngoài chữ cái ê in thường, các con còn biết có chữ - Trẻ quan sát ê nào khác nữa? - Cô giới thiệu chữ cái ê in thường, chữ ê in hoa, chữ ê viết thường trên máy chiếu - Cho trẻ phát âm lại chữ ê - Trẻ phát âm * So sánh chữ e và ê : - Cho trẻ quan sát chữ e – ê. Trẻ phát âm chữ lại e, ê - Trẻ quan sát và phát - Cho trẻ so sánh: Chữ e và ê có đặc điểm gì giống và âm khác nhau? - Trẻ so sánh e và ê + Giống nhau: có một nét thẳng ngang và 1 nét cong + Khác nhau: Chữ ê có dấu mũ ở trên đầu, còn chữ e không có dấu mũ trên đầu. 3. Trò chơi : a. Trò chơi 1: Ô cửa kì diệu (Phần Nhanh trí ) - Cô giới thiệu tên trò chơi và cách chơi + Cách chơi: Ở Trên màn hình cô có 1 vòng tròn để quay số và bên cạnh có các ô số cửa sổ có các số tương ứng với vòng quay, các con hãy lên bấm chuột - Trẻ nghe cô phổ vào mũi tên của vòng quay để quay vào 1 ô số bất kì. biến cách chơi Khi mũi tên dừng ở số nào thì các con sẽ được mở ô cửa có số đó ra để xem trong ô cửa sổ đó có câu hỏi gì và có điều kì diệu gì? Các con hãy nghe và trả lời các câu hỏi trong mỗi ô cửa sổ và chúng mình sẽ kiểm tra đáp án bằng cách lên nhấp chuột vào hình bông hoa có ở dưới mỗi câu hỏi - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi, cô động viên, khen trẻ - Trẻ chơi 2 – 3 lần b.Trò chơi 2: Hái quả (Phần Tài năng ) - Cô giới thiệu phần thi tài năng với nội dung thi qua trò chơi “Hái quả” - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi. - Trẻ nghe cô phổ + Cách chơi: Đội gia đình Hoa Hồng sẽ có nhiệm vụ biến cách chơi và luật là hái quả có chữ cái e, đội gia đình hoa sen và đội chơi hoa cúc sẽ hái quả có chữ cái ê. Khi có hiệu lệnh bắt đầu thì bạn đầu hàng sẽ bật qua suối nhỏ và lên hái quả có chữ cái bỏ vào rổ của đội mình rồi chạy về cuối hàng đứng bạn tiếp theo sẽ lên thực hiện tương tự. + Luật chơi: Mỗi lần lên chỉ được hái lấy một quả, thời gian chơi là một bản nhạc, đội nào hái được nhiều quả chữ cái đúng theo yêu cầu là đội thắng cuộc. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Nhận xét kết quả chơi - Trẻ chơi 1 – 2 lần 4. Kết thúc: - Kết thúc buổi giao lưu “ Nhà Mình rất vui”, cô nhận - Trẻ đại diện lên xét trẻ và trao quà cho các đội. nhận quà Ngày dạy: T6. 01/11/2024. HOẠT ĐỘNG HỌC: ÂM NHẠC NDTT: Dạy múa: Múa cho mẹ xem NDKH: Nghe hát: Tổ ấm gia đình. Trò chơi: Ai đoán giỏi. I. Mục tiêu - Rèn kỹ năng múa theo giao điệu bài hát Múa cho mẹ xem - Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả. - Trẻ biết vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát “Múa cho mẹ xem”. - Trẻ lắng nghe cô hát và hưởng ứng cùng cô bài hát Tổ ấm gia đình - Biết cách chơi và luật chơi của trò chơi" Ai đoán giỏi". - Giáo dục trẻ biết yêu quý gia đình mình, yêu thương mẹ. II.Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của cô: - Đồ dùng: 1 Mũ chóp kín, hoa cài tay. - Thiết bị: Đĩa nhạc, máy tính. 2. Chuẩn bị của trẻ: - Đồ dùng: Xắc xô, phách gõ, trống, hoa cài tay. - Đồ chơi: Các hộp quà. - Tâm thế: Trẻ sạch sẽ, gọn gàng. Hứng thú tham gia vào các hoạt động. III. Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Trò chuyện về gia đình, giới thiệu bài. - Cả lớp đọc bài thơ Yêu mẹ. - Cả lớp đọc 1 lần. - Các con vừa đọc bài thơ gì? - Yêu mẹ - Trong bài thơ nói về ai? - Mẹ - Bạn nào giỏi hãy kể cho cô và các bạn nghe về gia - 1 - 2 trẻ kể đình của mình nào? - Để thể hiện tình cảm của mình đối với bố mẹ thì - Chăm ngoan, học giỏi các con phải làm gì? => Cô củng cố: Có rất nhiều bài hát hay nói về tình cảm của các con dành cho cha mẹ, bài hát " Múa cho - Lắng nghe mẹ xem" do nhạc sĩ Xuân Giao sáng tác cũng là một tác phẩm như thế. 2. Dạy múa: Múa cho mẹ xem Cả lớp hát bài Múa cho mẹ xem * Cô hát + múa mẫu: - Cả lớp hát 2 lần. - Lần 1: Hát + Múa trọn vẹn bài hát. - Lắng nghe và quan - Lần 2: Hát + Múa: sát. - Cô vừa hát và múa bài gì? - Múa cho mẹ xem. * Trẻ hát + múa: - Cả lớp hát múa cùng cô - Cả lớp hát múa 2 lần - Cho trẻ hát theo tổ - 3 tổ hát và múa. - Nhóm bạn trai, bạn gái hát - 2, 3 nhóm hát và múa. - Cá nhân trẻ. - 2, 3 cá nhân hát và Quá trình trẻ thực hiện cô bao quát động viên sửa sai múa cho trẻ, khuyến khích trẻ hát, vận động tự nhiên. - Chúng mình vừa hát và múa bài gì? - Cho trẻ hát và múa lại 1 lần. - Múa cho mẹ xem 3. Nghe hát : Tổ ấm gia đình - ST: Hoàng vân. - Giới thiệu bài hát : Tổ ấm gia đình do Nhạc sĩ - Trẻ lắng nghe. Hoàng Vân sáng tác. - Cô hát cho trẻ nghe. + Cô hát lần 1: Hát thể hiện tình cảm bài hát. + Cô vừa hát bài gì? - Tổ ấm gia đình + Bài hát do ai sáng tác? - Nhạc sĩ Hoàng Vân sáng tác. - Cô giới thiệu nội dung bài nghe hát: Bài hát có giai điệu vui tươi và dịu dàng, thể hiện sự gắn bó của mọi người trong gia đình với nhau. Mỗi gia đình đều có những kỉ niệm vui, kỉ niệm buồn nhưng mọi người luôn yêu thương, gắn bó lẫn nhau ... + Cô hát lần 2: Hát và múa phụ hoạ. + Lần 3: cho trẻ nghe băng đĩa và trẻ hưởng ứng - Trẻ hưởng ứng. theo lời bài hát. 4. Trò chơi: Ai đoán giỏi - Giới thiệu: Trò chơi: Ai đoán giỏi - Cô giới thiệu cách chơi: Cô mời một bạn lên đứng - Trẻ nghe cô giới thiệu lên giữa lớp, đầu đội mũ chóp che kín mắt. Cô gọi 1 cách chơi, luật chơi. bạn khác (Hoặc hai bạn) đứng tại chỗ hát và kết hợp gõ dụng cụ âm nhạc. Đố bạn đội mũ chóp tên bài hát, số lượng bạn hát, dụng cụ gõ là gì? - Luật chơi: Nếu đoán đúng thì sẽ được thưởng một món quà, nếu đoán sai thì sẽ phải nhảy lò cò. - Tổ chức cho trẻ chơi . Sau mỗi lần chơi tăng dần số - Trẻ chơi. Chơi 3 - 4 lượng trẻ hát và gõ dụng cụ gõ đệm. lần. - Cô bao quát, động viên trẻ chơi. 5. Kết thúc: Cô nhận xét giờ học. Cho trẻ ra chơi nhẹ nhàng. - Ra chơi DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN NGƯỜI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH Vũ Thị Biên Trần Thị Mỵ
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mam_non_lop_la_chu_de_gia_dinh_ngay_hoi_cua.pdf